- HS có kỹ năng nhận biết sâu sắc hơn về các làn điệu dân ca đa dạng, phong phú của các vùng miền tổ quốc, các hoạt động vui chơi tạo cho HS mạnh dạn trong giao tiếp, ứng xử đẹp với mọi[r]
Trang 1TUẦN 7
Thứ hai ngày 19 thỏng 10 năm 2020
Hoạt động trải nghiệm
Toán Tiết 19 Phộp cộng Dấu + Dấu =
I.Mục tiờu
- Biết dựng dấu cộng (+) để biểu thị cỏc tỡnh huống gộp vào, thờm vào
- Hiểu rằng kết quả của em phộp tớnh cộng là cõu trả lời cho cõu hỏi “cú tất cả baonhiờu?”
- Rốn luyện tớnh cẩn thận, tập trung chỳ ý lắng nghe, quan sỏt cỏc nhúm đồvật,gúp phần phỏt triển năng lực tự chủ, tự học và giải quyết vấn đề
II.Đồ dựng dạy học:
- Giỏo viờn: SGV, sỏch mềm ( tư liệu bài giảng), ĐDDH Toỏn 1( mụ hỡnh số)
- Học sinh: SGK, vở bài tập; bộ ĐD học toỏn 1( thẻ số, mụ hỡnh số)
III.Cỏc hoạt động dạy - học:
1, Khởi động.
? Bờn trỏi cụ cú 4 chiếc bỳt, bờn phải cụ
cú 1 chiếc bỳt Cụ cầm tất cả bao nhiờu
chiếc bỳt ?
? Cụ cầm 4 chiếc bỳt Cụ lấy thờm 1
chiếc bỳt nữa Cụ cú tất cả bao nhiờu
chiếc bỳt ?
2 Khỏm phỏ:
-Đưa tranh minh họa và hỏi: “Cú tất cả
bao nhiờu bụng hoa?
- GV chốt: Cú 4 chiếc bỳt, thờm 1 chiếcbỳt nữa, đếm tất cả cú 5 chiếc bỳt
* Nghe, quan sỏt tranh
- Gộp lại rồi đếm
- 4 HS trả lời
- HS quan sỏt, lắng nghe
- Cả lớp đọc
- GV giới thiệu dấu +, dấu = cho HS
- GV yờu cầu HS đọc đồng thanh 4 + 3
- GV yờu cầu HS chọn phộp tớnh nàocho mỗi tranh, yờu cầu HS khỏc nhậnxột
- HS tự đếm thành lời, trả lời cõu hỏi
Trang 2- Bên trái có 2 con cáo, bên phải có 1
con cáo Có tất cả bao nhiêu con cáo?
“Tranh B vẽ gì?”
“Muốn biết có mấy con thỏ làm phép
tính gì?”
“Bên trái có mấy con thỏ”
- Dùng dấu + để thể hiện việc tìm số
lượng của cả hai nhóm vật, dùng dấu =
- Đọc, viết, học được cách đọc vần ai, ay và các tiếng/chữ có ai, ay Mở rộng vốn từ có
tiếng chứa ai, ay.
- Đọc, hiểu bài Đố bé Đặt và trả lời được câu hỏi về tác dụng của mắt, mũi.
- Biết yêu quý và bảo vệ các bộ phận trên cơ thể
+ Từ gà mái có tiếng nào đã học?
+ Trong tiếng mái có âm nào đã học?
- GV giới thiệu 2 vần sẽ học: ai, ay
- Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa
- GVHDHS đánh vần: a- i- ai+ Phân tích tiếng “mái”
- GVHDHS đánh vần: mờ- ai- mai- sắc- mái
Vần ay: GV thực hiện tương tự như vầnai
- HS đánh vần: cá nhân, nhóm, lớp
- HS đánh vần chậm rồi nhanh dần
Trang 3* Vần ay: thực hiện tương tự như vần
* Tạo tiếng mới chứa ai, ay
- Chọn phụ âm bất kì ghép với ai (sau
đó la ay) để tạo thành tiếng, chọn tiếng
-Lưu ý nét nối giữa a và i, g với a, m với
ai, vị trí dấu thanh
TIẾT 2
* Đọc bài ứng dụng: Chia quà
- Giới thiệu bài đọc:
- Quan sát tranh sgk:
+ Tranh vẽ những ai?
+ Hai chị em đang làm gì?
*Đọc thành tiếng
- Trả lời câu hỏi:
- GV giới thiệu phần câu hỏi
- 1- 2 HS đọc to trước lớp, HS khác chỉ tay, đọc thầm theo
* HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh
- HS tìm, phân tích tiếng chứa vần ai, ay: dải, lái, máy, bay, cháy
- HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm,lớp
- GVNX, sửa lỗi nếu có
* GVHDHD chọn phụ âm bất kì ghép với ai
- HS tự tạo tiếng mới
- HS đọc tiếng mình tạo được
- GVNX, giới thiệu bài ứng dụng
* HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng
- HS luyện đọc các tiếng có ai, ay: tai, tay
- HS luyện đọc từng câu: cá nhân
- HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp)
- HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp
* HS đọc thầm câu hỏi + Tai để nghe
+ Tay để làm
Trang 4+ các con cần phải làm gì để bảo vệ các
bộ phận của cơ thể?
* Viết vở tập viết vào vở tập viết
- Viết: ai, ay, gà mái, chạy thi
3 Củng cố mở rộng, đánh giá:
+ Chúng ta vừa học vần mới nào?
+ Tìm 1 tiếng có ai hoặc ay?
+ Đặt câu với tiếng đó?
- GVHDHS luyện nói theo cặp:
- HS kể theo ý kiến cá nhân
- GV giáo dục HS biết yêu quý và bảo
- Đọc, viết, học được cách đọc vần ao, au và các tiếng/chữ có ao, au Mở rộng vốn
từ có tiếng chứa ao, au
- Đọc, hiểu bài Xào rau Nói được tên một số món rau xào.
- Biết cách xào rau Có mong muốn được thực hành nấu ăn
- Thi ghép tiếng có vần ai, ay theo tổ,
trong thời gian 1 phút, tổ nào ghép được
nhiều tiếng có nghĩa sẽ chiến thắng
* GV giíi thiÖu tranh SGK
- GV giới thiệu từ mới:
- HSQS, TLCH
- GV: Vậy tiếng chào chưa học
Trang 5+Chúng mình thường chào cờ vào ngày
nào trong tuần?
+ Khi chào cờ chúng ta phải có thái độ
như thế nào?
chào cờ
+ Từ chào cờ có tiếng nào đã học?
+ Trong tiếng chào có âm nào đã học?
+ Phân tích tiếng chào
- chờ- ao- chao- huyền- chào
- Vần au: thực hiện tương tự như vần
ao:
a- u- au
cờ- au- cau
c Vần ao, au
+ Ta vừa học 2 vần mới nào?
các vẩn, tiếng khoá, từ khóa vừa học
*Đọc từ ngữ ứng dụng:
- Quan sát tranh SGK, đọc thầm TN
dưới mỗi tranh
- Giải nghĩa 1 số từ
* Tạo tiếng mới chứa ao, au
- Chọn phụ âm bất kì ghép với ao (sau
đó la au) để tạo thành tiếng, chọn tiếng
có nghĩa,
+ Chọn âm m mào ,máo màu, máu
* Viết bảng con:
- Quan sát chữ mẫu: ao, chào cờ
-Lưu ý độ cao con chữ, nét nối giữa a và
o, ch với ao, c với ơ, vị trí dấu thanh
- Thực hiện tương tự với: au, quả cau
TIẾT 2
* Đọc bài ứng dụng: xào rau
-1 Giới thiệu bài đọc:
+ Tiếng chào có âm ch đứng trước, vần
ao đứng sau, dấu huyền trên a
* HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh
- HS tìm, phân tích tiếng chứa vần ao, au: sao, báo, cáo, rau, cau
- HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm,lớp
* GVHDHD chọn phụ âm bất kì ghép với ao (sau đó la au) HS tự tạo tiếng mới
- HS đọc tiếng mình tạo được
* GV cho HS quan sát chữ mẫu
- GV viết mẫu,
- HS viÕt bảng con: ai, gà mái
- GV quan sát, uốn nắn.
- HSNX bảng của 1 số bạn
- GV thực hiện tương tự với: au, quả cau
* GV cho HS quan sát tranh sgk:
- HS quan sát, TLCH
…đang nấu ăn
- GVNX, giới thiệu bài ứng dụng
- HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng
Trang 6*Đọc thành tiếng
*Trả lời câu hỏi:
- GV giới thiệu phần câu hỏi
+ Bài này dạy bạn làm gì?
+ Em muốn được học cách nấu ăn gì?
* Nói và nghe:
- Luyện nói theo cặp:
+ Mẹ bạn hay xào rau gì?
* Viết vở tập viết vào vở tập viết
- Viết: ao, au, chào cờ, quả cau
- Lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm
bút
3 Củng cố mở rộng, đánh giá:
+ Chúng ta vừa học vần mới nào?
+ Tìm 1 tiếng có ao hoặc au?
+ Đặt câu với tiếng đó
tiếng
- HS luyện đọc các tiếng có ao, au: xào, rau, chảo, đảo
- HS luyện đọc từng câu: cá nhân
- HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp)
- HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp
*HS đọc thầm câu hỏi+ Bài này dạy em xào rau
- HS kể theo ý kiến cá nhân
- HS luyện nói theo cặp
- 1 số HS trình bày trước lớpHDTL theo hiểu biết cá nhân
- Giáo viên: SGV, sách mềm ( tư liệu bài giảng), ĐDDH Toán 1( mô hình số)
- Học sinh: SGK, vở bài tập; bộ ĐD học toán 1( thẻ số, mô hình số)
III.Các hoạt động dạy - học:
1, Khởi động
- Cô đã xếp được hình gì?
- Cô đã dùng bao nhiêu hình vuông?
Bao nhiêu hình tam giác?
- Cô đã dùng tất cả bao nhiêu hình?
- Làm thế nào con tìm ra 6 hình?
* GV giíi thiệu có một số hình vuông,hình tam giác, cô sẽ xếp lại thành mộthình
- HS quan sát
- Cả lớp viết phép tính
- GV nhận xét
Trang 72, Khỏm phỏ.
+ Mấy bạn đang quăng dõy?
+ Mấy bạn đang nhảy dõy?
+ Cú tất cả bao nhiờu bạn đang chơi
+ Cú mấy bạn đang chơi chuyền búng?
+ Cú mấy bạn đang chơi nhảy dõy?
+ Vậy cú tất cả bao nhiờu bạn đang chơi
Tương tự với bức tranh số 2: GV cho
-HS thảo luận nhúm đụi để tỡm tất cả số
- GV nhận xột và kết luận: Tất cả cỏc sốcộng với 0 đều bằng chớnh nú
* Yờu cầu HS đọc phộp tớnh
- GV nhận xột và nhắc lại: Tất cả cỏc sốcộng với 0 đều bằng chớnh nú
Chiều Tiếng Việt +
ễn đọc viết tiếng từ cú vần ai, ay
I Mục tiờu :
- Củng cố về đọc, viết các vần ai, ay Biết tỡm , phõn tớch và tỡm tiếng mới cú vần
ai, ay
- Hoàn thành vở bài tập Tiếng việt trang 24
- Khơi gợi úc tỡm tũi, vận dụng những điều đó học vào thực tế
Trang 8II Chuẩn bị:
- GV: Ti vi, bảng phụ
- HS: bảng con, vở BT Tiếng Việt
III Cỏc hoạt động dạy- học chủ yếu:
Củng cố về đọc, viết các vần ai, ay Biết
tỡm , phõn tớch và tỡm tiếng mới cú vần
ai, ay
ai: quả vải, trái dừa, ngái ngủ, hái quả
ay: máy bay, bàn tay, khay đá, may vá
Cõu : nay mẹ hái trái dừa
GV chỳ ý cho HS phõn biệt l/n d/r
b.Hoàn thành vở BT Tiếng Việt
- HS hiểu và hoàn thành vở bài tập
Tiếng Việt bài vần ai, ay
- HS đọc cỏc chữ cỏi ( cỏ nhõn, nhúmđụi, tổ, cả lớp ) HS sử dụng bộ đồ dựng
TV tự ghộp cỏc tiếng, từ cú vần ai, ay.Luyện đọc, viết bài
- GV+ HS nhận xét, bổ sung, tuyờndương
*GV đưa nội dung bài tập lờn bảng
- HS quan sỏt, nờu lại yờu cầu và tựhoàn thành bài tập ,đổi chộo kiểm tra
- GV quan sỏt, uốn nắn HS gặp khúkhăn, nhận xột, sửa bài
* GV + HS hệ thống kiến thức đó học
GV nhận xột tiết học, dặn HS luyện đọc lại bài ở nhà
Thứ tư ngày 21 thỏng 10 năm 2020
Sỏng Học vần
Tiết 65, 66 Bài 33: ăn, ăt
I Mục tiờu:
- Đọc, viết, học được cỏch đọc vần ăn, ăt và cỏc tiếng/chữ cú ăn, ăt Mở rộng vốn
từ cú tiếng chứa ăn, ăt
- Đọc, hiểu bài: Chớ để mẹ lo Đỏp lại được lời dặn dũ phự hợp với đúi tượng
Trang 9TIẾT 1
1 Khởi động:
- Thi ghép tiếng có vần ao, au theo tổ,
trong thời gian 1 phút, tổ nào ghép được
nhiều tiếng có nghĩa sẽ chiến thắng
+ Từ cái chăn có tiếng nào đã học?
+ Trong tiếng chăn có âm nào đã học?
- Vần ăt làm tương tự để bật ra tiếng
sắt, vần ăt
* Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa
a vần ăn:
+ Phân tích vần ăn?
- Vần ăt: Thực hiện tương tự như vần
+ Chúng ta vừa học 2 vần mới nào?
* Tạo tiếng mới chứa ăn, ăt
- Chọn phụ âm bất kì ghép với ăn (sau
đó la ăt) để tạo thành tiếng, chọn tiếng
* GV giíi thiÖu tranh SGK
- GV giới thiệu từ mới: cái chăn
- HS phân tích, đánh vần đọc trơn vần
ăt, tiếng sắt
Tủ sắt- sắt- ăt, ă- tờ- ăt
* 1- 2 HS đọc to trước lớp, HS khác chỉ tay, đọc thầm theo
- GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vẩn, tiếng khoá, từ khóa vừa học
* HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh
- HS tìm, phân tích tiếng chứa vần ăn, ăt: sắn lặn, bắt, cắt
- HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp
* HS tự tạo tiếng mới
- GVHDHD chọn phụ âm bất kì ghép với ăn ,ăt để tạo thành tiếng, chọn tiếng có nghĩa
- HS đọc tiếng mình tạo được
*GV viết mẫu,
- HS quan sát
- HS viết bảng con
Trang 10Lưu ý độ cao con chữ, nột nối, vị trớ dấu
thanh
TIẾT 2
* Đọc bài ứng dụng: Chớ để mẹ lo
+ Em đó bao giờ để mẹ phải lo lắng chưa?
Luyện đọc cỏc tiếng cú ăn, ăt: thằn, lằn,
- Luyện núi theo cặp:
*Viết vở tập viết vào vở tập viết
- Viết: ăn, ăt, cỏi chăn, tủ sắt
- Lưu ý HS tư thế ngồi viết, cỏch cầm
bỳt
3 Củng cố mở rộng, đỏnh giỏ:
+ Chỳng ta vừa học vần mới nào?
+ Tỡm 1 tiếng cú ăn hoặc ăt? Đặt cõu
- HS luyện đọc cỏc tiếng
- HS luyện đọc từng cõu: cỏ nhõn
- HS đọc nối tiếp cõu theo nhúm
ễn đọc viết tiếng từ cú vần ao, au
I Mục tiờu : Sau bài học HS:
- Củng cố về đọc, viết các vần ao, au Biết tỡm , phõn tớch và tỡm tiếng mới cú vần
ao, au
- Ghép đọc đợc tiếng từ có vần ao, au
- Khơi gợi úc tỡm tũi, vận dụng những điều đó học vào thực tế
II Chuẩn bị:
- GV: Ti vi, bảng phụ
- HS: bảng con, vở BT Tiếng Việt
III Cỏc hoạt động dạy- học chủ yếu:
Trang 11- Tạo niềm tin hứng thỳ học tập cho học
sinh
HĐ2: Luyện tập
a ễn vần ao, au
Củng cố về đọc, viết các vần ao, au
Biết tỡm , phõn tớch và tỡm tiếng mới cú
Cõu : Bé Đào có phao…
GV chỳ ý cho HS phõn biệt l/n
b.Ghép tiếng từ chứa vần ao, au
* GV giới thiệu bài học Ghi tờn bài :
ễn vần : ao, au
- GV cho HS đọc lại cỏc õm và GVhướng dẫn tỡm tiếng từ cú õm ao, au
- GV ghi bảng cỏc tiếng từ mà HS tỡmđược,
- Học sinh luyện đọc, luyện viết
- Tỡm thờm cõu
- HS đọc cỏc chữ cỏi ( cỏ nhõn, nhúmđụi, tổ, cả lớp )
*HS sử dụng bộ đồ dựng TV tự ghộpcỏc tiếng, từ cú vần ao, au
- Luyện đọc, viết bài
- GV+ HS nhận xét, bổ sung, tuyờndương
*GV đưa nội dung bài tập lờn bảng
- HS quan sỏt, nờu lại yờu cầu và tựhoàn thành bài tập ,đổi chộo kiểm tra
- GV quan sỏt, uốn nắn HS gặp khúkhăn, nhận xột, sửa bài
* GV + HS hệ thống kiến thức đó học
GV nhận xột tiết học, dặn HS luyện đọc lại bài õm ao, au ở nhà
- GV giới thiệu bài mới
Trang 12* Bài 1: Viết số vµo chç chÊm.
- Củng cố cho HS viết các số vµo
* GV nêu yêu cầu của tiết học
- 1 HS lên bảng Lớp viết bài vào bảngcon
- GV nhận xét, hướng dẫn viết số
* HS nêu yêu cầu của bài
- 1 HS lên bảng Lớp làm bài vào vở
- Đọc, viết, học được cách đọc vần ân, ât và các tiếng/chữ có ân, ât Mở rộng vốn
từ có tiếng chứa ân, ât
- Đọc, hiểu bài: Về quê Đặt và trả lời được câu hỏi về việc sẽ làm gì vào ngày
- GV cho HS thi ghép tiếng có vần ăn, ăt
theo tổ, trong thời gian 1 phút, tổ nào
ghép được nhiều tiếng có nghĩa sẽ chiến
+ Có tiếng cái đã học ạ + Từ cái cân có tiếng nào đã học
Trang 13+ Trong tiếng cân có âm nào đã học?
*Vần ât làm tương tự để bật ra tiếng
â- tờ- ât nhờ- ât- nhất- nặng- nhật
+ Chúng ta vừa học 2 vần mới nào?
*Tạo tiếng mới chứa ân, ât
- Chọn phụ âm bất kì ghép với ân ât để
tạo thành tiếng, chọn tiếng có nghĩa,
* HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh
- HS tìm, phân tích tiếng chứa vần ân, ât:
- HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp
*HS tự tạo tiếng mới
- HS đọc tiếng mình tạo được
- GV giới thiệu vào bài
- HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng
- HS luyện đọc các tiếng có ân, ât: nhật, Ngân, gần ,
- HS luyện đọc từng câu: cá nhân
- HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp)
- HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp
Trang 14- Viết: ân, ât, cái cân, nhật kí
- GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách
cầm bút
3 Củng cố mở rộng, đánh giá:
+ Chúng ta vừa học vần mới nào?
+ Tìm 1 tiếng có ân hoặc ât? Đặt câu
* GV giới thiệu phần câu hỏi
- HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút
- GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng
- GVNX vở của 1 số HS
* HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần ân, ât
- 1- 2 HS nêu tiếng và đặt câu
- HS có kỹ năng nhận biết sâu sắc hơn về các làn điệu dân ca đa dạng, phong phúcủa các vùng miền tổ quốc, các hoạt động vui chơi tạo cho HS mạnh dạn tronggiao tiếp, ứng xử đẹp với mọi người xung quanh,
- Giáo dục cho HS tình yêu quê hương đất nước, cuộc sống từ đó hình thành nhân cách tốt đẹp cho các em sau này
II Chuẩn bị:
- 1 số tư liệu về dân ca 3 miền
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động:
- HS nghe hát bài: Gà gáy (dân ca Cống Khao)
2 Bài mới:
* Tìm hiểu về dân ca
- Dân ca Việt Nam là một thể loại âm nhạc cổ truyền của Việt Nam, hiện vẫn đang
được sáng tác Âm nhạc này có nhiều làn điệu từ khắp các miền cộng đồng người,thể hiện qua có nhạc hoặc không có của các dân tộc Việt Nam Do chính người dânlao động tự sáng tác theo tập quán, phong tục Trong sinh hoạt cộng đồng ngườiquần cư trong vùng đất của họ, thường trong làng xóm hay rộng hơn cả một miền
Trang 15Các làn điệu dân ca thể hiện phong cách bình dân, sát với cuộc sống lao động mọingười Các dịp biểu diễn thường thường là lễ hội, hát làng nghề Thường ngàycũng được hát lên trong lao động để động viên nhau, hay trong tình yêu đôi lứa,.
- Tuy Nhiên mỗi tỉnh thành của Việt Nam lại có âm giọng và ca từ khác nhau nêndân ca cũng có thể phân theo tỉnh nhưng gọi chung cho dễ gọi vì nó cũng có tínhchung của miền Bắc, miền Trung và miền Nam
- Phân định theo vùng miền: Để phân định và gọi theo vùng miền hay từng tỉnh thì
người ta phân định bằng "ca từ", bằng "âm giọng" bằng cách "nhấn nhá", "luyến
lấy", "ngân nga", mà chỉ ở vùng miền này có thể hát hay từng tỉnh có thể hát được.
Tuy chữ đọc thì giống nhau nhưng âm khi phát ra thì khác nhau chút đỉnh mànhững nơi khác không dùng hay cách nhấn nhá, luyến láy của địa phương đó mànơi khác không hát
- Nội dung và ý nghĩa của dân ca: Dân ca là câu hát cửa miệng nói về thế sự, câu
ca thán, là lời nhắc nhở, là lời khuyên, lời cười nhạo, câu châm biếm, câu mỉa maithói hư ở đời, hay một ai đó mà không chỉ đích danh hay đơn giản chỉ nói về sựviệc nào đó,
- Ranh giới của dân ca:
+ Người Kinh chia ra 3 vùng, Đồng bằng Bắc bộ; Trung bộ; Nam bộ: Bài chòi,
Hò Huế, Ca trù, Cò lả, Chầu văn, Hát dô, Hát dặm, Hát đúm, Hát ghẹo, Hát
phường vải, Hát sắc bùa, Hát trống quân, Hát ví, Hát xoan, Múa bóng rỗi, Hát
vè, Hò, Lý,
Lễ nhạc Phật giáo, Nhạc lễ Nam Bộ, Quan họ, Xẩm
+ Các dân tộc khác chia theo địa lý nơi dân tộc đó ở
*Sưu tầm các bài dân ca, các bài hò, vè
- HS trao đổi sưu tầm các bài dân ca, hò, … theo nhóm 4 Chia sẻ trước lớp
- GV chốt ý đúng: Một số bài dân ca:
+ Dân ca Bắc bộ có những bài nổi tiếng như: "Bà Rằng bà Rí", "Ba quan", "Bèo dạt mây trôi", "Cò lả", "Cây trúc xinh", "Trống cơm",
+ Dân ca Trung bộ có những bài nổi tiếng như: "Lý mười thương", "Lý thương nhau", "Hò đối đáp ", "Hát ví, Dặm ", "Đi Cấy",
+ Dân ca Nam bộ có những câu ca, bài nổi tiếng như: "Ru con", "Lý đất giồng",
*Biểu diễn dân ca
- HS biểu diễn 1 số bài dân ca mà em biết hoặc đã được học trong môn Âm nhạc(Cá nhân, nhóm, cả lớp)
*Chú ý: Phong cách biểu diễn, kĩ thuật hát, …