Bao gồm: Hãn cho ra mồ hôi Ôn làm cho ấm Thổ gây nôn Thanhlàm cho mát Hạ tẩy, nhuận tràng Tiêu làm cho tan Hòa điều hòa Bổ bồi bổ cơ thể... ĐN : dùng các thuốc có tác dụng gây ra mồ
Trang 1CÁC PHƯƠNG PHÁP
ĐIỀU TRỊ
(BÁT PHÁP)
Trang 2ĐN
Bát pháp là 8 phương pháp dùng thuốc uống
trong của YHCT
Bao gồm:
Hãn (cho ra mồ hôi) Ôn (làm cho ấm)
Thổ (gây nôn) Thanh(làm cho mát)
Hạ (tẩy, nhuận tràng) Tiêu (làm cho tan) Hòa (điều hòa) Bổ (bồi bổ cơ thể)
Trang 31 Hãn pháp
1.1 ĐN : dùng các thuốc có tác dụng gây ra mồ
hôi tạo thành bài thuốc giúp cho cơ thể đưa
tà khí ra ngoài theo mồ hôi
1.2 CĐ : bệnh còn ở phần biểu
1.3 CCĐ :
Bệnh đã vào phần lý hoặc ở bán biểu bán lý
Các Trh mất nước (ỉa chảy, nôn nhiều…)
mất máu (mất tân dịch), cơ thể quá suy nhược…
Trang 41.4 Ứng dụng LS:
1.4.1 Ngo ại cảm phong hàn
Cảm mạo phong hàn, viêm mũi dị ứng, dị
Trang 51.4 Ứng dụng LS:
1.4.2 Ngoại c ả m phong nhiệt
Cảm mạo có sốt, Bệnh nhiễm khuẩn ở giai
đoạn viêm long khởi phát…
Thuốc: Cát căn, Tang diệp, Cúc hoa, Bạc hà
1.4.3 Ngoại cảm phong thấp
Viêm đau các dây TKNB, viêm khớp…
Thuốc: Ké đầu ngựa, Thổ phục linh, Thiên
niên kiện, Lá lốt…
1 Hãn pháp
Trang 62 Thổ pháp
2.1 ĐN: là phương pháp gây nôn nhằm loại bỏ
đồ ăn tích tụ, đờm dãi, chất độc trong cơ thể ra ngoài
Trang 72 Thổ pháp
2.4 Ứng dụng lâm sàng
- Ăn phải thức ăn ôi thiu, chất độc, đàm ẩm ứ
trệ ở đường tiêu hoá, những trường hợp muốn nôn mà không nôn ra được
Phương pháp gây nôn: uống nước muối đặc,
qua đế (núm dưa), phèn chua, ngoáy họng
Trang 83 Hạ pháp
3.1 ĐN: Là phương pháp dùng các vị thuốc có
tác dụng tẩy hoặc nhuận tràng gây đi ngoài
để thải trừ ứ đọng cặn bã, tích tụ, táo kết trong đường ruột
3.2 CĐ: - Đại tiện táo kết.
Trang 93.4 Ứng dụng LS:
- Chữa chứng táo bón: do mất nước, mất
máu, do huyết hư (phụ nữ sau đẻ), do khí hư (người già)
Chữa chứng phù thũng, cổ trướng
3 Hạ pháp
Trang 104 Hòa pháp
4.1 ĐN: dùng các thuốc hòa giải để chữa bệnh
ngoại cảm thuộc bán biểu bán lý và chữa các bệnh gây ra do sự mất điều hòa khí huyết các tạng phủ trong cơ thể
4.2 CĐ:
- Bệnh ở bán biểu bán lý (bệnh kinh Thiếu
dương), Can khí uất (SNTK), Can tỳ bất hoà
4.3 CCĐ:
- Khi tà còn ở biểu hoặc đã vào trong lý
Trang 114 Hòa pháp
4.4 Ứng dụng lâm sàng:
Bệnh ở bán biểu bán lý: bệnh thuộc kinh thiếu
dương đởm
Bệnh do can tỳ bất hòa: loét dạ dày, tá tràng
do Can mộc khắc tỳ thổ, tiêu chảy mạn tính do thần kinh
Chứng thống kinh, kinh nguyệt không đều, tâm
căn suy nhược (can khí uất kết)
Trang 12 Trúng hàn: đau bụng, ỉa chảy do lạnh
Tỳ vị hư hàn, tỳ thận dương hư
5.3 CCĐ:
Người có chứng nhiệt.
Chân nhiệt giả hàn: nhiễm trùng nhiễm độc gây
trụy mạch ngoại biên có trch tay chân lạnh.
Trang 13- Chứng tỳ thận dương hư: Ỉa chảy mạn tính ở
người già, hen suyễn
- Chữa chứng trúng hàn: gây đau bụng, ỉa chảy
cấp
Trang 146 Thanh pháp
6.1 ĐN: là phương pháp dùng các bài thuốc mát
lạnh (hàn lương) để chữa các chứng bệnh gây
Các trường hợp chân hàn giả nhiệt.
Nhiệt ở biểu mà chưa vào trong lý
Trang 156 Thanh pháp
6.4 Ứng dụng LS:
- Sốt cao.
- Viêm họng, viêm A, viêm PQ, viêm tuyến vú…
- Nt đường tiêu hoá: viêm gan, viêm đường mật…
- Nt đường TN-SD: viêm đường TN, viêm BQ, viêm
âm đạo, phần phụ, viêm CTC…
- Bệnh ngoài da: mụn nhọt, ghẻ lở, chàm nhiễm
trùng
* Các vị thuốc: Kim ngân hoa, Trúc diệp, Sài đất, Cỏ
nhọ nồi, Nhân trần, hạt dành dành (Chi tử), hạt muồng (Thảo quyết minh), Hoàng liên
Trang 167 Tiêu pháp
7.1 ĐN: dùng các vị thuốc chữa các chứng bệnh gây ra do tích tụ, ngưng trệ: như ứ huyết, ứ nước, ứ đọng đồ ăn, khí trệ, đàm trệ…
7.2 CĐ:
- Huyết ứ, khí trệ, khí nghịch
- Khối u, tích tụ
- Đàm trệ, thực trệ (ứ đọng đồ ăn)
Trang 177 Tiêu pháp
7.3 Ứng dụng LS:
- Huyết ứ (hoạt huyết, phá huyết): Đau nội tạng,
viêm nhiễm, chảy máu : Đan sâm, Ích mẫu, Đào nhân, Nga truật, Khương hoàng
- Khí trệ, khí nghịch (hành khí, giáng khí): ợ hơi, đầy
hơi, khó thở, nôn: Vỏ quýt, chỉ thực, chỉ xác
- Ứ nước: phù thũng, đái ít, cổ trướng (lợi niệu,
trục thuỷ): Vỏ cau, Vỏ rễ dâu, Vỏ quýt.
- Thực trệ (tiêu đạo): TĂ ứ trệ không tiêu hóa được:
Sơn tra, Mạch nha, Thần khóc, Bạch giới tử.
Trang 188 Bổ pháp
8.1 ĐN: là dùng các vị thuốc chữa các chứng hư của cơ thể (làm cho hđ của ct bị giảm sút gây ra (gọi là chính khí hư)
5 loại chính: bổ âm, bổ dương, bổ khí, bổ huyết,
bổ tạng phủ
8.2 CĐ: - Âm hư - Dương hư
- Huyết hư - Khí hư -
Công năng các tạng phủ suy giảm
8.3 CCĐ: Thể trạng còn tốt
Trang 198 Bổ pháp
8.3 Ứng dụng LS:
Âm hư: Suy nhược thần kinh, THA, còi
xương TE, lao, di tinh…
Thục địa, Sơn thù, Kỷ tử, Quy bản…
lưng, gối, tay chân lạnh, di tinh, liệt dương, ỉa chảy, tiểu nhiều lần…
Đỗ trọng, Nhục quế, Phụ tử chế
Trang 20muộn có teo cơ cứng khớp…
Đương quy, Thục địa, Bạch thược, Hà thủ ô, Huyết dụ
Trang 218.3 Ứng dụng LS:
- Công năng tạng phủ suy giảm:
+ Tỳ hư: thuốc kiện tỳ: Bạch truật, Bạch
linh, Hoài sơn, ý dỹ, Biển đậu
+ Can huyết hư: thuốc bổ Can huyết:
Đương qui, Hà thủ ô, Tang thầm
+ Phế âm hư: thuốc dưỡng Phế âm: Mạch
môn, Thiên môn, Sa sâm…
8 Bổ pháp
Trang 22Thanks for your attention