CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 2.1 Khái niệm về hợp đồng lao động Để thiết lập quan hệ lao động giữa người lao động với người sử dụn
Trang 1ĐỀ TÀI: HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Hợp đồng lao động có vai trò rất quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội Trước hết, nó là cơ sở để các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân tuyển chọn lao động phù hợp với yêu cầu của mình Mặt khác, hợp đồng lao động là một trong những hình thức pháp lý chủ yếu nhất để công dân thực hiện quyền làm việc, tự do,
tự nguyện lựa chọn việc làm cũng như nơi làm việc
Hợp đồng lao động trong nền kinh tế thị trường còn có ý nghĩa rất quan trọng hơn Thông qua hợp đồng mà quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động (người lao động và người sử dụng lao động) được thiết lập và xác định rõ ràng Đặc biệt, hợp đồng lao động quy định trách nhiệm thực hiện hợp đồng và nhờ đó đảm bảo quyền lợi của người lao động (vốn luôn ở thế yếu hơn so với người sử dụng lao động) Trong tranh chấp lao động cá nhân, hợp đồng lao động được xem là cơ sở chủ yếu để giải quyết tranh chấp Đối với việc quản lý Nhà nước, hợp đồng lao động
là cơ sở để quản lý nguồn nhân lực làm việc trong các doanh nghiệp
Chính vì vậy mà em lựa chọn đề tài là hợp đồng lao động Việc tìm hiểu , nghiên cứu về hợp đồng lao động này sẽ giúp cho mỗi sinh viên chúng ta, đặc biệt
là sinh viên khối kinh tế, có thêm những hiểu biết ban đầu và sâu sắc hơn về các vấn
đề liên quan đến hợp đồng lao động Trước hết là để học tốt môn pháp luật đại cương, sau đó có thể tích lũy thêm kiến thức cho công việc trong tương lai, và xa hơn là có thể góp một phần nhỏ bé của mình vào sự nghiệp xây dựng nước nhà sau này
Em rất mong được sự nhận xét đóng góp ý kiến của cô và các bạn Điều này sẽ giúp em bổ sung kiến thức, kinh nghiệm, nhằm không ngừng hoàn thiện bản thân
Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Hoài Thương đã giúp đỡ em trong suốt quá trình tìm hiểu môn học Pháp luật và thực hiện đề tài này
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: PHẦN MỞ ĐẦU 4
1.1 Đặt vấn đề 4
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4
1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 4
Chương 2: KHÁI QUÁT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 5
2.1 Khái niệm về hợp đồng lao động 5
2.2 Phạm vi và đối tượng áp dụng hợp đồng lao động 5
2.3 Nội dung, hình thức, các loại hợp đồng lao động 7
2.3.1 Nội dung của hợp đồng lao động 7
2.3.2 Hình thức của hợp đồng lao động 7
2.3.3 Các loại hợp đồng lao động 7
2.4 Nội dung pháp luật về hợp đồng lao động 8
2.4.1 Giao kết hợp đồng lao động 8
2.4.1.1 Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động 8
2.4.1.2 Chủ thể giao kết hợp đồng lao động 9
2.4.1.3 Trình tự, thủ tục giao kết hợp đồng lao động 9
2.4.1.4 Nội dung hợp đồng lao động 10
2.4.2 Thực hiện hợp đồng lao động 10
2.4.2.1 Thực hiện hợp đồng lao động 10
2.4.2.2 Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động 10
2.4.2.3 Tạm hoãn việc thực hiện hợp đồng lao động 11
2.5 Chấm dứt hợp đồng lao động 11
2.5.1 Khái niệm về chấm dứt hợp đồng lao động 11
2.5.2 Hợp đồng lao động đương nhiên chấm dứt 11
2.5.3 Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn 12
2.5.3.1 Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động từ phía người lao động 12 2.5.3.2 Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động từ phía người sử dụng lao động 13
2.5.3.3 Bồi thường do vi phạm thời hạn báo trước 14
Trang 42.5.4 Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật 14
2.5.4.1 Các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động bị xem là trái pháp luật 14
2.5.4.2 Hậu quả của việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật 15
2.5.4.3 Giải quyết quyền lợi của hai bên khi chấm dứt hợp đồng lao động 15 2.6 Vi phạm hợp đồng lao động và biện pháp xử lý 16
2.6.1 Vi phạm pháp luật hợp đồng lao động 16
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 16
3.1 Những sai sót thường gặp khi giao kết hợp đồng lao động 16
3.1.1 Sai sót về năng lực giao kết hợp đồng 16
3.1.2 Sai sót về người đại diện ký hợp đồng 16
3.1.3 Nội dung của hợp đồng trái pháp luật 17
3.1.4 Kỹ thuật soạn thảo hợp đồng 17
3.2 Thực trạng áp dụng hợp đồng lao động hiện nay 18
3.2.1 Đối với người sử dụng lao động 18
3.2.2 Vận dụng kiến thức vào tình huống cụ thể 19
Tình huống 1: 19
Tình huống 2: 21
KẾT LUẬN 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 5CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Xuất phát từ nhu cầu cũng như đòi hỏi mới phát sinh từ thực tiễn quan hệ lao động trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước đã đặc biệt chú trọng tới công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ thống pháp luật lao động Từ khi ra đời đến nay đã qua
ba lần sửa đổi, bổ sung (2002, 2006, 2007), các quy định về hợp đồng lao động đã đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế thị trường Thông qua vai trò điều chỉnh của những quy định này, hệ thống quan hệ lao động đã dần đi vào quỹ đạo, điều hòa lợi ích của người lao động người sử dụng lao động, lợi ích chung của Nhà nước và xã hội Đặc biệt trong đó có những quy định sửa đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện các quy định pháp luật về hợp đồng lao động cũng như các vấn đề liên quan đến nó để phù hợp với bối cảnh chung của thị trường lao động ở Việt Nam
Tuy nhiên, do mặt trái của nền kinh tế thị trường kết hợp với nhiều nguyên nhân khác mà tình trạng vi phạm pháp luật lao động ngày càng trở nên phổ biến, trong đó việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật là một vấn đề đang gây nhiều bức xúc Điều đó ảnh hưởng không nhỏ đến tính bền vững của quan hệ lao động, lợi ích của các bên chủ thể, cũng như sự ổn định và phát triển của đời sống kinh tế xã hội Chính vì vậy, việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật cần phải có sự quan tâm đặc biệt từ phía Nhà nước cũng như toàn xã hội, góp phần bảo
vệ quyền lợi của người lao động, người sử dụng lao động
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của tiểu luận: tiểu luận đưa ra các vấn đề khái quát chung
về thực hiện hợp đồng lao động, qua đó đi sâu vào phân tích các quy định pháp luật lao động về thực hiện hợp đồng lao động Tiểu luận cũng phân tích thực trạng pháp luật về thực hiện hợp đồng lao động theo pháp luật hiện hành từ thực trạng thực hiện hợp đồng lao động tại các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay Trên cơ sở đó, đánh giá thực trạng, đưa ra một số nhận xét, đề xuất những phương hướng nhằm hoàn thiện các qui định pháp luật về thực hiện giao kết hợp đồng lao động từ thực tiễn tại các doanh nghệp
1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của tiểu luận: Tiểu luận có đối tượng nghiên cứu là các quy định của pháp luật về thực hiện hợp đồng lao động và thực trạng thực hiện hợp đồng lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- Phạm vi nghiên cứu của tiểu luận: Tiểu luận nghiên cứu ở phương diện ứng dụng đối với pháp luật về thực hiện hợp đồng lao động
Trang 6CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
2.1 Khái niệm về hợp đồng lao động
Để thiết lập quan hệ lao động giữa người lao động với người sử dụng lao động, phải có một hình thức nào đó để làm phát sinh mối quan hệ giữa hai bên chủ thể của quan hệ lao động, hình thức đó chính là hợp đồng lao động
Thực chất của hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa hai bên, một bên là người lao động đi tìm việc làm, còn bên kia là người sử dụng lao động cần thuê mướn người làm công Trong đó người lao động không phân biệt giới tính và quốc tịch, cam kết làm một công việc cho người sử dụng lao động, không phân biệt là thể nhân hoặc pháp nhân, công pháp hay tư pháp, bằng cách tự nguyện đặt hoạt động nghề nghiệp của mình dưới quyền quản lý của người đó để đổi lấy một số tiền công lao động gọi là tiền lương
Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động (Điều 26 Bộ luật lao động)
Như vậy ta thấy có ba yếu tố cấu thành hợp đồng lao động :
▪ Có sự cung ứng một công việc;
▪ Có sự trả công lao động dưới dạng tiền lương;
▪ Có sự phụ thuộc về mặt pháp lý của người lao động trước người sử dụng lao động
2.2 Phạm vi và đối tượng áp dụng hợp đồng lao động
Đối tượng áp dụng: Hợp đồng lao động áp dụng cho các đối tượng người lao động làm công ăn lương sau đây:
- Người lao động (không phải là công chức nhà nước) làm việc trong các đơn
vị kinh tế quốc doanh, doanh nghiệp quốc phòng, các đơn vị kinh tế của lực lượng
vũ trang nhân dân
Trang 7- Người lao động làm việc trong các đơn vị kinh tế ngoài quốc doanh, làm việc cho các cá nhân, hộ gia đình, làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
- Người lao động làm việc trong các công sở nhà nước từ trung ương đến tỉnh, huyện và cấp tương đương, nhưng không phải là công chức nhà nước
Những đối tượng khác, do tính chất và đặc điểm lao động và mối quan hệ lao động có những điểm khác biệt nên không thuộc đối tượng áp dụng hợp đồng lao động mà áp dụng hoặc sử dụng những phương thức tuyển dụng và sử dụng lao động khác theo quy định của pháp luật
* Phạm vi áp dụng:
Các tổ chức, cá nhân sau đây khi sử dụng lao động phải tiến hành giao kết hợp đồng lao động.Tổ chức, cá nhân sau đây khi sử dụng lao động phải thực hiện giao kết hợp đồng lao động:
a) Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật doanh nghiệp, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
b) Doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
c) Các cơ quan hành chính, sự nghiệp có sử dụng lao động không phải là công chức, viên chức nhà nước;
d) Các tổ chức kinh tế thuộc lực lượng quân đội nhân dân, công an nhân dân sử dụng lao động không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ;
đ) Hợp tác xã (với người lao động không phải là xã viên), hộ gia đình và cá nhân
có sử dụng lao động;
e) Các cơ sở giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao ngoài công lập;
g) Cơ quan, tổ chức, cá nhân, nước ngoài hoặc quốc tế đóng trên lãnh thổ Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam trừ trường hợp Điều ước quốc tế
mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác;
Trang 8h) Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam sử dụng lao động nước ngoài, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác
2.3 Nội dung, hình thức, các loại hợp đồng lao động
2.3.1 Nội dung của hợp đồng lao động
Nội dung của hợp đồng lao động là tổng thể các quyền và nghĩa vụ của các bên được ghi nhận trong các điều khoản của hợp đồng
Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: công việc phải làm, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương, địa điểm làm việc, thời hạn hợp đồng, điều kiện về an toàn lao động, vệ sinh lao động và bảo hiểm xã hội đối với người lao động
2.3.2 Hình thức của hợp đồng lao động
Có hai hình thức hợp đồng lao động là hợp đồng bằng miệng và hợp đồng bằng văn bản
▪ Hợp đồng bằng miệng chỉ áp dụng với tính chất tạm thời mà thời hạn dưới
ba tháng, hoặc đối với lao động giúp việc gia đình Trong trường hợp giao kết bằng miệng, nếu cần phải có người thứ ba chứng kiến thì do hai bên thỏa thuận Đồng thời, các bên phải đương nhiên tuân theo các quy định của pháp luật lao động
▪ Hợp đồng lao động bằng văn bản được giao kết hoàn toàn dựa trên cơ sở sự thỏa thuận của các bên và phải lập bằng văn bản có chữ ký của các bên Văn bản hợp đồng phải theo mẫu thống nhất do Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội ban hành và thống nhất quản lý
Trang 9▪ Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng Đây là loại HĐLĐ thường được áp dụng với các công việc có tính chất thường xuyên, lâu dài nhằm ổn định lực lượng lao động trong đơn vị sử dụng lao động
▪ Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng
▪ Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng Doanh nghiệp không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới
12 tháng để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thế NLĐ đi làm nghĩa vụ quân
sự, nghỉ theo chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác
2.4 Nội dung pháp luật về hợp đồng lao động
2.4.1 Giao kết hợp đồng lao động
2.4.1.1 Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động
Thứ nhất, về nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực Đây là nguyên tắc cơ bản khi giao kết hợp đồng lao động nói riêng và xác lập các giao dịch dân sự nói chung Nội dung nguyên tắc này đã được quy định tại điều 3
Bộ luật Dân sự năm 2015 và tại các điều 4, điều 5, điều 6 Bộ luật Dân sự năm 2005 Trong một giao dịch hợp đồng, các bên trong giao dịch đều phải xuất phát từ sự tự nguyện, không bị ép buộc, cưỡng ép Mọi hành vi dụ dỗ, chèn ép gây nên sự mất bình đẳng, không tự nguyện đều là vi phạm nguyên tắc khi giao kết hợp đồng Chính
vì vậy, các bên khi giao kết hợp đồng lao động đều phải có quyền thể hiện ý chí của mình, sau đó cùng thỏa thuận, thống nhất
Tuy nhiên, khoản 1 Điều 18 BLLĐ cũng quy định trường hợp giao kết hợp đồng lao động với NLĐ từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi phải được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật của người lao động Như vậy trong trường hợp này thì nguyên tắc tự nguyện không phải là tuyệt đối bởi các chủ thể trong quan hệ hợp đồng lao động vẫn phải bị chi phối bởi ý chí của bên thứ ba Vì vậy có thể nói nguyên
Trang 10tắc tự nguyện trong giao kết hợp đồng lao động vừa có tính tuyệt đối, vừa có tính tương đối
Thứ hai, nguyên tắc tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội
Nội dung nguyên tắc này thể hiện các bên trong quan hệ lao động có quyền tự
do thỏa thuận các nội dung trong hợp đồng, tuy nhiên không được trái với các quy định của pháp luật Điều này cũng phù hợp với nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa được quy định tại Hiến pháp năm 2013, khi tham gia giao kết hợp đồng lao động các bên phải tuân thủ pháp luật Các thỏa thuận trong hợp đồng lao động cũng không được trái với các đạo đức xã hội Nguyên tắc không trái đạo đức xã hội cũng là một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự được quy định tại khoản 2 Điều
3 Bộ luật Dân sự năm 2015 và Điều 4, Điều 8 Bộ luật dân sự năm 2005 Điều này
có nghĩa là nội dung của HĐLĐ không được vi phạm đạo đức, thuần phong mỹ tục, không được xâm phạm vào các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Các thỏa thuận trong HĐLĐcũng không được trái với thỏa ước lao động tập thể Khoản 1 Điều 73 BLLĐ năm 2012 quy định: Thỏa ước lao động tập thể là văn bản thoả thuận giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động về các điều kiện lao động mà hai bên đã đạt được thông qua thương lượng tập thể Những điều khoản trong thỏa ước
là những thỏa thuận về điều kiện lao động, quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên khi tham gia quan hệ lao động và phải có lợi hơn cho NLĐ
2.4.1.2 Chủ thể giao kết hợp đồng lao động
Quy định về chủ thể giao kết HĐLĐ Quy định của pháp luật lao động về chủ thể có quyền giao kết HĐLĐ Theo quy định của pháp luật, HĐLĐ là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động Tuy nhiên, không phải ai cũng có quyền giao kết hợp đồng
2.4.1.3 Trình tự, thủ tục giao kết hợp đồng lao động
Việc giao kết hợp đồng lao động được tiến hành trực tiếp giữa người lao động
và người sử dụng lao động Người lao động trực tiếp giao kết là chủ yếu, bời vì việc tham gia hợp đồng lao động có tư cách cá nhân Nhưng một nhóm người lao động nhất định cũng có thể uỷ quyền cho một người lao động (cùng nhóm) giao kết hợp đồng lao động Tuy nhiên việc uỷ quyền của một nhóm người lao động cho một
Trang 11người lao động giao kết hợp đồng lao động chỉ áp dụng đối với hợp đồng lao động
có xác định thời hạn Trong trường hợp đó phải có văn bản uỷ quyền hợp pháp theo quy định của pháp lụât Những người lao động dưới 15 tuổi vẫn có thể tự mình giao kết hợp đồng lao động nhưng phải có sự xác nhận bằng văn bản của cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp mới có giá trị
Giai đoạn 1: Các bên thể hiện và đưa ra các đề nghị thiết lập quan hệ lao động Giai đoạn 2: Các bên thương lượng và đàm phán nội dung HĐLĐ
Giai đoạn 3: Hoàn thiện và giao kết HĐLĐ
2.4.1.4 Nội dung hợp đồng lao động
Nội dung của HĐLĐ là toàn bộ những vấn đề được phản ánh trong hợp đồng,trong đó chứa đựng các quyền và nghĩa vụ do các bên đã thỏa thuận Về nguyên tắc, pháp luật hợp đồng thường qui định những nội dung chủ yếu của hợp đồng mà các bên bắt buộc phải thỏa thuận đảm bảo quyền và lợi ích cần thiết của các bên chủ thể
2.4.2 Thực hiện hợp đồng lao động
2.4.2.1 Thực hiện hợp đồng lao động
Phải tuân thủ hai nguyên tắc cơ bản là:
+ Phải thực hiện đúng các điều khoản đã cam kết trên phương diện bình đẳng; + Phải tạo ra những điều kiện cần thiết để bên kia có thể thực hiện các quyền
và nghĩa vụ của mình
2.4.2.2 Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động
Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu bên nào có yêu cầu sửa đổi,
bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 3 ngày làm việc về những nội dung cần sửa đổi, bổ sung
Trong trường hợp hai bên thỏa thuận được thì việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động được tiến hành bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới
Trong trường hợp hai bên không thoả thuận được việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết Trường hợp hai bên thống nhất được việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động thì sẽ được thực hiện bằng một phụ lục hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động mới
để thay thế.Trên thực tế, thường các bên sẽ sử dụng phụ lục hợp đồng trong trường
Trang 12hợp sửa đổi, bổ sung một hoặc một số điều khoản nhất định của hợp đồng lao động đang thực hiện mà không ảnh hưởng tới các điều khoản khác
Trường hợp có sự thay đổi căn bản nội dung của hợp đồng hai bên sẽ ký hợp đồng lao động mới để thay thế
2.4.2.3 Tạm hoãn việc thực hiện hợp đồng lao động
Trong quá trình thực hiện HĐLĐ, rất có thể NLĐ phải tạm hoãn thực hiện HĐLĐ do có sự cố hoặc trong một số tình huống nhất định mà pháp luật cho phép hoặc các bên có thể thỏa thuận với nhau để tạm dừng thực hiện HĐLĐ
2.5 Chấm dứt hợp đồng lao động
Thứ nhất, chấm dứt hợp đồng lao động đương nhiên
Thứ hai, thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động
Thứ ba, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
- Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo một trong những trường hợp được quy định:
Thứ tư, chấm dứt hợp đồng lao động bất hợp pháp
Quan hệ lao động trong nền kinh tế thị trường thì sự chấm dứt hợp đồng lao động là điều không tránh khỏi, đây là một sự kiện rất quan trong vì nó thường để lại những hậu quả rất lớn về mặt kinh tế xã hội Sự chấm dứt quan hệ hợp đồng do nhiều nguyên nhân khác nhau và nó có thể gây ra tranh chấp lao động làm tổn hại đến những quan hệ khác
Vì vậy, để bảo vệ quan hệ lao động và người lao động, pháp luật xác định rõ các trường hợp chấm dứt hợp đồng để bảo đảm các quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hợp đồng lao động
2.5.1 Khái niệm về chấm dứt hợp đồng lao động
Chấm dứt hợp đồng lao động là sự kiện người lao động chấm dứt làm việc cho người sử dụng lao động do hợp đồng lao động đương nhiên chấm dứt, do người lao động bị sa thải, hoặc do một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn
2.5.2 Hợp đồng lao động đương nhiên chấm dứt
Hợp đồng lao động đương nhiên chấm dứt trong những trường hợp sau đây:
- Hết hạn hợp đồng;
- Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng;