1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án văn 8 phát triển năng lực

359 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 359
Dung lượng 432,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT GHI CHÚ Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em sau khi học văn bản?. Kĩ năng - Nhận biết và hiểu câu nghi vấn trong văn bản cụ thể.. 2’

Trang 1

- Biết về phong trào Thơ mới.

- Hiểu được chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ tri thức Tây họcchán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do Và cảm nhận được niềm khát khao tự domãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tù túng tầm thường, giả dối được thể hiệntrong bài thơ qua lời của con hổ bị nhốt trong vườn bách thú

- Vận dụng vào trong cảm thụ văn học

b Kĩ năng:

- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn

- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn

- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

Trang 2

- Đồ dùng:

+ SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án, bài dạy điện tử PowerPoitn

2 Trò:

-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK

- Tìm hiểu thêm thông tin về tác giả tác phẩm

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A Hoạt động khởi động 2’

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

GV dẫn dắt vào bài: Từ 1930 văn học Việt Nam đã có bước chuyển mớivề thể loại và

cảm xúc trong từng tác phẩm Lời thơ phóng khoáng, cảm xúc tràn đầy chất lãng mạn Một trong những tác phẩm như vậy đó là Nhớ rừng Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu nét mới đó trong tác phẩm này.

B Hoạt động hình thành kiến thức 70’

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA

TRÒ

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

thơ Đường luật để làm

theo lối phóng khoáng,

tự do bộc lộ cảm xúc mà

không bị trói buộc bởi

khuôn sáo, niêm luật

H: Em hiểu như thế nào

về Thơ mới?

- Trả lời theo chúthích

- Suy nghĩ trả lờitheo cách hiểu

I Đọc, chú thích

1.Chú thích

a.Tác giả:

(1907-1989), tên thật là Nguyễn Thứ Lễ, quê ở Bắc Ninh Ông là nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào Thơ mới (1932 - 1945), là ngườicắm ngọn cờ đầu tiên cho sự thắng lợi của phong trào thơ mới với một hồn thơ dồi dào, đầy lãng mạn

Trang 3

H:Bài thơ được làm theo

thể thơ nào? Vì sao?

H: Bố cục bài thơ được

chia làm mấy phần? Nội

- Giới thiệu về bàithơ

- Tìm hiểu chú thích

- HS nghe hướng dẫncách đọc

- Đọc bài

- Nhận xét cách đọc

- Đây là sự sáng tạođộc đáo nhưng dựatrên cơ sở kế thừa thơ

sự nuối tiếc về một thờioanh liệt của hổ

+ Đoạn 5: Khao khátgiấc mộng ngàn (khátvọng tự do)

- Phương thức biểu đạt:Biểu cảm gián tiếp

Trang 4

núi rừng hùng vĩ nơi con

hổ ngự trị ngày xưa

Cảnh đối lập vừa tự

nhiên, phù hợp diễn biến

tâm trạng con hổ vừa tập

+Đoạn 1: chủ yếutâm trạng của hổ+Đoạn 4: chủ yếu thểhiện cái nhìn của hổ

về thực tại cảnh vườnbách thú

- Theo dõi khổ 1, tìmhình ảnh thơ

- HS thảo luận , tìmhiểu nghĩa từ

+khối căm hờn : nỗi

căm hờn, nhục nhằnnhư đúc lại thànhhình khối

- Khái quát

- HS suy nghĩ, trả lờitrước lớp

- HS khác nhận xét

II Tìm hiểu văn bản

1 Cảnh con hổ ở vườn Bách thú

- Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt

Ta nằm dài trông ngày tháng dần qua

-> Lời thơ như dằn rathành từng tiếng, giọng

Trang 5

hổ có cái nhìn đối với

người và vật xung quanh

- Nhận xét nghệthuật

- HS trả lời trước lớp->HS khác nhận xét

- Khinh lũ người kia Giương mắt bé giễu oai linh rừng thẳm Nay sa cơ

Để làm trò lạ mắt Chịu ngang bầy cùng bọn gấu dở hơi

Với cặp báo chuồng bên vô tư lự.

-> Khinh bỉ đám ngườinhỏ bé, coi thường bọngấu, báo

=> Tâm trạng căm uất,chán trường, bực bội

- Những cảnh sửa sang tầm thường giả dối Hoa chăm, cỏ xén Dải nước đen giả suối

những mô gò thấp kém

Dăm vừng lá hiền lành

Cũng học đòi bắt chước vẻ hoang vu Của chốn ngàn năm cao cả âm u

Trang 6

giọng điệu, cách ngắt

nhịp và biện pháp nghệ

thuật của đoạn thơ?

H: Qua đó cho biết tâm

H: Trên cái nền thiên

- Thảo luận, trả lời:

Tâm trạng, tiếng lòngcủa người dân mấtnước lúc bấy giờ

- Hs ghi đề mục

- Đọc

- HS tìm hình ảnhthơ

- Nhận xét, phân tíchcác giá trị nghệ thuật

- Tìm hình ảnh thơ

-> Giọng điệu chế giễu,mỉa mai, khinh bỉ; mộtloạt từ ngữ liệt kê liêntiếp, cách ngắt nhịpngắn; hai câu cuối đọcliền như kéo dài ra

=> cảnh vườn bách thú

là cảnh tầm thường, giảdối, đáng chán, đángkhinh và đáng ghét.Đoạn thơ toát lên vẻbực dọc, khinh thường,chán chường, ngaongán đến cao độ đốivới thực tại

2 Cảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ.

- Nhớ cảnh sơn lâm bóng cả cây già

Với tiếng gió gào ngàn, với giọng nguồn hét núi

Với khi thét khúc trường ca dữ dội.

-> điệp từ với kết hợpnhững động từ chỉ đặcđiểm của hành động ->Gợi tả cảnh giang

Trang 7

vận dụng kiến thức hội hoạ

để tăng cường hiệu lực diễn

tả của văn chương -> dựng

lên chân dung tâm hồn của vị

chúa tể rừng xanh Đoạn 3

của bài có thể coi như một

+Cảnh đêm trăng+Cảnh mưa rừng+Cảnh bình minh+Cảnh hoàng hôn

- HS thảo luận theonhóm bàn trả lời

- Các nhóm khácnhận xét bổ sung

- Nghe, tiếp thu

- Tìm phân tích hiệuquả nghệ thuật

- Phân tích câu thơ

sơn núi rừng hùng vĩ,đầy hoang vu bí ẩn

- Lượn tấm thân như sóng cuộn

…mắt thần khi đã quắc

…mọi vật đều im hơi Ta…chú tể cả muôn loài

-> Từ ngữ gợi tả hìnhdáng, tính cách

Trên nền thiên nhiênhùng vĩ ấy con hổ hiện

ra với tư thế và vẻ đẹpoai phong lẫm liệt, vừauyển chuyển vừa uynghi - vẻ đẹp của vịchúa sơn lâm

- Nào đâu những đêm vàng…

Ta say mồi…uống ánh trăng

Đâu những ngày mưa chuyển…

Ta lặng ngắm giang sơn…

Đâu những bình minh…

Tiếng chim ca….

Đâu những chiều …

Ta đợi chết mảnh mặt trời…

-> bộ tứ bình lộng lẫy

Trang 8

trong đoạn thơ?

H: Sự tiếc nuối da diết

của con hổ được kết thúc

bằng câu thơ nào? Em

có suy nghĩ gì về câu thơ

- Liên hệ thực tế

- Nghe//ghi

->hình ảnh gợi tả màusắc, đường nét, âmthanh cụ thể

Điệp ngữ, câu hỏi tu

từ, nghệ thuật ẩn dụ,nhân hóa

-> tác giả đã diễn tảthấm thía nỗi nhớ tiếc

da diết, khôn nguôi củacon hổ về một thờivàng son, oanh liệt, huyhoàng

- Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?

-> Câu thơ như một lờithan thống thiết bộc lộ

sự nuối tiếc cuộc sống

tự do gắn liền với tâmtrạng tuyệt vọng củacon hổ

=> Mượn lời con hổtrong vườn bách thú,tác giả đã thể hiện tâm

sự của mình và cũngchính là tâm sự củangười dân Việt Namđương thời Vì họ đangsống trong cảnh nô lệ,

bị nhục nhằn tù hãm,trong họ cũng trào dângnỗi căm hờn và tiếcnhớ thời oanh liệt với

Trang 9

- Gọi HS đọc đoạn cuối

- Khát vọng giảiphóng, khát vọng tựdo

- Phân tích câu kếtbài

- HS khái quát nhữngnghệ thuật trả lờitrước lớp

->HS khác nhận xét

những chiến công vẻvang trong lịch sử Lờicon hổ như chính tiếnglòng sâu kín của họ

3 Giấc mộng ngàn của hổ

- Hỡi oai linh, cảnh nước non hùng vĩ! Nơi thênh thang ta vùng vẫy

Ta đương theo giấc mộng ngàn to lớn

Để hồn ta phảng phất được gần ngươi.

-> Đoạn thơ thể hiệnkhát vọng được giảiphóng, khát vọng tự do,tâm sự nhớ rừng

- Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

-> Câu kết bài là tiếngvang sâu thẳm của nỗinhớ rừng, của nỗi lòngyêu nước thiết tha thầmkín, của tấm lòng thủychung với giống nòi,non nước

III Tổng kết

1 Nghệ thuật:

- Bút pháp lãng mạn,cảm hứng lãng mạn

Trang 10

đặc nổi bật về NT của

bài thơ?

H: Bài thơ nói về tâm

trạng của con hổ bị giam

cầm rất sâu sắc nhưng có

phải tác giả chỉ nói

chuyện con hổ không?

- Nghe//ghi

- Xây dựng hình ảnhthơ mang ý nghĩa biểutượng (con hổ và tâm

sự của con hổ)

- Từ ngữ gợi hình gợicảm

- Ngôn ngữ nhạc điệuphong phú

- Kết hợp nhiều biệnpháp nghệ thuật: nhânhóa, ẩn dụ, đối lập,điệp từ, câu hỏi tu từ…

2 Nội dung:

- Mượn lời con hổ ởvườn bách thú, bài thơdiễn tả nỗi chán ghétthực tại tầm thường, tùtúng và niềm khao khát

tự do mãnh liệt Bài thơcòn thể hiện lòng yêunước thầm kín củangười dân mất nước

GHI CHÚ

H: Đọc diễn cảm bài thơ?

H: H/ả nào trong bài thơ mà

em thích nhất? Vì sao?

- 2 HS đọc bài thơ

- HS trả lời trướclớp

IV Luyện tập

D Hoạt động vận dụng.5’

Trang 11

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA

TRÒ

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Viết đoạn văn nêu cảm

nhận của em sau khi học

văn bản?

- Thực hiện ở nhà V Vận dụng

E Hoạt động tìm tòi và mở rộng.1’

Tìm đọc những bài bình luận, phân tích bài thơ Nhớ rừng để tham khảo

* Bài cũ:

- Học thuộc bài thơ

- Hoàn thiện bài tập trong VBT

* Bài mới:

- Đọc soạn bài Câu nghi vấn.

IV PHỤ LỤC.

Trang 12

- Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

- Hiểu đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn

- Vận dụng vào tạo lập văn bản và giao tiếp

b Kĩ năng

- Nhận biết và hiểu câu nghi vấn trong văn bản cụ thể

- Phân biệt được câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

Trang 13

-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A Hoạt động khởi động 2’

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

GV dẫn dắt vào bài: Mỗi kiểu câu có một đặc điểm hình thức và chức năng ngữ pháp

khác nhau Bài hôm nay chúng ta tìm hiểu câu nghi vấn

B Hoạt động hình thành kiến thức 15’

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA

TRÒ

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV treo bảng phụ ghi VD

- Gọi HS đọc đoạn văn

H: Trong đoạn trích trên câu

nào là câu nghi vấn?

H: Những đặc điểm hình

thức nào cho biết đó là câu

- HS đọc đoạn văn

- Xác định câunghi vấn

- Nhận biết đặcđiểm hình thức:

I Đặc điểm hình thức

và chức năng chính

* Ví dụ :

- Sáng ngày người tađấm u có đau lắmkhông?

Trang 14

- GV phân biệt cho HS câu

nghi vấn và câu hỏi tu từ:

Trong nhiều văn bản nghệ

thuật, câu nghi vấn gọi là

- Tìm hiểu chứcnăng của câu nghivấn:

Dùng để hỏi, yêucầu người đối thoạitrả lời

- Đặt câu

- HS khác nhận xét

bổ sung

- HS khái quát trảlời

- Nghe//ghi

- Đọc ghi nhớ

- Nghe, tiếp thu

- Thế làm sao u cứ khócmãi mà không ăn khoai?Hay là u thương chúngcon đói quá?

*Nhận xét:

- Dấu hiệu hình thức:dấu chấm hỏi, các từnghi vấn: không, sao,hay (là)

- Chức năng : dùng đểhỏi

* Ghi nhớ: SGK

Trang 15

chấm than, hoặc dấu chấm

GHI CHÚ

Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Hoạt động chung

cả lớp

- Xác định yêu cầubài tập

- Thảo luận nhómbàn, trình bày

II Luyện tập

Bài tập 1: Xác định câunghi vấn và đặc điểm hìnhthức

a) Chị khất tiền sưu phảikhông?

b) Tại sao con người lạiphải khiêm tốn như thế?

c) Văn là gì? Chương làgì?

d)- Chú mình có muốnđùa vui không?

- Đùa trò gì?

- Hừ…hừ…cái gì thế?

- Chị Cốc béo xù ấy hả?

Đặc điểm hình thức: dấuchấm hỏi ở cuối câu, từnghi vấn

Bài tập 2:

- Căn cứ để xác định câu

Trang 16

Gọi HS nêu yêu cầu bài

- HS thảo luận cặpđôi

- Xác định yêu cầubài tập

- Cá nhân suy nghĩ,trả lời

nghi vấn: có từ hay

- Không thể thay từ haybằng từ hoặc trong các câutrên Vì như vậy câu trởnên sai ngữ pháp hoặcbiến thành một kiểu câukhác, có ý nghĩa khác.Bài tập 3:

- Không thể đặt dấu chấmhỏi ở cuối các câu đó vì đókhông phải là câu nghivấn

- Câu a,b có các từ ngữnghi vấn như “có…không,tại sao” nhưng những từnày không có chức nănghỏi mà chỉ làm chức năng

bổ ngữ trong câu

-Trong câu c,d từ “nào,ai” là từ phiếm định chứkhông phải từ nghi vấn

Bài tập 4: Phân biệt hìnhthức và ý nghĩa của haicâu

a, Anh có khỏe không?

b, Anh đã khỏe chưa?

- Hình thức: câu a có từnghi vấn “có…không”

Trang 17

có giả định đó.

Bài tập 5:

- Hình thức: khác nhau ởtrật tự từ Câu a “bao giờ”đứng đầu câu, câu b “baogiờ” đứng cuối câu

- ý nghĩa: Câu a hỏi vềthời điểm của một hànhđộng sẽ diễn ra trongtương lai

Câu b hỏi về thời điểmcủa một hành động đãdiễn ra trong quá khứ.Bài tập 6:

- Câu a đúng vì không biếtbao nhiêu kg (đang phảihỏi) nhưng vẫn có thể cảmnhận được mức độ nặnghay nhẹ của sự vật

- Câu b sai vì chưa biết giábao nhiêu (đang phải hỏi)thì không thể nói là đắthay rẻ

D Hoạt động vận dụng 3’

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não

Đặt câu nghi vấn

Trang 18

E Hoạt động tìm tòi và mở rộng.

* Bài cũ:

- Học bài, nắm chắc đặc điểm chức năng của câu nghi vấn

- Hoàn thiện bài tập trong VBT

- Biết các kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh

- Hiểu yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh

- Vận dụng vào viết đoạn văn

b Kĩ năng:

- Xác định được chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh

- Diễn đạt rõ ràng chính xác

- Viết một đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

Trang 19

c Các năng lực chuyên biệt:

-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A Hoạt động khởi động (1’)

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

GV dẫn dắt vào bài: cách viết một đoạn văn thuyết minh có gì khác so với những

đoạn văn thuộc kiểu văn bản tự sự, biểu cảm

B Hoạt động hình thành kiến thức (15’)

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA

TRÒ

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- Đọc đoạn văn a,b

a.Ví dụ:

b.Nhận xét

- Đoạn a

Trang 20

- Gợi ý: Nếu giới thiệu

cây bút bi thì nên giới

- HS khác nhận xét bổsung

- HS nghe //ghi nhớ

- 2 HS đọc

- Ở cả 2 đoạn a và bcác ý còn lộn xộn dochúng chưa được sắpxếp 1 cách hợp lý theo

1 trình tự nhất định

- 2 nhóm thảo sửa chữa- HS khác n/x

luận-+ Câu chủ đề: câu1+ Câu 2 cung cấp thôngtin về lượng nước ngọt ít

ỏi, câu 3 cho biết lượngnước bị ô nhiễm, câu 4nêu sự thiếu nước ở cácnước thứ ba, câu 5 nêu

dự báo đến năm 2025 thì2/3 dân số TG thiếunước

->Các câu sau bổ sungthông tin làm rõ ý câuchủ đề Câu nào cũng nói

về nước

- Đoạn b+Câu chủ đề : ko có+ Từ ngữ chủ đề: PhạmVăn Đồng, các câu tiếptheo cung cấp thông tin

về P.V.Đồng theo lối liệt

kê các hoạt đông đã làm

2 Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn:

a Đ/văn thuyết minh bútbi

*Bộ phận bên ngoài, vỏbút thường làm bằngnhựa màu hoặc nhựatrong suốt Trên vỏ cóghi tên hãng sản xuất.Đầu vỏ bút thường có

Trang 21

thiệu ntn Đ/văn trên nên

tách và mở đoạn ntn?

- Nên giới thiệu đèn bàn

bằng phương pháp nào?

Từ đó nên chia làm mấy

đoạn? Mỗi đoạn nên viết

ntn?

H: Qua phần tìm hiểu

trên rút ra cách viết đoạn

văn trong văn bản thuyết

có lò xo và nút bấm

*Ruột bút là bộ phậnquan trong nhất: là mộtống nhựa nhỏ trong cóbơm sẵn mực Đầu ruột

bi là ngòi bút, ngòi bútlàm bằng kim loại, trongđầu ngòi có gắn 1 viên binhỏ xíu

b Đ/văn thuyết minh đènbàn

+ Đế đèn

+ Thân đèn là một ốngthép, bên trong ruột rỗng

có lồng dây điện

+ Bóng đui chao đèn

GHI CHÚ

Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Viết đoạn văn mởbài

- Trình bày, nhận

II Luyện tập

Bài 1: Viết đoạn mởbài, kết bài cho bàivăn giới thiệu vềtrường em

MB: Mời bạn đếnthăm trường tôi, mộtngôi trường nhỏ nằm

Trang 22

xét, GV chữa cho điểm.

Yêu cầu HS đọc bài tập

+Cả cuộc đời Người hi

sinh cho dân tộc

xét

- Xác định yêu cầubài tập

- Viết đoạn văn

gần khu trung tâm củaxã…

KB: Trường tôi nhưthế đấy: giản dị,khiêm nhường màxiết bao gắn bó.Chúng tôi yêu qúyngôi trường như yêuchính ngôi nhà củamình Chắc chắnnhững kỉ niệm về máitrường sẽ theo chúngtôi suốt cuộc đời.Bài 2: Cho chủ đề

“Hồ Chí Minh, lãnh tụ

vĩ đại của nhân dânViệt Nam” Hãy viếtthành đoạn văn thuyếtminh

D Hoạt động vận dụng (6’)

- Phương pháp: nêu vấn đề

Trang 23

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI KIỂM TRA

BAN GIÁM HIỆU KÝ DUYỆT

Trang 24

- Phân tích được những chi tiết miêu tả, biểu cảm đặc sắc trong bài thơ.

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

Trang 25

-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A Hoạt động khởi động.( 2’)

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

GV dẫn dắt vào bài: Quê hương là ta sinh ra và lớn lên Mỗi chúng ta ai cũng có quê hương của mình Quê hương thật thiêng liêng cao quý đáng trân trọng đặc biệt với mỗi người con khi xa quê thì tình cảm đó càng thắm thiết sâu đậm Tế Hanh là một trong những người con xa quê nhưng lòng luôn nhớ vế quê với bao kỉ niệm, tình cảm gắn bó thiết tha Tình cảm ấy được thể hiện ntn chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

B Hoạt động hình thành kiến thức (30’)

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA

TRÒ

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Trình bày hiểu biết

của em về tác giả, tác

phẩm ?

GV: nhận xét bổ sung:

Con sông Trà Bồng chảy

êm đềm và xanh trong

suốt 4 mùa, dòng sông

lượn vòng ôm trọn làng

biển quê tôi.

- HS dựa vào chúthích trả lời

- HS khác nhận xét bổsung

- Nghe, tiếp thu

I Đọc- chú thích

1 Chú thích

a Tác giả

- Tế Hanh (1921- 2009),tên khai sinh là Trần TếHanh, quê xã BìnhDương, huyện Bình Sơn,tỉnh Quảng Ngãi TếHanh là một nhà thơ củaquê hương

Trang 26

- TH rời quê hương ra

H: Bài thơ làm theo thể

thơ nào, cách gieo vần ?

H: Bài thơ có thể chia

mấy phần? Nội dung

từng phần?

H: Hai câu đầu, tác

giả giới thiệu những

- Tìm hiểu chú thích

- HS nghe hướng dẫncách đọc

- Nghe đọc và cảmnhận

- HS đọc văn bản

- HS nêu thể thơ

- HS nêu bố cục bàithơ và nêu nội dungtừng phần

c Từ khó

2 Đọc

3 Tìm hiểu chung

- Thể thơ: 8 chữ, gieovần ôm và vần liền

- Bố cục: 4 phần+ 2 câu đầu : giới thiệu

về làng+Câu 3- 8 : cảnh dân chàibơi thuyền đi đánh cá.+Câu 9-17 : cảnh thuyềncác về bến

+ 4 câu cuối : nỗi nhớ làng quê.

II Tìm hiểu văn bản

1.Giới thiệu chung về quê hương.

Trang 27

gì về quê mình? Em

nhận xét gì về cách

giới thiệu của tác giả?

● Hai câu thơ đầu tiên giới

thiệu vị trí địa lí và nghề

nghiệp của làng quê.

Nghề của làng là nghề chài

lưới Làng được bao bọc bởi

nước sông và là làng biển

(chim bay dọc biển, cách

biển nửa ngày sông) Cái hay

ở đây là 1 làng chài như đảo

vậy giữa trời nước không

gian bát ngát của sông biển,

còn thời gian được tính bằng

“ngày sông”

H: Hai câu thơ mở đầu

khổ hai, cho thấy người

dân chài ra khơi đánh cá

trong khung cảnh ntn?

H: Trong khung cảnh ấy,

nổi bật lên hình ảnh nào?

H: Tác giả sử dụng nghệ

thuật gì trong việc miêu

tả con thuyền? Phân tích

tác dụng?

->HS khác nhận xét

bổ sung

- Nghe, tiếp thu

- HS thảo luận theonhóm bàn trả lời

- Các nhóm khác nhậnxét bổ sung

- Xác định hình ảnhthơ nổi bật

- Chỉ ra và phân tíchnhững biện pháp nghệthuật

- nghề nghiệp

- địa lí-> bằng lời thơ bình dị,

tự nhiên, tác giả giớithiệu chung về làng quêmình đó là một làng chàiven biển

2 Cảnh dân chài ra khơi đánh cá.

- Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng

Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.

-> khung cảnh đẹp trời,dấu hiệu bình yên tốtđẹp

- Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã

Phăng mái chèo mạnh

mẽ vượt trường giang.

-> NT so sánh, động từmạnh diễn tả khí thếdũng mãnh của conthuyền ra khơi, làm toátlên một sức sống mạnh

Trang 28

H: Bên cạnh hình ảnh

con thuyền, còn hình ảnh

nào nổi bật?

H: Hãy phân tích cái hay

trong hai câu thơ?

về được miêu tả qua

những chi tiết nào?

H: Em nhận xét gì về

bức tranh lao động ấy?

H: Bốn câu sau miêu tả

- Nghe, tiếp thu

- HS khái quát trả lờitrước lớp

- Phát hiện hình ảnhthơ

- Cảm nhận

- Nghe, ghi

- Miêu tả hình ảnhngười dân chài và con

mẽ, một vẻ đẹp hùngtráng đầy hấp dẫn

- Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la

-> bút pháp lãng mạn,nghệ thuật so ánh, nhânhóa, ẩn dụ -> cánh buồmtrắng căng gió biển khơiquen thuộc bỗng trở nênlớn lao, thiêng liêng, rấtthơ mộng và trở thànhbiểu tượng của miền quêlàng chài luôn tràn đầysức sống

=> Cảnh dân chài bơithuyền đi đánh cá là mộtcảnh tượng đẹp: cả thiênnhiên và con người đềuhiện ra với vẻ đẹp đầysức sống, đầy hứa hẹn

3 Cảnh thuyền cá về bến

* Cảnh đón thuyền về

- Ngày hôm sau ồn ào… dân làng tấp nập Nhờ ơn trời

-> Bức tranh lao độngnáo nhiệt, đầy ắp niềmvui, sự sống

* Hình ảnh người dânđánh cá

Trang 29

ảnh thơ đó?

H: Trong câu Chiếc

thuyền im sử dụng nghệ

thuật gì? Em cảm nhận

hai câu thơ này ntn?

Tác giả không chỉ thấy con

thuyền đang nằm im trên bến

mà còn thấy sự mệt mỏi say

sưa của con thuyền và còn

cảm thấy con thuyền như

đang lắng nghe chất muối

thơ đầu em thấy bức

tranh miền biển hiện lên

ntn?

GV bình thêm: Một bức

tranh đẹp có hình ảnh thiên

nhiên, hình ảnh con người

luôn đan xen, hòa quyện.

Con người gắn bó với biển,

yêu biển như một thực thể.

* Hình ảnh con thuyền:

- Chiếc thuyền im… Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.

-> NT nhân hoá -> Conthuyền trở nên có hồn,một tâm hồn tinh tế

4 Nỗi nhớ làng quê

- Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ

Trang 30

H: Khổ thơ sử dụng biện

pháp nghệ thuật nào?

Phân tích tác dụng của

biện pháp nghệ thuật đó?

H: Qua đó nói lên tình

cảm nào của tác giả

đối với quê hương?

bổ sung

Nhớ cảnh vật, nhớphong vị quê hương

- Phát hiện, phân tíchgiá trị của biện phápnghệ thuật

- Đánh giá

- HS khái quát nhữngnghệ thuật trả lờitrước lớp

đó kết đọng lại trong mộtmùi vị đặc trưng của làngchài “mùi nồng mặn” ở

đó có nắng, có gió, có vịmuối, có tình quê sâunặng

=> Tác giả gắn bó sâusắc với quê hương, quêhương luôn sống mãitrong lòng tác giả

từ so sánh, nhân hoá, ẩndụ

2 Nội dung:

- Bài thơ vẽ lên một bức

Trang 31

- Các nhóm khác nhậnxét bổ sung.

- Nghe, ghi

tranh tươi sáng, sinhđộng về một làng quêmiền biển, trong đó nổibật là hình ảnh khỏekhoắn, đầy sức sống củangười dân chài và sinhhoạt lao động làng chài

- Thể hiện tình cảm yêuquê hương trong sáng,tha thiết của nhà thơ

GHI CHÚ

bổ sung

- Sưu tầm câu thơ,đoạn thơ về quêhương

IV Luyện tập

- Đọc diễn cảm bàithơ

- Sưu tầm một sốcâu thơ, đoạn thơ vềtình cảm quê hương

Trang 32

HS về nhà tìm và tham khảo hai bài thơ Quê hương của Đỗ Trung Quân và Giang

Trang 34

-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A Hoạt động khởi động (2’)

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

GV dẫn dắt vào bài:Nói đến Tố Hữu ta không chỉ nói đến một nhà thơ lớn của dân

tộc mà ta còn nói đến một nhà cách mạng vĩ đại Ông đã tham gia cách mạng từ khi còn rất trẻ, với tình yêu cách mạng cháy bỏng đã được thể hiện ở nhiều bài thơ Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu một bài thơ của ông để thấy được sự khát khao tự do của người tù người chiến sĩ cộng sản

B Hoạt động hình thành kiến thức (30’)

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA

TRÒ

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Trình bày hiểu biết

- Ông giác ngộ cáchmạng từ rất sớm vàtham gia nhiệt tình

- Từng giữ nhiều chức

vụ quan trọng trong bộmáy nhà nước

- Là lá cờ đầu trong nềnthơ ca cách mạng ViệtNam

b Tác phẩm: 7/1939

- Ra đời khi tác giả bị

Trang 35

H: Bài thơ làm theo thể

thơ nào? Tác dụng của

thể thơ trong việc thể

bài thơ để tóm tắt nội

dung toàn bài?

H: Vì sao tiếng tu hú kêu

lại tác động mạnh mẽ

đến tâm hồn nhà thơ nhà

- Tìm hiểu từ khó

- Nghe đọc và cảmnhận

- 2 HS đọc văn bản

- HS nêu thể thơ

- HS nêu bố cục bàithơ và nêu nội dungtừng phần

- Tìm hiểu nhan đềbài thơ

- Khi con tu hú gọibầy là khi mùa hèđến, người tù cáchmạng càng cảmthấy ngột ngạt trongphòng giam chậtchội càng khao khátchấy bỏng cuộcsống tự do bênngoài

bắt giam ở nhà lao ThừaPhủ

c Từ khó

2 Đọc

3 Tìm hiểu chung

- Thể thơ : lục bát nhịpnhàng, uyển chuyểngiàu âm hưởng, có nhiềukhả năng chuyển tải cảmxúc trữ tình

- Bố cục : 2 phần P1 : bức tranh mùa hè P2: Tâm trạng người tùcách mạng

- Nhan đề: chỉ là vế phụcủa một câu trọn ý ->gợi mở mạch cảm xúctoàn bài tác động đếntâm hồn nhà thơ

Trang 36

thơ như vậy?

như vậy giúp ta hình

dung bức tranh mùa hè

có phải tác giả nhìn thấy

trực tiếp hay không? Câu

thơ nào cho ta biết điều

- Đọc khổ đầu bàithơ

- Phát hiện hình ảnhthơ

- Các nhóm khácnhận xét bổ sung

Bắp vàng hạt, sân nắng đào

Trời xanh rộng cao diều sáo lộn nhào

-> miêu tả theo trình tự

từ xa đến gần, từ thấplên cao; từ ngữ gợi tả(gợi màu sắc: rực rỡ, âmthanh: náo nức, rạo rực;hương vị: ngọt ngào)-> Bức tranh mùa hèthật cụ thể, sống động,tràn đầy sức sống Đó là

sự cảm nhận mãnh liệt,tinh tế của một tâm hồntrẻ trung yêu đời, yêucuộc sống nhưng đangmất tự do, khao khát tự

do đến cháy bỏng

Trang 37

Gọi HS đọc 4 câu cuối

H: Phân tích tâm trạng

người tù được thể hiện ở

4 câu cuối? Đó là tâm

H: Mở đầu bài thơ và kết

thúc đều có tiếng chim

tu hú kêu Hãy so sánh

hai tiếng chim tu hú ở

khổ đầu và khổ cuối bài

thơ?

lớp->HS khác nhận xét

bổ sung

- Đọc

- Phát hiện nhữngdấu hiệu nghệthuật, phân tích

- Giải thích

- HS thảo luận theonhóm bàn trả lời

- Các nhóm khácnhận xét bổ sung

- Nghe, ghi

2 Tâm trạng người tù cách mạng

- …chân muốn đạp tan phòng, hè ôi

Ngột làm sao, chết uất thôi.

-> cách ngắt nhịp bấtthường 6/2, 3/3, dùng từmạnh

-> Tâm trạng đau khổ,uất ức, ngột ngạt vàniềm khao khát tự docháy bỏng

- Tâm trạng ngột ngạt,uất hận, đau khổ đượcnhà thơ nói lên trực tiếp.Ngột ngạt vì sự chậtchội, tù túng, nóng bứccủa phòng giam mùa hè,uất hận vì không được

tự do, bị giam cầm biệtlập, bị tách rời khỏiđồng đội

- Mở đầu bài thơ là tiếngchim tu hú gọi bầy, mở

ra một mùa hè đầy sứcsống, tự do Cuối bàitiếng chim nghe nhưtiếng kêu, hai tiếng cứkêu chỉ sự liên tục,

Trang 38

H: Theo em cái hay của

bài thơ được thể hiện nổi

bật ở những điểm nào?

H: Em hãy khái quát

nội dung bài thơ?

- HS khái quátnhững nghệ thuậttrả lời trước lớp

- Nghe, ghi

không dứt có phần nhưthôi thúc, giục giã

Tiếng kêu như khơithêm cảm giác ngộtngạt, tù túng, tiếng kêunhư tiếng gọi tha thiếtcủa tự do đối với nhânvật trữ tình, người tùcách mạng

2 Nội dung:

Thể hiện sâu sắc lòngyêu cuộc sống và niềmkhao khát tự do cháybỏng của người chiến sĩcách mạng trong cảnh tùđày

GHI CHÚ

Trang 39

->HS khác nhận xét

bổ sung

IV Luyện tập

- Đọc diễn cảm bài thơ

- Viết đoạn văn tả cảnhmùa hè ở nơi em ở

- Học thuộc bài thơ, nắm được nội dung

- Hoàn thiện bài tập

* Bài mới:

- Chuẩn bị tiết 79: Câu nghi vấn (TT).

IV PHỤ LỤC.

Trang 40

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức, kĩ năng.

Sau khi học xong bài này, HS:

a Kiến thức:

- Biết các chức năng khác của câu nghi vấn

- Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để thể hiện các ý cầ khiến,khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ cảm xúc

- Vận dụng vào giao tiếp và tạo lập văn bản

Ngày đăng: 02/03/2021, 15:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w