- GV nhận xét, kết luận:Các ngón tay cũng giống như các thành viên trong nhóm, luôn cùng hợp tác hỗ trợ nhau để hoàn thành công việc nhanh hơn, tốt hơn. Lớp theo dõi[r]
Trang 1TUẦN 25
Ngày soạn: Ngày 08 tháng 3 năm 2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 11 tháng 3 năm 2019
CHÀO CỜ -
Toán Tiết 121: MỘT PHẦN NĂM
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV gọi HS lên làm bài
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới
- Giới thiệu: Có một hình vuông chia làm
5 phần bằng nhau, lấy 1 phần được một
Trang 2năm hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật
người ta dùng số một phần năm, viết là
1/5
2 HĐ2: Luyện tập – thực hành (19p)
Bài 1: Đã tô màu 1/5 hình nào?
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi rồi làm
về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận cặp đôi rồi làm bài
- Nêu kết quả bài làm
- Nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
-Tập đọc Tiết 73, 74: SƠN TINH, THUỶ TINH
- HS biết được vì sao hàng năm nước ta lại có những trận lũ
* QP&AN: GDHS có ý thức bảo vệ môi trường để cải thiện khí hậu, giảm thiên tai
II Chuẩn bị
- GV: Giáo án, máy tính, máy chiếu.PHTM
- HS: SGK
III Hoạt động dạy học
A Bài cũ (5p)
- 2 học sinh đọc bài “Voi nhà”, trả lời
câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét
B Bài mới
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy dài mới
1 HĐ1: Luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ (34p)
a Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài Giọng đọc:
+ Đoạn 1: Thong thả, trang trọng; lời
vua Hùng - dõng dạc; đoạn tả cuộc
chiến đấu giữa Sơn Tinh, Thủy Tinh
- HS thực hiện yêu cầu GV
- Học sinh theo dõi
Trang 3hào hùng Nhấn giọng các từ ngữ gợi
tả
b Đọc từng câu:
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu
Chú ý các từ: tuyệt trần, cuồn cuộn, đuối
sức, ván, dàng, lũ
c Đọc từng đoạn trước lớp:
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn
Giáo viên hướng dẫn cách đọc một số
câu ( silde 1)
+ Hãy đem đủ một trăm ván cơm nếp,/
hai trăm nệp bánh chưng,/ voi chín
ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng
mao.//
+ Thủy Tinh đến sau,/ không lấy được
Mị Nương,/ đùng đùng tức giận cho
quân đuổi đánh Sơn Tinh.//
- Học sinh đọc các từ được chú giải cuối
bài Giáo viên giải nghĩa thêm từ “kén”
+ Những ai đến cầu hôn Mị Nương?
+ Em hiểu chúa miền non cao là thần
gì? Vua vùng nước thẳm là thần gì?
+ Hùng Vuơng phân xử việc hai vị thần
cùng cầu hôn như thế nào?
+ Sơn Tinh thắng
+ Hằng năm, Thủy Tinh dâng nước lên
để đánh Sơn Tinh, gây lũ lụt ở khắp nơi
- Học sinh trả lời câu hỏi trên máy tính
- HS lắng nghe
Trang 4* GVKL: Câu chuyện nói lên một điều
* QP&AN: GDHS có ý thức bảo vệ môi
trường để cải thiện khí hậu, giảm thiên
tai
- Nhận xét tiết học
- Về nhà đọc lại truyện, chuẩn bị bài sau
- Học sinh thi đọc truyện
III Hoạt động dạy học
Trang 5- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- GV gợi ý hướng dẫn cách làm
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng làm
- GV nhận xét chữa bài, chốt kiến thức
Bài tập 1 (Trạng nguyên nhỏ tuổi
- HS nêu
- HS lắng nghe
BÁC HỒ VÀ NHỮNG BÀI HỌC VỀ ĐẠO ĐỨC LỐI SỐNG
Bài 7: BÁC QUÝ TRỌNG CON NGƯỜI
I Mục tiêu
- Cảm nhận được đức tính cao đẹp của Bác Hồ đó là luôn luôn trân trọng mọingười
- Vận dụng được bài học quý báu từ cách ứng xử của Bác vào cuộc sống
- Thể hiện những việc làm tốt của bản thân trong cách đối xử với những ngườixung quanh
II Chuẩn bị
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học
- GV đọc chậm đoạn truyện “Bác quí trọng con
người” (Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo
đức, lối sống lớp 2/ tr.23)
+ Câu chuyện này cho ta thấy Bác quý trọng
điều gì?
+ Khi cho ai cái gì, Bác không nói “cho” mà
thường nói thế nào?
+ Khi các cụ già đến nghe Bác nói, các cụ không
có ghế ngồi, Bác đã làm gì?
- 3 HS trả lời – Nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm và trả lời cá nhân
- Bác quý trọng hân cách con người
- Bác nói: "biếu cô", "biếu chú", "tặng cô", "tặng chú"
- Bác bảo tìm ghế cho các cụ ngồi
BH và những bài học về đạo đức, lối
Trang 6+ Khi Bác nói chuyện, các cụ ngồi phía xa, Bác
đã làm gì?
2 Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
+ Câu chuyện mang đến cho em bài học gì?
3 Hoạt động 3: Thực hành- ứng dụng
+ Nếu như em có một món quà, muốn tặng ông
bà, em sẽ nói như thế nào khi đưa quà?
+ Đối với người bằng tuổi và người nhỏ tuổi hơn
mình, em có cần thể hiện sự quý trọng không?
+ Khi giao tiếp với người bằng tuổi và người nhỏ
tuổi hơn, chúng ta xưng hô như thế nào để thể
hiện sự quý trọng của mình?
GV cho HS thảo luận nhóm:
+ Kể tên những việc nên làm để thể hiện sự quý
trọng đối với mọi người xung quanh?
4 Củng cố, dặn dò: (5p)
+ Câu chuyện mang đến cho em bài học gì?
- Nhận xét tiết học
- Bác trực tiếp sắp xếp lại, Bác mời các cụ lên ngồi gần Bác
- HS chia 4 nhóm, thảo luận câu hỏi
- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung
-Ngày giảng: Thứ ba ngày 12 tháng 3 năm 2019
Toán Tiết 122: LUYỆN TẬP
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV gọi HS lên làm bài
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới
Trang 7+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu suy nghĩ và làm bài
- Thu vở nhận xét
* Rèn kỹ năng giải toán có lời văn.
Bài 4 (7p)
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết có mấy hàng cây dừa được
- Gọi HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét, gọi HS đọc lại bảng nhân và
Bài giải Mỗi hàng có số cây chuối là:
20 : 5 = 4 (cây) Đáp số: 4 cây chuối
- HS nêu yêu cầu
- HS trả lời Bài giải
Số hàng cây dừa được trồng là:
20 : 5 = 4 (hàng) Đáp số: 4 hàng dừa
- HS nêu yêu cầu
III Hoạt động dạy học
Trang 8A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 3 em lên kể câu chuyện tiết trước
theo đúng nội dung câu chuyện (14p)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1
- Gv đưa phông chiếu tranh của chuyện
+ Bức tranh minh hoạ điều gì?
+ Đây là nội dung thứ mấy của câu
chuyện?
- Bức tranh 2 vẽ cảnh gì?
+ Hãy nêu nội dung của bức tranh thứ 3
- Hãy sắp xếp lại thứ tự các bức tranh
theo đúng nội dung câu chuyện
2 HĐ2: Kể lại toàn bộ nội dung truyện
Trang 9HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Yêu cầu học sinh viết các từ sau: huơ,
quặp, sâu bọ, lụt lội,
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới
1 HĐ1: Hướng dẫn HS chép bài (22p)
- GV đọc mẫu đoạn viết
- Tìm tên riêng trong đoạn chép?
- GV đọc cho HS viết các từ khó: tuyệt
trần, trai, non cao, nước, giỏi.
- GV hướng dẫn HS chép bài vào vở
- Theo dõi, uốn nắn cho HS khi các em
- Gọi học sinh đọc đề bài, sau đó tổ chức
cho học sinh thi làm bài nhanh, 5 học sinh
làm xong đầu tiên được tuyên dương
Bài 2
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, sau đó tổ
chức cho học sinh thi tìm từ giữa các
nhóm Trong cùng một khoảng thời gian,
nhóm nào tìm được nhiều từ đúng hơn thì
thắng cuộc
C Củng cố, dặn dò: (5p)
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu các học sinh viết sai 3 lỗi chính
tả trở lên về nhà viết lại cho đúng và sạch,
đẹp bài
- HS thực hiện yêu cầu GV
- 1 học sinh đọc bài+ Hùng Vương, Mị Nương, SơnTinh,Thuỷ Tinh
- HS viết bảng con
- HS viết bài
- HS dùng thước kẻ bút chì soát lỗi
- 2 học sinh làm bài trên bảng lớp
Cả lớp làm bài vào Vở bài tập Tiếng
+ chổi rơm, sao chổi, chi chít, chang
chang, cha mẹ, chú bác, chăm chỉ, chào hỏi, chậm chạp,…; trú mưa, trang trọng, trung thành, truyện, truyền tin, trường học,…
+ ngủ say, ngỏ lời, ngẩng đầu, thăm
thẳm, chỉ trỏ, trẻ em, biển cả,…; ngõ
hẹp, ngã, ngẫm nghĩ; xanh thẫm, kĩ càng, rõ ràng, bãi cát, số chẵn,…
- HS lắng nghe
-Ngày soạn: -Ngày 08 tháng 3 năm 2019
Ngày giảng: Thứ tư ngày 13 tháng 3 năm 2019
Toán
Trang 10Tiết 123: LUYỆN TẬP CHUNG
- Biết giải bài toán có mộy phép nhân trong bảng nhân 5
- Biết tìm số hạng của một tổng; tìm thừa số
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS lên HTL bảng chia 5
- Nhận xét
B Bài mới
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới
Bài 1: Tính theo mẫu (8p)
4 x 3 : 2 = ?
+ Có mấy phép tính?
- Khi thực hiện giá trị của biểu thức này,
chúng ta cũng thực hiện tương tự như
cách tính giá trị của một biểu thức có 2
phép tính cộng và trừ
- Yêu cầu HS suy nghĩ và nêu cách tính
giá trị biểu thức chỉ có 2 phép nhân và
- Tính lần lượt từ trái sang phải
- Ta cũng tính từ trái sang phải
4 x 3 : 2 = 12 : 2 = 6
2 x 6 : 3 = 12 : 3 = 4
- HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận cặp đôi sau đó làm vào vở
- 1 cặp làm bảng phụ Nhận xét
Trang 11Bài 4: (7p)
- GV gọi HS đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm vào vở
Một chuồng có số con thỏ là:
20 : 5 = 4 (con) Đáp số: 4 con thỏ
- HS lắng nghe
-Luyện từ và câu Tiết 25: TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: VÌ SAO?
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Yêu cầu 2 HS nêu những cụm từ so
sánh
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét- đánh giá
B Bài mới
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới
Bài 1 (7p)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và mẫu
+ Các từ tàu biển, biển cả có mấy
đội thi tiếp sức trong thời gian 3 phút
+ Đội nào ghi đúng được nhiều từ hơn
- 1 HS đọc yêu cầu và mẫu
- Tìm các từ ngữ có tiếng biển
M: tàu biển, biển cả
Có 2 tiếng: tàu + biển biển + cả
- Trong từ tàu biển, tiếng biển đứng sau
- Trong từ biển cả, tiếng biển đứng trước.Biển + + Biển
- biển cả, biển rộng, biển khơi, biển xa, biển xanh, biển lớn
- tàu biển, đồ biển sóng biển, miền biển , nước biển,
cá biển, bãi biển ,
bờ biển, tôm biển,
Trang 12- HS giải nghĩa một số từ vừa tìm
- GV yêu cầu HS kể tên một số con
sông suối, hồ ( sông Hồng, sông Đà, hồ
Y-a-ly, suối Lê Nin )
Bài 3 (6p)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV phân tích câu mẫu
+ Yêu cầu HS đọc mẫu
+ Dùng câu hỏi nào để hỏi cho bộ phận
+ Để hỏi về nguyên nhân, lí do ta dùng
câu hỏi nào?
+ Câu hỏi vì sao thường đặt ở vị trí nào
trong câu?
Bài tập 4 (10p)
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại điện một số nhóm báo cáo kết
quả (hỏi đáp trước lớp)
- Lớp nhận xét
+ Câu hỏi vì sao dùng để hỏi về điều
gì?
+ Bộ phận câu chỉ nguyên nhân thường
nằm ở vị trí nào trong câu và đi kèm
- HS tham gia trò chơi
- 1 HS nêu yêu cầu
- Tìm từ trong ngoặc đơn hợp với mỗinghĩa sau:
a Dòng nước chảy tương đối lớn trên cóthuyền bè đi lại được lại (sông)
b Dòng nước chảy tự nhiên ở đồi núi(suối)
c Nơi đất trũng có chứa nước, tương đốirộng và sâu, ở trong đất liền (hồ)
- HS làm bài cá nhân- HS nêu kết quả
- HS nhắc lại khái niệm sông, suối, hồ
- Đặt câu hỏi cho phần gạch chân trongcâu sau:
M: Không được bơi ở dòng sông này vì
a Sơn Tinh lấy được Mị Nương vì đãđem lễ vật đến trước
b Thuỷ Tinh đánh Sơn Tinh vì ghen tứcmuốn cướp đoạt Mị Nương
c Ở nước ta có nạn lụt vì năm nào ThuỷTinh cũng dâng nước lên đánh Sơn Tinh
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS lắng nghe
Trang 13
-Ngày soạn: -Ngày 08 tháng 3năm 2019
Ngày giảng: Thứ năm ngày 14 tháng 3 năm 2019
Toán Tiết 124: GIỜ, PHÚT
- Biết đơn vị đo thời gian là giờ, phút
- Biết thực hiện phép tính đơn giản với các số đo thời gian
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Gọi HS lên làm bài 1
- Nhận xét
B Bài mới
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới
1 HĐ1: Giới thiệu giờ, phút (10p)
- Các em đã được học các đơn vị chỉ thời
gian nào?
- Một giờ chia thành 60 phút, 60 phút tạo
thành 1 giờ
- Viết lên bảng 1 giờ = 60 phút
- Hỏi: 1 giờ bằng bao nhiêu phút?
- Chỉ trên mặt đồng hồ và nói: Trên đồng
hồ khi kim phút quay được 1 vòng là được
60 phút
- Quay kim đồng hồ đến vi trí 8 giờ
+ Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Quay kim đồng hồ đến 8 giờ 15 phút và
hỏi: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Nếu HS trả lời được thì GV khẳng định
lại và ghi giờ lên bảng Sau đó yêu cầu HS
đọc giờ Nếu HS không nói được thì GV
Trang 14chỉ 8 giờ 15 phút
- Quay kim đồng hồ đến 9 giờ 15 phút,
yêu cầu HS đọc giờ trên đồng hồ
- Tiếp tục quay kim đồng hồ đến vị trí 1
giờ 30 phút và giới thiệu tương tự như với
Bài 1: Viết vào chỗ chấm (theo mẫu)
- Yêu cầu HS quan sát mặt đồng hồ
+ Đồng hồ 1 đang chỉ mấy giờ?
+ Em căn cứ vào đâu để biết được đồng hồ
đang chỉ mấy giờ?
+ 2 giờ ruỡi còn gọi là mấy giờ?
- Tiến hành tương tự với các đồng hồ còn
- Yêu cầu thảo luận nhóm
- Tuyên dương những nhóm nêu tốt đúng
- Khi kim phút chỉ vào số 6
- HS nêu yêu cầu
- Thảo luận và nêu kết quả
- HS nêu yêu cầu
I Mục tiêu
Trang 15III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Cho HS viết lại chữ hoa V
- Nhận xét chữ viết của HS
B Bài mới
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới
1 HĐ1: Hướng dẫn tập viết (7p)
- Cho HS quan sát chữ mẫu V
- Chữ V hoa cao mấy li, gồm mấy nét là
những nét nào?
- Điểm ĐB ở nét thứ nhất nằm ở vị trí nào?
- Điểm DB của nét này nằm ở đâu?
- GV vừa viết vừa nêu lại cách viết
- Yêu cầu viết bảng con
- Chữ nào có chiều cao 2,5 li?
- Chữ V hoa cao mấy li?
- Các chữ còn lại cao mấy li?
- Khi viết chữ Vượt ta viết nối nét chữ V và
2 là nét sổ thẳng, nét 3 là nét móc xuôi phải
- Trên ĐK5, giữa ĐK dọc 2 và 3
- Ở giao điểm giữa ĐK3 và 6
- HS theo dõi
- Viết bảng con
- Đọc Vượt suối băng rừng
- Có 4 chữ, đó là vượt, suối, băng, rừng Chữ b, g
- HS trả lời
- Bằng 1 chữ o
- Viết bảng con
Trang 16nhận xét sửa sai cho HS
- Hướng dẫn HS viết vào vở
* QTE: Quyền đựơc vui chơi, nghỉ ngơi, giải trí (HĐ củng cố)
* Giáo dục bảo vệ môi trường biển đảo (HĐ củng cố)
II Chẩn bị
- GV: Giáo án, SGK, bảng phụ
- HS: SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 2 HS đọc đọc bài cũ
+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- GV nhận xét đánh giá
B Bài mới
* Giới thiệu bài (1p)
+ Lớp mình bạn nào đã được đi biển?
Hãy nói về biển cho các bạn nghe?
- Slied 1: GV cho HS xem tranh ảnh chụp
về biển
- GV giới thiệu và ghi tên bài
* Dạy bài mới
1 HĐ1: Luyện đọc (16p)
a Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV nêu cách đọc khái quát
b Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
Trang 17* Đọc từng khổ thơ trước lớp:
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ
thơ
- Yêu cầu HS luyện đọc khổ thơ 3
- Yêu cầu HS đọc chú giải SGK
- GV giải nghĩa thêm
+ Những câu thơ cho thấy biển rất rộng?
+ Biển được so sánh với hình ảnh gì?
+ Những hình ảnh nào cho thấy biển
giống như trẻ con?
- GV giải nghĩa:
+ Em thích khổ thơ nào nhất? Vì sao?
3 HĐ3: Học thuộc lòng khổ thơ (5p)
- GV tổ chức cho HS luyện học thuộc
lòng bài thơ dựa vào các từ điểm tựa là
các tiếng đầu từng dòng thơ
- Lớp nhận xét – GV nhận xét
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Yêu cầu 1 HS đọc thuộc lòng cả bài
thơ
- Khi đi du lịch trên biển chúng ta không
được vứt giấy rác xuống biển để bảo vệ
môi trường biển? Đúng hay sai?
* QTE: Em có hay được đi biển chơi
không? thường đi vào những dịp nào?
+ Em có thích biển trong bài thơ này
không? Vì sao?
* GDBVMTBĐ: Để giữ cho biển luôn
sạch đẹp, đáng yêu em và mọi người phải
- HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ
+ Bãi giằng với sóng…
+ Giằng: dùng 2 tay kéo về phía mìnhbằng 1 lực rất mạnh
+ Lon ta lon ton: dáng đi của trẻ emnhanh nhẹn và vui vẻ
+ HS nêu ý kiến
- HS xung phong học thuộc lòng cả bài
- HS đọc trước lớp+ HS nêu ý kiến: Đúng+ HS nêu ý kiến
+ Luôn có ý thức giữ gìn, bảo vệ biển,
Trang 18làm gì?
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS học thuộc lòng bài thơ
không vứt rác xuống biển khi đi tham quan
- HS lắng nghe
-Ngày soạn: -Ngày 08 tháng 3 năm 2019
Ngày giảng: Thứ sáu ngày 15 tháng 3 năm 2019
Toán Tiết 121: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Biết xem đồng hồ khi kimphút chỉ vào số 3, số 6
- Biết đơn vị đo thời gian: giờ phút
III Hoạt động dạy học
A Bài cũ (5p)
B Bài mới
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới
Bài 1: Viết giờ thích hợp vào chỗ chấm:
(10p)
- Yêu cầu quan sát từng đồng hồ và đọc giờ
+ KL: Khi xem giờ trên đồng hồ nếu thấy
kim phút chỉ vào số 3 em đọc là 15 phút,
nếu kim phút chỉ vào số 6 em đọc là 30
phút
* Rèn kỹ năng xem đồng hồ.
Bài 2: Vẽ thêm kim đồng hồ để đồng hồ
chỉ thời gian tương ứng (theo mẫu) (12p)
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi sau đó
Đồng hồ D: 8 giờ 30 phút
- HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận sau đó làm vào vở
- Nhận xét, chữa bài
- HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận cặp đôi sau đó nêu kếtquả
- Nhận xét, chữa bài