1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Benh sau rang

48 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 3,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chẩn đoán được thể bệnh và tiên lượng được biến chứng của bệnh sâu răng.. ĐỊNH NGHĨA BỆNH SÂU RĂNGSâu răng là một bệnh ở tổ chức cứng của răng, đặc trưng bởi sự khử khoáng làm tiêu dần

Trang 1

BỆNH SÂU RĂNG

MỤC TIÊU

- Nắm được đặc điểm dịch tễ bệnh sâu răng Giải thích được cơ chế gây bệnh.

- Phân biệt nguyên nhân chính và các yếu tố

ảnh hưởng bệnh sâu răng.

- Chẩn đoán được thể bệnh và tiên lượng được biến chứng của bệnh sâu răng.

- Nêu được nguyên tắc điều trị và dự phòng.

Trang 3

4 CẤU TRÚC RĂNG:

4.1 Men răng: là thành phần cứng nhất cơ thể, gồm 96% vô cơ, chủ yếu là Hydroxy apatit, 3% nước, 1% hữu cơ Men bao

phủ thân răng, hầu như không có cảm

giác.

Trang 5

4 CẤU TRÚC RĂNG:

4.3 Tủy răng: gồm mạch máu, thần kinh, bạch mạch trong buồng và ống tủy, là đơn vị sống chủ yếu của răng.

Trang 6

Hình 3: Cấu tạo răng

MenNgàBuồng tuỷ

Buồng tuỷ

Trang 8

ĐỊNH NGHĨA BỆNH SÂU RĂNG

Sâu răng là một bệnh ở tổ chức cứng của răng, đặc trưng bởi sự khử khoáng làm tiêu dần các chất vô cơ, hữu cơ ở men răng, ngà răng tạo thành lỗ sâu và không hoàn nguyên được.

Trang 11

HUỶ KHOÁNG > TÁI KHOÁNG → SÂU RĂNG

Trang 12

DỊCH TỄ HỌC

- Phổ biến

- Tính chất xã hội, liên quan phát triển kinh tế.

+ công nghiệp thực phẩm ↑,tăng mức tiêu thụ đường + nha khoa phòng ngừa

- Tần suất :

+ tuổi (răng sữa, răng vĩnh viễn)

+ R: cối lớn dưới > cối lớn trên > cối nhỏ > cửa trên > cửa dưới + mặt: nhai > bên > ngoài > trong

-Tác hại:

+ Sức khỏe, thẩm mỹ + Tái phát

+ Phí tổn

Trang 13

SÂU RĂNG DO BÚ BÌNH (Nursing bottle caries)

Trang 15

+ Cao : 4,5 - 6,6+ Rất cao : > 6,6

Trang 16

Các mức độ sâu răng của trẻ 12 tuổi trên

thế giới (12/2004)

Trang 17

Các mức độ sâu răng ở độ tuổi

35 - 44 trên thế giới (12/2004)

Trang 18

Tình hình sâu răng tại Việt Nam

Điều tra SKRM toàn quốc 2000:

- R sữa: 6 tuổi: 83,7% , smt 6,15.

- Răng vĩnh viễn:

+ 12 tuổi: 56,6%, SMT: 1,87 + 15 tuổi: 67,6% , SMT: 2,16 + 35-44 tuổi: 83,2%, SMT: 4,7

Trang 19

miệng < 5 sau 1 - 3 phút

Sự giảm pH liên tục → sự

Trang 20

HUỶ KHOÁNG > TÁI KHOÁNG → SÂU RĂNG

Trang 22

Vị trí của răng trên cung hàm

- mọc lệch lạc > mọc thẳng hàng.

- Nhóm răng hàm > nhóm răng cửa.

Đặc điểm hình thái học

- mặt nhai > bên > ngoài > trong

Thành phần cấu tạo

- Thiểu sản men, ngà

- Mòn răng: (chải răng sai phương pháp, móc răng giả, nghiến răng, ăn nhai lâu ngày ).

Tuổi răng

mới mọc: thời gian

carbonate apatite → hydroxyapatite,fluroroapatite

tái khoáng hóa

RĂNG

Trang 25

Vi khuẩn

- nguyên nhân cần thiết

Mảng bám = Màng bám + Vi khuẩn

( Glycoprotein + muối vô cơ /nước bọt)

- Các loại vi khuẩn:

+ hiếu khí + yếm khí

+ tạo acid + giải protein

- Streptococcus mutans: gây sự thành lập mảng bám(sinh

polysaccharide ngoại bào: dính), khởi phát sang thương sâurăng

- Lactobacillus acidophillus: tạo acid có pH thấp rất nhanh →tiến triển xuống bên dưới bề mặt

- S sanguis, S salivarious, S millen, Actinomyces

Trang 26

Chuyển hoá saccharose của vi khuẩn trong

mảng bám

Trang 27

Aính hưởng của mảng bám lên sự thay đổi pH

Trang 28

Thực phẩm

- Carbohydrat:

+ Sucrose: (tạo polysaccharide ngoại bào) > Glucose, Fructose

> Tinh bột (men amylase thuỷ phân thành đường chậm) >

Xilitol, Sorbitol (vi khuẩn không biến dưỡng được)

+ Số lần ăn trong ngày, độ bám dính, thời gian bám dính >

lượng đường sử dụng

* Tính chất thực phẩm: mềm dẻo, dính > xơ; tinh chế > tươi

* Độ đậm đặc: ít đường → khung polysaccharide mỏng : bị nước bọt loại trừ, nhiều đường → khung dày: nước bọt không trung hoà kịp→ pH giảm

* Số lần ăn/ngày: pH mảng bám acid kéo dài 30 phút sau khi dùng carbohydrate → acid tấn công thường xuyên răng

Trang 29

- Protid

Ảnh hưởng cấu tạo, phát triển răng trước và sau khi mọc răng

- Lipid

- Muối khoáng, vitamin

+ Ca và P liên quan đến quá trình vôi hoá của răng

+ Sinh tố D ảnh hưởng đến sự biến dưỡng của Ca

+ Ca và P / thực phẩm thấp khi răng đã mọc làm gia tăng mức độ và tỉ lệ sâu răng

Chế độ ăn đầy đủ, đúng bữa, không ăn vặt sẽ giảm

được sâu răng.

Trang 30

Nước bọt

Thể tích 300 - 1.500cc , trung bình 750 ml/ngày

Vai trò :

+ Trung hòa acid:

+ Sát khuẩn: lysozyme, lactofferin, lactoperosidase + Chải rửa: (Chải răng buổi tối trước ngủ)

+ Tái khoáng hóa: Ca, Phosphate, Fluor

→ Chứng khô miệng(xerostomia), xạ trị tuyến nước bọt

Trang 33

Vi thể

Sâu men

Trụ men bị cắt nhỏ → trụ

men bị tách rộng → men

Lớp bị ảnh hưởng Lớp xơ hóa

Trang 34

TRIỆU CHỨNG

Sâu menHình thể đầu tiên của bệnh sâu răngTriệu chứng chủ quan ( -)

Triệu chứng khách quan:

+ Vị trí: hố, rãnh mặt nhai hoặc chung quanh rìa miếng trám cũ.+ Men răng đổi màu trắng đục hoặc vàng nâu

+ Khâm bằng thám trâm: men răng lởm chởm, mắc kẹt

Trang 35

S đu ngă

- Đau:+ do kích thích

+chấm dứt ngay sau khi hết kích thích

- Men, ngà răng chung quanh lỗ sâu đổi màu

- Bờ lỗ sâu lởm chởm, thành và đáy lỗ sâu có lớp ngà

Trang 39

CHẨN ĐOÁN

Chẩn đoán xác định

± đau do kích thích

+ men răng đổi màu

+ đáy lỗ sâu có lớp ngà mềm

Chẩn đoán gián biệt

Thiểu sản men

- Có khi răng mới mọc

- Thường đối xứng hoặc trên các răng mọc cùng thời kỳ

- Đáy cứng, không có lớp ngà mềm

Mòn ngót cổ răng ( lõm hình chêm )

- Ở vùng cổ răng, mặt ngoài các răng 3, 4, 5 (do chải răng sai phương pháp), hoặc ở mặt trong và mặt ngoài của những răng mang móc hàm giả tháo lắp

- Đáy cứng và trơn láng

Trang 43

TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG

Sâu men → Sâu ngà → bệnh lý tuỷ → Bệnh lý vùng quanh chóp → Biến chứng gần (viêm tổ chức liên kết, viêm xương hàm, viêm xoang

hàm ) → Biến chứng xa (viêm nội tâm mạc, nhiễm khuẩn huyết )

Trang 47

VQC mạn

k thích

ch.dứt khi hết kthich.

0 lan tỏa

Trang 48

VQC mạn

Lỗ dò Sẹo dò

Ngày đăng: 01/03/2021, 21:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w