Trả lời: a Theo luật công cụ chuyển nhượng Việt Nam 2005điều 4: “ HP là gấy tờ có giá do người ký phát lập yêu cầu người bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi c
Trang 1CHƯƠNG 5 HỐI PHIẾU Câu 1: HP là gì? Đặc điểm hối phiếu?
Trả lời:
a) Theo luật công cụ chuyển nhượng Việt Nam 2005(điều 4): “ HP là gấy tờ có giá
do người ký phát lập yêu cầu người bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu câu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai
-Theo đạo luật hối phiếu của Anh (BEA 1882)
“ Hối phiếu đòi nợ là 1 mệnh lệnh vô điều kiện của 1 người kí phát ( Drawer) cho
1 ng khác, yêu cầu người này khi nhìn thấy phiếu hoặc đến 1 ngày cụ thể nhất định hoặc đến 1 ngày có thể xác định trong tương lai phải trả 1 số tiền nhất định cho 1 người nào đó hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác hoặc trả chon ng cầm hối phiếu”
Mặc dù luật của các nước có những định nghĩa khác nhau về hối phiếu nhưng nhìn chung các định nghĩa đều thống nhất về những đặc điểm chung sau của hối phiếu:
1 là lệnh đòi tiền vô điều kiện
2 trên bề mặt có thể ghi tiêu đề hoặc không, còn tùy thuộc vào luật của mỗi nước
3 một số tiền nhất định
4 người bị ký phát cho người ký phát
5 người thụ hưởng
6 thời gian và địa điểm thanh toán
7 thời gian và địa điểm ký phát
b) Đặc điểm của HP:
* HP được hình thành từ các hợp đồng giao dịch cơ sở: với HP TM là các giao dịch hợp
đồng thương mại vs HP ngân hàng là các hợp đồng cung ứng dịch vụ chuyển tiền ký kết giữa ngân hàng và người chuyển tiền
* HÌnh thức của HP dễ nhận dạng trực tiếp: dù tồn tại dưới hình thức chứng từ truyền
thống hay phi chứng từ thì hình thức HP phải như thế nào đó để người ta có thể nhận dạng dễ dàng, trực tiếp và trung thực
* HP là trái vụ một bên: chỉ một bên được đòi tiền, người phát hành HP phải có trách
nhiệm trả tiền HP đã chuyển nhượng cho một người khác mà HP đó bị từ chối thanh toán
Trang 2* Tính trừu tượng của HP:
- Trong nội dung của HP không cần ghi lý do của việc đòi tiền bởi vì HP cũng là công cụ lưu thông tín dụng như tiền mặt và nhằm đảm bảo cho quyền lợi của người thụ hưởng trong quá trình lưu thông
* HP là 1 mệnh lệnh đòi tiền vô điều kiện :không phải là một yêu cầu đòi tiền: người trả
tiền không thể đặt điều kiện cho việc trả tiền
*Tính lưu thông của hối phiếu:
+ Nếu lưu thông nhằm mục đích đòi tiền -> lưu thông hối phiếu đóng vai trò như là phương tiện thanh toán thay cho tiền mặt
+ Nếu lưu thông nhằm mục đích chuyển nhượng quyền hưởng lợi hối phiếu -> lưu thông hối phiếu đóng vai trò như là chuyển nhượng tài sản
Câu 2: Cách tạo lập HP? Nội dung cơ bản của HP theo luật CCCN 2005?
Trả lời:
a) Tạo lập HP:
Người bán sẽ giao hang trước và sau đó sẽ ký phát HP đòi tiền sau Người bán sẽ ủy thác cho ngân hàng thu tiền từ người mua
Hình mẫu hối phiếu dài hay ngắn không ảnh hưởng đến giá trị pháp lý của nó Hối phiếu được viết tay hay in sẵn theo mẫu đều có giá trị như nhau Ngôn ngữ tạp lập hối phiếu bằng một thứ tiếng nhất định và thống nhất với ngôn ngữ in sẵn trên hối phiếu, thông thường là bằng tiếng Anh Không được viết trên hối phiếu bằng bút chì, mực dễ phai, mực đỏ Hối phiếu được lập thành một hay nhiều bản, thông thường là hai bản, mỗi bản được đánh số thứ tự: bản thứ nhất ghi số “1”, bản thứ hai ghi số “2” và có giá trị ngang nhau, nhung chỉ có một bản được thanh toán Hối phiếu không có bản chính, bản phụ
b) Nội dung cơ bản của HP
* Tiêu đề HP: hối phiếu phải ghi tiêu đề của nó, nếu ko sẽ vô hiệu
* Số tiền của HP là một số tiền nhất định:
- Số tiền thanh toán trên công cụ chuyển nhượng phải được ghi bằng số và bằng chữ
Trang 3- Số tiền nhất định là số tiền được ghi một cách đơn giản và rõ ràng, có thể nhận ra ngay
mà ko cần phải tính toán dù cho là 1 phép tính đơn giản
- Khi số tiền bằng số khác vs bằng chữ thì lấy số tiền bằng chữ, khi số tiền ghi trên HP đc ghi 2 lần trở lên bằng chữ hay bằng số và có sự khác nhau thì lấy số tiền nhỏ nhất
* Địa điểm trả tiền:
- Là nơi người thụ hưởng xuất trình HP để đòi tiền
- Nếu không ghi trên HP thì thanh toán ở địa chỉ của ng phát hành
* Thời hạn trả tiền:
- Thời hạn phải vô điều kiện
- Nếu không ghi thì coi như là thanh toán ngay sau khi xuất trình
* Ngày ký phát:
- Là ngày phát sinh quyền đòi tiền của người ký phát đv ng bị ký phát
- Bắt buộc phải có
* Địa điểm ký phát:
- Là nơi HP được lập, căn cứ để xác định nguồn luật điều chỉnh
- Nếu không đc ghi trên HP thì đc xđ là địa chỉ người ký phát
* Địa chỉ và chữ ký người ký phát: bắt buộc phải có
Câu 3: Phân biệt HP và kỳ phiếu
Kỳ phiếu: là 1 cam kết trả tiền vô điều kiện do 1 người lập phiếu phát ra hứa sẽ trả 1 số tiền nhất định cho ng thụ hưởng quy định trên kỳ phiếu hoặc theo lệnh của ng này để trả cho 1 ng khác
*) phân biệt hối phiếu và kì phiếu
a) Giống nhau:
- về hình thức: các nội dung của hối phiếu và kỳ phiếu thì cũng bao gồm những nội dung tương tự như nhau
Trang 4Đặc điểm lưu thông
+trái vụ một bên + Được hình thành từ hợp đồng giao dịch cơ sở + dễ nhận dạng trực tiếp
+ Tính trừu tượng + Các quy định pháp lý đối vơi hối phiếu có thể áp dụng để điều chỉnh đối với kỳ phiếu: bảo lãnh, kí hậu, kháng nghị…
b) Khác nhau
- Người ký phát là người thụ hưởng đầu tiên, tuy nhiên số tiền hối phiếu thực sự có phải là người thụ hưởng hay ko thì tùy thuộc vào loại HP đó: đích danh hay chuyển nhượng…
- Do 1 người ký phát tạo lập ra
- Là công cụ cam kết trả tiền
- Người kí phát là người có nghĩa vụ trả tiền
- Do 1 hoặc nhiều người tạo lập ra
thường yêu cầu 1 bên thứ 3 bảo lãnh thanh toán ( ngân hàng)trừ khi ng lập phiếu có
uy tín về tài chính
Trang 5- Phát sinh yêu cầu chấp nhận thanh toán -> HP mới có hiệu lực
- Người lập phiếu phải phát hành HP sau khi
ng bán giao hàng
- Ko phát sinh yêu cầu chấp nhận thanh toán kì phiếu
- Người lập phiếu phải phát hành kỳ phiếu trước khi người bán giao hàng
Câu 4: Phân biệt hối phiếu tm và hối phiếu ngân hàng?
- Do chủ nợ ký phát đòi tiền con nợ
- Hợp đồng cơ sở là hợp đồng giao dịch
thương mại
- Do ngân hàng ký phát, ng bị ký phát là ngân hàng đại lý của nó
- Hợp đồng cơ sở là hợp đồng cung ứng dịch vụ chuyển tiền
Câu 5; 6Quyền và nghĩa vụ của người ký phát và người bị kí phát hối phiếu đòi nợ theo luât CCCN VN 2005
tiền ng bị ký phát hoặc bắt
cứ người nào do anh ta chỉ định
2.tạo lập hối phiếu quy định việc trả tiền theo lệnh của
1 Ko chịu trách nhiệm đv
HP trước khi kí chấp nhận thanh toán HP
2.Chấp nhận or từ chối trả
Trang 6ng ký phát hoặc theo lệnh của bất cứ ng nào do ng ký phát chỉ định
3 Nhận tiền từ ng bị kí phát hối phiếu
4 Xin chiết khấu HP tại NH
để nhận được tiền trước khi
HP đến hạn trả tiền
5 Xin thế chấp HP tại NH
để vay tiền
6 Chuyển nhượng quyền hưởng lợi HP or hủy bỏ HP
7 Có Quyền khiếu nại trước tòa án hoặc trọng tài khi bị
vi phạm
tiền HP
3 Thu lại hoặc hủy bỏ khi
đã trả tiền HP
4 Thực hiện nghĩa vụ quy định trên HP chỉ khi nào hối phiếu đến hạn thanh toán or chấp nhận thanh toán
5.kiểm tra dây chuyền kí hậu chuyển nhượng có hợp thức hay ko trước khi trả tiền HP
ng khác mà ng khác ko thu được số tiền của HP, thì ng
kí phát hối phiếu có nghĩa
cụ trả tiền cho ng đó
2 Người kí phát đã kí tên
ko phải là tên chính mình sẽ phải chịu trách nhiệm như thể là kí tên mình
3 Người ký phát có thể phủ nhận hoặc hạn chế trách nhiệm của mình bằng lời văn ghi trên HP( điều quy định này chỉ có giá trị rang buộc riêng đv ng kí phát hối phiếu)
1 Trả tiền HP đv HP trả tiền ngay khi xuất trình
2 Chấp nhận trả chậm đv hối phiếu trả chậm khi HP được xuất trình
3 Thực hiện các nghĩa vụ khác do luật HP quy định(
nghĩa vụ khác ở đây là j)
Trang 7Câu 7: Một số nước nào áp dụng ULB 1930 mà anh chị biết
Một số nước áp dụng luật ULB 1930:
Úc, Việt Nam, Pháp, Ý, Đức , Thụy Điển, Phần Lan,Bỉ, Nhật, Brazil, Hungaria
Câu 8: Quy định về nghiệp vụ chấp nhận theo ULB 1930/ luật CCCN VN 2005 ? Ai phải kí chấp nhận trả tiền HP đối với từng phương thức thanh toán theo ULB 1930 / Luật CCCN
VN 2005
*) Quy định về nghiệp vụ chấp nhận hối phiếu
Chấp nhận thanh toán hối phiếu là hành vi thể hiện bằng ngôn ngữ của người bị kí phát đồng ý trả tiền hối phiếu vô điều kiện ( hoặc của 1 người khác đồng ý thanh toán thay cho người
bị kí phát nếu ng bị kí phát ko thanh toán được)
Xuất trình HP để được yêu cầu chấp nhận
+ ULB 1930: < điều 23> : Những hối phiếu được thanh toán vào 1 thời điểm cố định sau khi xuất trình, phải được xuất trình để xin chấp nhận trong vòng 1 năm kể từ ngày kí phát hối phiếu
+ CCCN 2005 < điều 18>:- Người ký phát đã ghi trên HP đòi nợ là HP này phải được xuất trình để yêu cầu chấp nhận
- HP có ghi thời hạn phải xuất trình để yêu cầu chấp nhận trong thời hạn 1 năm kể từ ngày kí phát
Hình thức chấp nhận HP:
-Chấp nhận trên mặt trước HP
+ Luật CCCN 2005: Ng bị kí phát ghi trên mặt trước của HP cụm từ “ chấp nhận” ( accepted), ngày chấp nhận và chữ ký
+ ULB 1930: Chấp nhận phải được viết lên trên HP, diễn đạt bằng chữ “ đã chấp nhận” hoặc thuật ngữ tương tự, ngày tháng chấp nhận, người bị kí phát kí tên Chữ kí lên mặt của
tờ HP của ng bị kí phát cũng tạo thành sự chấp nhận
- Chấp nhận bằng văn thư riêng biệt ( giấy tờ, chứng thư điện tử)
Nguyên tắc của chấp nhận
+ Chấp nhận vô điều kiện, nếu đặt ra điều kiện trong chấp nhận thì chấp nhận đó vô hiệu + Có thể chấp nhận trả tiền từng phần
Trang 8+ Mọi sự chấp nhận làm thay đổi nội dung của HP coi như là từ chối chấp nhận hoặc là chấp nhận có điều kiên => chấp nhận vô hiêu
+ Chấp nhận xảy ra sau khi HP hết hạn hiệu lực hoặc hết hạn thanh toán thì được coi là
vô hiệu
Câu 9: Quy định về nghiệp vụ kí hậu theo ULB 1930/ Luật CCCNVN 2005
*) Quy định về nghiệp vụ kí hậu theo ULB 1930/ luật CCCN VN 2005
Khái niệm:
- Là thủ tục chuyển nhượng hối phiếu hối phiếu từ người này sang người khác
- Hành vi thể hiện bằng ngôn ngữ ở mặt sau HP của người thụ hưởng đồng ý chuyển nhượng quyền hưởng lợi của mình cho 1 người khác được chỉ định trên hối phiếu
Quyền và nghĩa vụ của người ký chuyển nhượng
- Chuyển nhượng tất cả các quyền phát sinh từ hối phiếu( điều 18, 19 ULB)
- Đảm bảo trả tiền đối với những người thụ hưởng kế tiếp
HP ko được chuyển nhượng: HP ghi “ không trả theo lệnh”, “ cấm chuyển nhượng” hoặc các cụm từ khác tương tự ( điều 28 – CCCN)
- Khi 1 ng kí phát đã ghi hối phiếu những chữ “ ko trả theo lênh” hoặc 1 câu nào tương tự thì HP chỉ có thể chuyển nhượng theo luật và có hiệu lực của 1 sự chuyển nhượng thông thường( điều 11 – ULB)
Hình Thức ký hậu
- Kí hậu phải được viết lên trên hối phiếu hoặc lên 1 mảnh giấy gắn vào hối phiếu Nó phải được ng kí hậu kí tên vào
- Kí hậu có thể ko nêu tên ng thụ hưởng hoặc chỉ có đơn thuần chữ kí của ng ký hậu ( kí hậu để trắng) : mặt sau của hối phiếu hoặc lên mặt giấy gắn vào hối phiếu ( điều 13 – ULB )
Nguyên tắc kí hậu:
- Người kí phát là người kí hậu đầu tiên
- Người được quyền kí hậu là người đang sở hữu hợp pháp hối phiếu
- Kí hậu chuyển nhượng phải là vô điều kiện, ngược lại sẽ vô hiệu ( điều 12 – ULB)
Trang 9- Kí hậu chuyển nhượng từng phần hối phiếu sẽ cô hiệu lực ( điều 12 ULB)
- Kí hậu làm thay đổi nội dung sẽ vô giá trị
Câu 10: So sánh quy định về hình thức và nội dung của ULB và BEA 1882?
Trả lời:
- Bắt buộc phải ghi tiêu đề hối phiếu - Không bắt buộc ghi tiêu đề hối phiếu
Câu 11: Quy định nghiệp vụ ký hậu theo luật CCCN 2005? Ai đƣợc kí hậu đầu tiên?
Trả lời:
Chuyển nhượng bằng ký hậu là việc người thụ hưởng chuyển quyền sở hữu hối phiếu đòi nợ cho người nhận chuyển nhượng bằng cách ký vào mặt sau hối phiếu đòi nợ và chuyển giao hối phiếu đòi nợ cho người nhận chuyển nhượng
HP có ghi “không được chuyển nhượng”, “cấm chuyển nhượng”, “không trả theo lệnh” hoặc cụm từ khác có ý nghĩa tương tự thì ko đc chuyển nhượng
* Hình thức và nội dung ký chuyển nhượng
- Việc chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng phải được người thụ hưởng viết, ký trên mặt sau của hối phiếu đòi nợ
- Người chuyển nhượng có thể ký chuyển nhượng theo một trong hai hình thức sau đây:
+ Ký chuyển nhượng để trống;
+ Ký chuyển nhượng đầy đủ
- Khi chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng để trống, người chuyển nhượng ký vào mặt sau của hối phiếu đòi nợ và chuyển giao hối phiếu đòi nợ cho người nhận chuyển nhượng Việc ký chuyển nhượng cho người cầm giữ hối phiếu là ký chuyển nhượng để trống
- Khi chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng đầy đủ, người chuyển nhượng ký vào mặt sau của hối phiếu đòi nợ và phải ghi đầy đủ tên của người được chuyển nhượng, ngày chuyển nhượng
Trang 10* Ký hậu chuyển nhượng phải là vô điều kiện nếu ko sẽ vô hiệu Ký hậu làm thay đổi ND sẽ vô
gt, ký hậu chuyển nhượng từng phần cũng vô gt
b) Người được ký hậu đầu tiên là người ký phát nếu muốn chuyển nhượng cho ng khác
Câu 12: Những cách ghi kỳ hạn phù hợp vs ULB 1930?
Cách ghi thời hạn HP trả tiền ngay:
- “ Ngay sau khi nhìn thấy bản thứ… của hối phiếu này…” hoặc
- “ Ngay sau ngày…tháng…năm… của bản thứ…của hối phiếu này”
Cách ghi thời hạn HP trả chậm:
- “ X ngày sau khi nhìn thấy bản thứ … của hối phiếu này…” hoặc
- “ X ngày kể từ ngày ký phát bản thứ… của hối phiếu này…” hoặc
- “Đến ngày…tháng…năm… của bản thứ… của hối phiếu này…”
Câu 13: Theo ULB 1930, trường hợp nào thì cho phép ghi tỷ suất lợi tức bên cạnh số tiền của HP? Trường hợp nào thì không?
Điều 5 – ULB 1930: “Khi một hối phiếu được thanh toán ngay khi xuất trình hoặc vào một thời gian nhất định sau khi xuất trình, thì người ký phát có thể quy định rằng số tiền được thanh toán
có tính cả tiền lãi Còn trong trường hợp khác, sự quy định này được xem như không có giá trị Tiền lãi được tính từ ngày ký phát hối phiếu, trừ trường hợp có quy định một ngày nào khác Tỷ suất lợi tức ghi trên hối phiếu sẽ coi như không có giá trị, nếu như không có quy định khác
*) Theo điều 5 ULB 1930, đối với HP trả ngay khi nhìn thấy hoặc sau khi nhìn thấy 1 thời gian nhất định , ULB cho phép ghi tỷ suất lợi tức bên cạnh số tiền của HP vì người ký phát ko thể xác định chính xác thời gian HP đến tay ng trả tiền
*) Đối với HP trả sau, ULB ko cho phép ghi tỷ suất lợi tức Như vậy, ng kí phát cần tính ra số tiền lãi phải trả, cộng với số tiền trả chậm, thành số tiền nhất định ghi trong hối phiếu
Trang 11Câu 14: Theo luật CCCN VN 2005, nếu HP ko ghi địa chỉ tạo lập thì xác định địa chỉ tạo lập bằng cách nào? Nếu ko xác định được thì HP có giá trị lưu hành ko?
*) Theo Luật CCCN 2005, nếu hối phiếu ko ghi địa chỉ tạo lập thì xác định là địa chỉ của ng kí phát ( khoản 2, điều 16, CCCN)
*) Nếu ko xác định được địa chỉ tạo lập, tức HP ko có địa chỉ của ng kí phát => HP ko có giá trị lưu hành
Câu 15 : Qui định về bản chính và bản sao của hối phiếu trong Luật các CCCN/ ULB 1930? Tại sao hối phiếu thường gồm 2 bản?
Trả lời: theo ULB 1930 qui định
1 Số bản của 1 bộ
Một hối phiếu có thể được kí phát thành một bộ gồm 2 hoặc nhiều bản giống nhau
Những bản này phải được đánh số ở trên mặt hối phiếu; nếu không mỗi bản sẽ được xem như một hối phiếu riêng biệt Người cầm phiếu mà phiếu này không ghi rõ là nó được kí phát thành một bản duy nhất, thì có thể chịu chi phí để yêu cầu được sao hai hoặc nhiều bản Với mục đích này, người cầm phiếu phải xin với người kí hậu trực tiếp cho mình, giúp đỡ ông ta tiến hành thủ tục với người kí hậu của ông ta, và như vậy, thông qua tất cả những người kí hậu cho đến người
kí phát Người kí hậu phải ghi những kí hậu này lên những tờ mới của hối phiêu
Việc thanh toán thực hiện với 1 bản của một bộ hối phiếu sẽ coi như thanh toán hết nợ, cho dù không có những qui định là việc thanh toán sẽ hủy hiệu lực của những bản khác Tuy nhiên, người bị kí phát chỉ chịu trách nhiệm đối với bản mà anh ta đã kí chấp nhận
Người kí hậu mà đã chuyển nhượng các bản của một bộ hối phiếu cho nhiều người khác nhau, cũng như những người kí hậu sau đó sẽ chịu trách nhiệm đối với tất cả những bản có mang chữ
kí của họ
Người nào gửi một bản để xin chấp nhận phải ghi tên trên những bản khác tên của người đang cầm bản này Người này buộc phải trao nó cho người cầm phiếu hợp pháp của bản khác Nếu ông ta từ chối thì người cầm phiếu không thể thực hiện quyền truy đòi của mình cho đến khi có một thư kháng nghị ghi rõ là:
a) Bản được gửi để xin chấp nhận đã không được đưa cho ông ta theo yêu cầu của
ông ra
b) Việc chấp nhận thanh toán đã không thể được chấp nhận đối với bản khác
Các bản sao: