B3: HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời Hoạt động 4: Vận dụng 5 phút - Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến
Trang 1TUẦN 1 Ngày soạn: 22/8/2019 Tiết 01:
CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH BẢNG TÍNH
- Hăng hái phát biểu xây dựng bài
- Nghiêm túc, ham học hỏi, hợp tác tốt, linh hoạt trong các hoạt động
- Giáo dục ý thức lòng say mê học tập, tìm tòi, khám phá kiến thức mới
- Tính kỉ luật cao và có tác phong của nhà khoa học
II CHUẨN BỊ BÀI HỌC :
1 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, nội dung bài giảng
2 Học sinh: Sách, vở, xem trước bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
- Mục tiêu: Giới thiệu những lợi ích của việc
sử dụng chương trình bảng tính trong trình
bày dữ liệu
B1: GV yêu cầu hs quan sát hình 1.1 và cho
biết: + Với phần mềm soạn thảo văn bản, em
có thể dễ dàng tạo được bảng điểm trên, khi
đó có những trường hợp nào xảy ra?
+ Nêu lợi ích của việc sử dụng chương trình
bảng tính?
B2: HS quan sát và suy nghĩ trả lời câu hỏi
B3: HS khác nhận xét và bổ sung câu trả lời
B4: GV nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến
thức
* HS nắm được những ưu điểm củaviệc sử dụng chương trình bảng tínhtrong trình bày dữ liệu Những lợi íchcủa việc sử dụng chương trình bảngtính trong trình bày dữ liệu, đó là:
- Dễ hiểu, dễ dàng cho việc theo dõi,sắp xếp, tính toán,
- Dễ so sánh dữ liệu có trong bảng
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (26 phút)
- Mục tiêu: Giới thiệu nhu cầu xử lý thông tin
dạng bảng và khái niệm chương trình bảng
tính
B1: GV yêu cầu hs nghiên cứu các ví dụ 1, 2,
3 – sgk/7, 8 và trả lời các câu hỏi:
* HS nắm được:
- Nhu cầu xử lý thông tin dạng bảng: + Hình 1.2 Bảng theo dõi kết quả họctập
Trang 2+ Hình 1.2, 1.3, 1.4 cho em biết điều gì?
+ Hãy nêu tác dụng của từng bảng trong mỗi
ví dụ?
+ Trình bày khái niệm chương trình bảng
tính là gì?
B2: HS nghiên cứu, suy nghĩ trả lời câu hỏi
B3: HS khác nhận xét và bổ sung câu trả lời
B4: GV nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến
thức
+ Hình 1.3 Bảng theo dõi chi tiêu+ Hình 1.4 Thống kê tình hình sử dụngđất ở xã Xuân Phương
- Khái niệm chương trình bảng tính.Chương trình bảng tính là phần mềmgiúp ghi lại và trình bày thông tin dướidạng bảng, thực hiện các tính toán (từđơn giản đến phức tạp) cũng như xâydựng các biểu đồ biểu diễn một cáchtrực quan các số liệu có trong bảng
Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút)
- Mục tiêu: Giúp hs nắm vững kiến thức đã
được học ở hoạt động 2
B1: GV giao nhiệm vụ cho HS bằng cách yêu
cầu hs làm câu hỏi và bài tập 1 – sgk/1
B2: Học sinh suy nghĩ, nghiên cứu và trả lời
các câu hỏi trên
B3: HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
B4: GV chú ý đến các HS để có thể gợi ý
hoặc trợ giúp HS khi các em gặp khó khăn
và chốt lại kiến thức
* HS trả lời chính xác bài tập trên
Một vài ví dụ về thông tin dưới dạngbảng:
hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức
B1: GV giao nhiệm vụ cho HS bằng cách
chiếu bài tập lên bảng: Chọn câu trả lời đúng:
A Bảng tính ít được dùng trong cuộc sống
B Có thể thực hiện tính toán tự động trên các
bảng tính thực hiện bằng tay
C Khi dữ liệu ban đầu thay đổi thì kết quả
tính toán trong bảng tính điện tử được thay đổi
một cách tự động mà không cần phải tính toán
B3: HS khác nhận xét và bổ sung câu trả lời
B4: GV nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến
Trang 3B1:+ GV giao nhiệm vụ cho học sinh: Chia
nhóm HS theo bàn và yêu cầu mỗi nhóm bầu
ra một nhóm trưởng
+ GV yêu cầu các nhóm nghiên cứu sgk/10
và trả lời câu hỏi sau: Trình bày ưu điểm của
việc sử dụng chương trình bảng tính so với
lập bảng tính trên giấy
B2: Các nhóm suy nghĩ, nghiên cứu và trả lời
các câu hỏi trên
B3: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả
lời
B4: GV chú ý đến các nhóm HS để có thể
gợi ý hoặc trợ giúp các nhóm khi các em gặp
khó khăn và chốt lại kiến thức
Trước khi có Excel, người ta làm việcbằng cách ghi sổ trên giấy Từ sổ sáchmang đúng nghĩa của nó là sổ trên giấy.Tất cả mọi thứ được ghi trên giấy, tínhtoán bằng chiếc máy tính cầm tay Người
ta chỉ có thể lưu trữ nội dung trên giấy và
Hơn nữa việc lưu trữ nội dung trên giấycũng khiến chúng ta mất nhiều chi phí đểbảo quản, lưu trữ, luân chuyển các thôngtin trên giấy Chương trình bảng tính làgiải pháp đơn giản nhất, tiết kiệm chi phínhất, hiệu quả cao nhất
IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (1’)
- Học bài phần 1 Xem trước phần 2-sgk/8; phần 1, 2- sgk/18
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 4
- Hăng hái phát biểu xây dựng bài.
- Nghiêm túc, ham học hỏi, hợp tác tốt, linh hoạt trong các hoạt động
- Giáo dục ý thức lòng say mê học tập, tìm tòi, khám phá kiến thức mới
- Tính kỉ luật cao và có tác phong của nhà khoa học
II CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, nội dung bài giảng
2 Học sinh: Sách, vở, học bài cũ, xem trước bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
- Mục tiêu: Nhắc lại khái niệm chương
trình bảng tính và lấy được ví dụ trong thực
tế
B1: GV chiếu lên bảng câu hỏi:
+ Hãy nêu khái niệm chương trình bảng
tính
+ Lấy ví dụ minh họa?
B2: HS nghiên cứu, suy nghĩ trả lời câu
hỏi
B3: HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
B4: GV nhận xét và cho điểm.
* HS nắm chắc khái niệm chương trình bảng
tính và lấy được ví dụ trong thực tế
- Chương trình bảng tính là phần mềm giúpghi lại và trình bày thông tin dưới dạngbảng, thực hiện các tính toán (từ đơn giảnđến phức tạp) cũng như xây dựng các biểu
đồ biểu diễn một cách trực quan các số liệu
có trong bảng
- Ví dụ: Bảng danh mục các mặt hàng kinhdoanh
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (26
phút)
* Màn hình làm việc của Excel
- Mục tiêu: Giới thiệu các thành phần chính
trên màn hình làm việc của Excel
B1: GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk/8 và trả
* HS nắm được các thành phần chính trên
màn hình làm việc của Excel Ngoài bảngchọn File, các dải lệnh và một số biểu tượnglệnh quen thuộc giống như màn hình của
Trang 5lời câu hỏi sau: Hãy nêu các thành phần
chính trên màn hình làm việc của Excel?
B2: HS nghiên cứu, suy nghĩ trả lời câu
B1: GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk/8, 18
và trả lời câu hỏi sau: Hãy nêu các thành
* HS nắm được các thành phần chính trên
trang tính gồm có: Các hàng, các cột, các ôtính, hộp tên, khối, thanh công thức
Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút)
- Mục tiêu: Giúp hs nắm vững kiến thức đã
được học ở hoạt động 2
B1: GV giao nhiệm vụ cho HS bằng cách
yêu cầu hs làm câu hỏi và bài tập 3 – sgk/11
B2: Học sinh suy nghĩ, nghiên cứu và trả lời
các câu hỏi trên
B3: HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
- Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa,
hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức
B1: GV giao nhiệm vụ cho HS bằng cách
chiếu bài tập lên bảng:
Câu 1: Một trang tính trong chương trình
Câu 2: Liệt kê những thành phần có trên
màn hình làm việc của Excel nhưng lại
* HS trả lời chính xác các câu hỏi trên
Câu 1 D Câu 2 C
Trang 6không có trên màn hình làm việc của
Word?
A Thanh công thức, ô, thanh cuốn dọc
B Thanh công cụ, thanh công thức
C Thanh công thức, các dải lệnh formulas
và Data, trang tính
D Thanh công thức, ô, thanh bảng chọn
B2: Học sinh suy nghĩ, nghiên cứu và trả lời
các câu hỏi trên
B3: HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
B1: + GV giao nhiệm vụ cho học sinh: Chia
nhóm HS theo bàn và yêu cầu mỗi nhóm bầu
ra một nhóm trưởng
+ GV yêu cầu các nhóm nghiên cứu sgk và
trả lời câu hỏi sau: Hãy tìm hiểu và trao đổi
những chương trình bảng tính khác mà em
biết?
B2: Các nhóm suy nghĩ, nghiên cứu và trả lời
các câu hỏi trên
B3: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả
lời
B4: GV chú ý đến các nhóm HS để có thể
gợi ý hoặc trợ giúp các nhóm khi các em
gặp khó khăn và chốt lại kiến thức
* HS nắm được một số chương trình bảngtính khác:
- SuperCalc: SuperCalc là bảng tính đượcphát hành bởi Sorcim năm 1980, và banđầu (cùng với WordStar) như là một phầncủa gói phần mềm CP/M kèm với máy tínhxách tay Osborne 1
- Lotus 1-2-3: đã được phát hành vào ngày
26/1/1983, và sau đó bắt đầu bánchạy hơn so với ứng dụng phổ biếnnhất VisiCalc rất nhiều năm, và trongmột vài năm đã dẫn đầu thị phần
bảng tính cho nền tảng DOS.
- Phần mềm mã nguồn mở: OpenOffice.org
Calc có liên quan chặtchẽ LibreOffice Calc (dùng giấyphép LGPL) Là các bảng tính tự do
Trang 7Tuần 2 Ngày soạn: 28/8/2019 Tiết 03:
BÀI THỰC HÀNH 1 LÀM QUEN VỚI EXCEL (Tiết 1)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức
- Biết cách khởi động và kết thúc Excel
- Nhận biết các ô, hàng, cột trên trang tính
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng di chuyển trên trang tính
3 Thái độ
- Hăng hái phát biểu xây dựng bài
- Nghiêm túc, ham học hỏi, hợp tác tốt, linh hoạt trong các hoạt động
- Giáo dục ý thức lòng say mê học tập, tìm tòi, khám phá kiến thức mới
- Tính kỉ luật cao và có tác phong của nhà khoa học
II CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, nội dung bài giảng
2 Học sinh: Sách, vở, dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
- Mục tiêu: Giới thiệu thông tin mô tả dưới
dạng bảng
B1: GV yêu cầu hs nghiên cứu sgk và trả lời
các câu hỏi sau:
+ Tìm các ví dụ về thông tin dưới dạng
Trang 8B1: GV yêu cầu hs nghiên cứu sgk/10 và trả
lời các câu hỏi sau:
+ Ta có thể khởi động Excel theo những
cách nào?
B2: HS nghiên cứu, suy nghĩ trả lời câu hỏi
B3: HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
B4: GV chú ý đến các HS để có thể gợi ý
hoặc trợ giúp HS khi các em gặp khó khăn
và chốt lại kiến thức
* Lưu kết quả và thoát khỏi Excel.
- Mục tiêu: Chỉ ra cho học sinh cách khởi
động Excel và biết lưu kết quả sau khi tạo
bảng tính
B1: GV yêu cầu hs nghiên cứu sgk/10 và trả
lời câu hỏi sau: Để lưu kết quả với tên “Bài tập
1” ta làm như thế nào?
+ Có thể thoát khỏi Excel bằng mấy cách?
B2: HS nghiên cứu, suy nghĩ trả lời câu hỏi
B3: HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
B4: GV chú ý đến các HS để có thể gợi ý
hoặc trợ giúp HS khi các em gặp khó khăn
và chốt lại kiến thức
* HS chỉ ra được các bước lưu kết quả
và thoát khỏi Excel theo hai cách
+ Thực hiện lưu kết quả theo yêu cầucủa giáo viên:
- Chọn menu File => Save+ Ta có thể thoát khỏi Excel theo 2cách:
- Chọn menu File => Exit
- Nháy vào nút Close trên thanh tiêu đề
Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút)
- Mục tiêu: Giúp hs nắm vững kiến thức đã
được học ở hoạt động 2
B1: GV giao nhiệm vụ cho HS bằng cách yêu
cầu hs làm câu hỏi và bài tập 1, – sgk/11
B2: Học sinh suy nghĩ, nghiên cứu và trả lời
các câu hỏi trên
B3: HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
- Kích hoạt một ô tính và thực hiện dichuyển trên trang tính bằng chuột vàbằng bàn phím Quan sát sự thay đổicủa nút tên hàng và tên cột
Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
- Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa,
hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức
B1: GV giao nhiệm vụ cho HS bằng cách
* HS trả lời chính xác các câu hỏi trên
Câu 1.
Giống nhau:
- Có các bảng chọn, thanh công cụ và
các nút lệnh;
Trang 9Câu 1: ? Liệt kê các điểm giống và khác
nhau giữa màn hình Word và Excel
B2: Học sinh suy nghĩ, nghiên cứu và trả lời
các câu hỏi trên
B3: HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
B4: GV chú ý đến các HS để có thể gợi ý
hoặc trợ giúp HS khi các em gặp khó khăn
và chốt lại kiến thức
- Trên màn hình của Excel có thêm
thanh công thức, bảng chọn Data,
IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (1’)
- Học bài phần 1 Xem trước bài tập 2,3-sgk/11
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 10
Tiết 04.
BÀI THỰC HÀNH 1 LÀM QUEN VỚI EXCEL (Tiết 2)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức
- Biết cách di chuyển và nhập dữ liệu vào trang tính
- Thực hiện được việc chọn các đối tượng trên trang tính
- Phân biệt và nhập được một số kiểu dữ liệu khác nhau vào ô tính
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng nhập dữ liệu vào ô tính
3 Thái độ
- Hăng hái phát biểu xây dựng bài
- Nghiêm túc, ham học hỏi, hợp tác tốt, linh hoạt trong các hoạt động
- Giáo dục ý thức lòng say mê học tập, tìm tòi, khám phá kiến thức mới
- Tính kỉ luật cao và có tác phong của nhà khoa học
II CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, nội dung bài giảng
2 Học sinh: Sách, vở, dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
- Mục tiêu: HS nhập được dữ liệu vào các ô trên
trang tính
B1: GV chiếu lên bảng câu hỏi:
+ Để kết thúc việc nhập dữ liệu trong các ô tính phải
làm như thế nào?
B2: HS nghiên cứu, suy nghĩ trả lời câu hỏi
B3: HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (25 phút)
* Bài 2.
- Mục tiêu: Giới thiệu cách nhập dữ liệu cho ô tính,
cách kết thúc nhập dữ liệu
B1: GV giao nhiệm vụ cho học sinh: Chia nhóm HS
theo bàn và yêu cầu mỗi nhóm bầu ra một nhóm
- Quan sát ô được kích hoạt tiếp
Trang 11+ Khi chọn một ô tính có dữ liệu và nhận phím
Delete thì dữ liệu trong ô tính đó sẽ như thế nào?
B2: HS nghiên cứu, suy nghĩ và làm theo mẫu
B3: HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
- Khi chọn một ô tính có dữ liệu
và gõ nội dung mới thì nội dung
củ của ô đó sẽ bị mất đi và xuấthiện nội dung mới nhập vào
Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút)
- Mục tiêu: Giúp hs nắm vững kiến thức đã được
học ở hoạt động 2
B1: GV giao nhiệm vụ cho HS bằng cách yêu cầu hs
nhập dữ liệu cho trang tính như hình sgk/11
B2: Học sinh suy nghĩ, nghiên cứu và trả lời các câu
Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
- Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện
kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động
Trang 12Kim Mỹ, ngày tháng năm 2019
Ký duyệt của BGH
Trang 13TUẦN 3 Ngày soạn: 04/9/2019 Tiết 05.
- Hăng hái phát biểu xây dựng bài
- Nghiêm túc, ham học hỏi, hợp tác tốt, linh hoạt trong các hoạt động
- Giáo dục ý thức lòng say mê học tập, tìm tòi, khám phá kiến thức mới
- Tính kỉ luật cao và có tác phong của nhà khoa học
II CHUẨN BỊ BÀI HỌC :
1 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, nội dung bài giảng
2 Học sinh: Sách, vở, xem trước bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
- Mục tiêu: Giới thiệu các thành phần trên
màn hình làm việc của chương trình bảng
+ Trang tính được kích hoạt sẽ như thế nào?
B2: HS quan sát và suy nghĩ trả lời câu hỏi
B3: HS khác nhận xét và bổ sung câu trả lời
B4: GV nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến thức.
* HS nắm được thành phần trên mànhình làm việc của chương trình bảngtính
- Mục tiêu: Giới thiệu về bảng tính, các trang
tính trong bảng tính và khi nào thì một trang
tính là đang được kích hoạt
B1: GV yêu cầu hs nghiên cứu các ví dụ trong
1 Bảng tính
- Một bảng tính gồm nhiều trang tính(khi khởi động Excel thường có 3trang: Sheet1, Sheet2, Sheet3)
- Trang tính được kích hoạt (trang tính
Trang 14B2: HS nghiên cứu, suy nghĩ trả lời câu hỏi
B3: HS khác nhận xét và bổ sung câu trả lời
B4: GV nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến thức.
Gv: Giới thiệu các thành phần chính trên một
trang tính: Ô, khối, cột, dòng, thanh công
thức…
hiện hành) có nhãn màu sáng hơn, tênviết bằng chữ đậm
- Để kích hoạt (để chọn) một trangtính ta click vào tên trang (hoặc nhãntrang) tương ứng
2.Các thành phần chính trên trang tính.
- Một trang tính gồm có các cột, cácdòng, các ô tính ngoài ra còn có hộptên, khối, thanh công thức…
+ Hộp tên: Ô ở góc trên, bên trái trangtính, hiển thị địa chỉ ô được chọn.+ Khối: Các ô liền kề nhau tạo thànhhình chữ nhật
+ Thanh công thức: Cho biết nội dung
ô đang được chọn
IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (1’)
- Học bài phần 3,4 – sgk
- Hãy cho biết về trang tính trong chương trình bảng tính?
- Nêu các thành phần chính trên trang tính?
V RÚT KINH NGHIỆM:
Các nhãn với tên trang
Hộp tên Tên cột Thanh công thức
Địa chỉ ô được chọn
Ô đang được chọn Tên dòng
Trang 15- Hăng hái phát biểu xây dựng bài.
- Nghiêm túc, ham học hỏi, hợp tác tốt, linh hoạt trong các hoạt động
- Giáo dục ý thức lòng say mê học tập, tìm tòi, khám phá kiến thức mới
- Tính kỉ luật cao và có tác phong của nhà khoa học
II CHUẨN BỊ BÀI HỌC :
1 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, nội dung bài giảng
2 Học sinh: Sách, vở, xem trước bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
Hs1: Hãy cho biết về trang tính
+ Hộp tên: Ô ở góc trên, bên trái trangtính, hiển thị địa chỉ ô được chọn
+ Khối: Các ô liền kề nhau tạo thànhhình chữ nhật
+ Thanh công thức: Cho biết nội dung
ô đang được chọn
34
342
2
2Gv: Giới thiệu và hướng dẫn học sinh
các thao tác để chọn các đối tượng trên
một trang tính
3 Chọn các đối tượng trên trang tính
- Chọn một ô: Click vào ô cần chọn, sử
Trang 16Gv: Trình bày về các dữ liệu mà
chương trình bảng tính có thể xử lí
được
dụng các phím ,,,, Tab, Enter
- Chọn một dòng: Click vào địa chỉ dòng
- Chọn một cột: Click vào địa chỉ cột
Kim Mỹ, ngày tháng năm 2019
Ký duyệt của BGH
Trang 17TUẦN 4 Ngày soạn:9/9/2019
- Hăng hái phát biểu xây dựng bài
- Nghiêm túc, ham học hỏi, hợp tác tốt, linh hoạt trong các hoạt động
- Giáo dục ý thức lòng say mê học tập, tìm tòi, khám phá kiến thức mới
- Tính kỉ luật cao và có tác phong của nhà khoa học
II CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1 Giáo viên: Máy chiếu, bảng tính mẫu cho HS quan sát
2 Học sinh: Sách, vở, dụng cụ học tập
- Xem trước nội dung bài mới trước khi đến lớp
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bảng và nhu cầu
xử lý thông tin dạng bảng
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS hoạt động nhóm trong 15 phút:
- Nhóm 1: Trong nhà trường, những số liệu
của môn học nào thường trình bày dưới
- Là phần mềm được thiết kế để giúp ghilại và trình bày thông tin dưới dạng bảng,thực hiện các tính toán cũng như xâydựng biểu đồ biểu diện trực quan các sốliệu có trong bảng
Trang 18các nhóm khi gặp khó khăn
- HS: thảo luận thống nhất câu trả lời
* Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV: gọi đại diện các nhóm trình bày câu
trả lời
- HS: lắng nghe và bổ sung ý kiến
* Đánh giá kết quả hoạt động
- Chương trình bảng tính có khả năng lưu
giữ và xử lí nhiều dạng dữ liệu khác nhau,
trong đó có dữ liệu số và dữ liệu dang văn
- Khả năng tính toán và sử dụng hàm cósẵn: các tính toán được thực hiện tự động.Khi dữ liệu thay đổi, các ô tính liên quanđược cập nhật tự động
- Sắp xếp và lọc dữ liệu: có thể sắp xếp
và lọc dữ liệu theo những tiêu chí khácnhau
- Tạo biểu đồ: có các công cụ vẽ biểu đồ
để minh họa trực quan cho dữ liệu
Trang 19- Hăng hái phát biểu xây dựng bài.
- Nghiêm túc, ham học hỏi, hợp tác tốt, linh hoạt trong các hoạt động
- Giáo dục ý thức lòng say mê học tập, tìm tòi, khám phá kiến thức mới
- Tính kỉ luật cao và có tác phong của nhà khoa học
II CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1 Giáo viên: Máy chiếu, bảng tính mẫu cho HS quan sát
2 Học sinh: Sách, vở, dụng cụ học tập
- Xem trước nội dung bài mới trước khi đến lớp
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về màn hình làm
việc của chương trình bảng tính:
- GV: cho HS quan sát giao diện chương
trình bảng tính Excel
? Cho biết giao diện gồm những thành
phần cơ bản nào?
- HS: quan sát hình và trả lời câu hỏi
- GV: ngoài các bảng chọn, thanh công cụ
và nút lệnh giống như ở chương trình soạn
thảo văn bản Word, giao diện này còn có
liệu vào trang tính:
3 Màn hình làm việc của chương trình bảng tính
Ngoài các bảng chọn, thanh công cụ vànút lệnh giống như ở chương trình soạnthảo văn bản Word, giao diện này còn cóthêm:
- Thanh công thức: nhập công thức, hiểnthị dữ liệu
- Bảng chọn data (dữ liệu): gồm các lệnh
để xử lí dữ liệu
- Trang tính: gồm các cột và hàng, giaogiữa cột và hàng là một ô
4 Nhập dữ liệu vào trang tính:
a) Nhập và sửa dữ liệu:
- Nháy chuột vào một ô của trang tính vànhập dữ liệu vào từ bàn phím Thao tác
Trang 20* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS hoạt động nhóm trong 20 phút:
- Tìm hiểu thao tác chọn 1 ô tính và cách
đưa dữ liệu vào ô tính đó
- Cách sửa dữ liệu ô tính và thực hiện sửa
dữ liệu
- Thao tác di chuyển giữa các ô tính
- Cách gõ chữ Việt trên trang tính
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ
các nhóm khi gặp khó khăn
- HS: thảo luận thống nhất câu trả lời
* Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV: gọi đại diện các nhóm trình bày câu
trả lời
- HS: lắng nghe và bổ sung ý kiến
* Đánh giá kết quả hoạt động
- GV: nhận xét, đánh giá
- HS: thống nhất câu trả lời và ghi bài vào
vở
nháy chọn một ô gọi là kích hoạt ô tính
- Để sửa dữ liệu của một ô: nháy đúpchuột vào ô đó và thực hiện việc sửa dữliệu như trong soạn thảo văn bản
b) Di chuyển trên trang tính:
- Sử dụng phím mũi tên trên bàn phím
- Sử dụng chuột và các thanh cuộn
c) Gõ chữ Việt:
- Sử dụng các chương trình hỗ trợ gõ :Vietkey, Unikey,
- Hai kiểu gõ chữ Việt phổ biến hiện nay
là kiểu TELEX và kiểu VNI
IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (1’)
- Hệ thống lại toàn bộ kiến thức
- Nêu khái niệm về chương trình bảng tính? Chức năng chính của chương trìnhbảng tính là gì?
- Học bài và xem trước “Thực hiện tính toán trên trang tính”
V RÚT KINH NGHIỆM:
Kim Mỹ, ngày tháng năm 2019
Ký duyệt của BGH
Trang 21TUẦN 5 Ngày soạn: 16/9/2019
Tiết 9 Bµi 3: thùc hiÖn tÝnh to¸n trªn trang tÝnh
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức
- Học sinh nắm vững các kí hiệu phép toán cộng (+), trừ (-), nhân (*), chia (/), lấyluỹ thừa (^), lấy phần trăm (%) và thứ tự ưu tiên các phép toán trong công thức
- Nắm vững cách nhập công thức theo đúng thứ tự các bước
- Biết cách sử dụng công thức để tính toán, sử dụng địa chỉ ô tính trong côngthức
II CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1 Giáo viên: Máy chiếu, bảng tính mẫu cho HS quan sát
2 Học sinh: Sách, vở, dụng cụ học tập
- Xem trước nội dung bài mới trước khi đến lớp
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
phải thực hiện điều gì?
B2: HS quan sát thảo luận và trả lời
B3: HS khác nhận xét và bổ sung câu trả lời
B4: GV nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến
thức
* HS nắm được những ưu điểm củaviệc sử dụng chương trình bảng tínhtrong trình bày dữ liệu Những lợi íchcủa việc sử dụng chương trình bảngtính trong trình bày dữ liệu, đó là:
- Dễ hiểu, dễ dàng cho việc theo dõi,sắp xếp, tính toán,
- Dễ so sánh dữ liệu có trong bảng
Trang 22B4: GV quan sát, hướng dẫn HS thực hiện
3 Sử dụng địa chỉ trong công thức.
- Mục tiêu: Biết cách sử dụng địa chỉ ô trong
KíhiệuToán
KíhiệuExcel
Ví dụcách viếtcôngthứctrongExcelCộng
TrừNhânChiaNâng lũy thừaPhầntrăm
- Thực hiện các phép toán trong ngoặctrước, nâng lũy thừa, nhân chia và cuốicùng là cộng trừ
- Công thức trong Excel chỉ sử dụngdấu ngoặc tròn “(”, “)”
B1: Chọn ô cần nhập công thức B2: Gõ dấu =
B3: Nhập công thức B4: Nhấn Enter
- Khi nhập công thức, kí tự đầu tiênphải nhập là dấu =
- Ô tính hiển thị kết quả phép toán cònthanh công thức cho biết công thứcđược nhập vào
- Ta có thể nhập công thức vào thanhcông thức
Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút)
- Mục tiêu: Giúp hs nắm vững kiến thức đã
được học ở hoạt động 2
B1: GV giao nhiệm vụ cho HS bằng cách yêu
* HS trả lời chính xác bài tập trên
Một vài ví dụ về thông tin dưới dạngbảng:
Trang 23Bài 1: Viết các biểu thức Toán học sau sang
biểu thức viết trong Excel
a, (20+15)x4
b, (188:122)- (6*3)
c, 155:(6-2)x5
d, (5-3)2 – (8-5)3
- Bài 2: Bạn An gõ vào ô tính nội dung
5+3*2 với mong muốn tính kết quả công
thức đó, nhưng ô tính lại chỉ hiện lên nội
dung 5+3*2; Em có biết tại sao không?
B2: Học sinh suy nghĩ, nghiên cứu và trả lời
các câu hỏi trên
B3: HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức
B1: GV yêu cầu HS tự viết các biểu thức
Toán học sang biểu thức viết trong Excel
B2: tìm hiểu và tiến hành viết
Trang 24- Biết cách sử dụng công thức trên ô tính.
- Viết đúng công thức tính toán đơn giản theo các ký hiệu phép toán của bảng tính.
- Biết cách sử dụng địa chỉ trên ô tính.
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, tích cực làm bài tập thực hành.
4 Năng lực hướng tới:
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề.
II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, máy tính, máy chiếu.
2 Học sinh: Vở ghi, sách giáo khoa, đọc trước bài ở nhà.
III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC
1 Hoạt động khởi động.
2 Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động 1: Hiển thị dữ liệu số trong ô tính (5 phút)
(1) Mục tiêu: Thực hiện được việc hiển thị dữ liệu số trong ô tính.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Phát hiện và giải quyết vấn đề.
(3) Hình thức dạy học: Hướng dẫn, tự học.
(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu, tư liệu, phòng máy.
(5) Sản phẩm: Hiển thị được dữ liệu khi dãy số có ký hiệu # trong ô tính
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
- Yêu cầu HS quan sát ví dụ trên
màn chiếu
- Số liệu trong ô không hiển thị do
độ rộng của cột quá nhỏ không hiển
thị hết dãy số quá dài nên các em sẽ
quan sát thấy dãy kí hiệu ## trong ô
(1) Mục tiêu: Biết cách nhập công thức trên ô tính
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Phát hiện và giải quyết vấn đề.
(3) Hình thức dạy học: Tự học, tự nghiên cứu.
(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu, máy tính.
Trang 25Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
- Yêu cầu HS quan sát bài tập 1 trên
- Yêu cầu HS sử dụng các công
thức để tính các giá trị sau đây trên
trang tính.
- Hướng dẫn HS thực hành câu a)
Chọn ô A1, gõ dấu "=", nhập công
thức 20 + 15, sau đó nhấn Enter.
- Gọi HS lên thực hành câu a
- Yêu cầu HS thực hành các câu còn
- Thực hành các câu còn lại.
* Bài tập 1: Nhập công thức
Hoạt động 3: Tạo trang tính và nhập công thức (20 phút)
(1) Mục tiêu: Biết nhập công thức sử dụng địa chỉ vào trang tính.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Phát hiện và giải quyết vấn đề.
(3) Hình thức dạy học: Tự học, tự nghiên cứu.
(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu, máy tính.
(5) Sản phẩm: Hoàn thành việc nhập công thức sử dụng địa chỉ theo yêu cầu của bài
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
- Yêu cầu HS mở trang tính mới và
nhập dữ liệu như hình 25 SGK trang
25
- Gọi HS lên bảng nhập các công
thức vào các ô tính tương ứng như
trong bảng trang 26 SGK
- Quan sát HS thực hành và rút ra
nhận xét thông qua bài thực hành của
các nhóm
- Yêu cầu HS xem trước hai bài tập
còn lại chuẩn bị trước cho tiết sau
thực hành.
- Mở trang tính mới và nhập dữ liện
Trang 27Tuần 6 Ngày soạn: 23/9/2019 Tiết 11.
Bài thực hành 3: BẢNG ĐIỂM CỦA EM (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết cách nhập công thức trên ô tính.
2 Kĩ năng:
- Biết cách sử dụng công thức trên ô tính.
- Viết đúng công thức tính toán đơn giản theo các ký hiệu phép toán của bảng tính.
- Biết cách sử dụng địa chỉ trên ô tính.
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, tích cực làm bài tập thực hành.
4 Năng lực hướng tới:
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề.
II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, máy tính, máy chiếu.
2 Học sinh: Vở ghi, sách giáo khoa, đọc trước bài ở nhà.
III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC
1 Hoạt động khởi động.
2 Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động 1: Thực hành lập công thức và sử dụng công thức (20 phút)
(1) Mục tiêu: Thực hiện được việc lập và sử dụng công thức
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Phát hiện và giải quyết vấn đề.
(3) Hình thức dạy học: Hướng dẫn, tự học.
(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu, tư liệu, phòng máy.
(5) Sản phẩm: Tính toán được số tiền có được mỗi tháng và trong vòng một năm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
- Yêu cầu HS đề bài toán
Đề bài toán đã cho biết những gì?
?Các em hãy cho biết số tiền trong
sổ tiết kiệm sau mỗi tháng được
tính như thế nào?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Chiếu câu trả lời lên màn hình
? Theo cách tính đó, các em hãy
cho biết công thức nhập vào ô E3
như thế nào?
- Chiếu kết quả lên trên màn chiếu.
- Yêu cầu HS thực hành tiếp đối với
các tháng còn lại.
- Đọc mục đích, yêu cầu
- Số tiền trong sổ tiết kiệm sau mỗi tháng là: bằng gốc cộng lãi say mỗi tháng Lãi của mỗi tháng được tính bằng gốc nhân với lãi suất và nhân với số tháng.
- Quan sát
- Công thức nhập vào ô E3 là: =B2+B2*B3*D3
- Quan sát.
- Thực hành theo hướng dẫn của GV.
Trang 28- Quan sát HS thực hành và hướng
dẫn một số nhóm.
- Kiểm tra bài thực hành của một số
nhóm.
- Hướng dẫn HS lưu bài lại vào
trong ổ đĩa E:\lop 7A… với tên là
SO TIET KIEM
- Lưu bài theo hướng dẫn của GV.
Hoạt động 2: Lập bảng tính và sử dụng công thức (25 phút)
(1) Mục tiêu: Biết cách nhập công thức trên ô tính
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Phát hiện và giải quyết vấn đề.
(3) Hình thức dạy học: Tự học, tự nghiên cứu.
(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu, máy tính.
(5) Sản phẩm: Hoàn thành được việc lập bảng tính và tính điểm tổng kết theo từng môn học.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
- Yêu cầu HS đọc đề bài tập 4
?Để tính điểm tổng kết ta làm như
thế nào?
?Theo cách tính đó, các em hãy cho
biết công thức nhập vào ô G3 như
với tên Bang diem cua em trong ổ
đĩa E:\lop 7A…
- Nhận xét và cho điểm bài làm của
các nhóm.
- Yêu cầu HS thoát khỏi Excel.
- Đọc đề
- Điểm tổng kết là trung bình cộng của các điểm kiểm tra sau khi đã nhân hệ số
- Chọn ô G3 = (C3 + D3*2 + E3*2 + F3*3)/8
SGK trang 27 Điểm tổng kết là trung bình cộng của các điểm kiểm tra sau khi đã nhân hệ số
VD: chọn ô G3 = (C3 + D3*2 + E3*2 + F3*3)/8
Trang 29Bài 4: SỬ DỤNG CÁC HÀM ĐỂ TÍNH TOÁN (t1)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết được khái niệm hàm trong chương trình bảng tính
- Biết cách sử dụng hàm trong chương trình bảng tính.
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng hàm trong chương trình bảng tính.
3.
Thái độ:
- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học
4 Năng lực hướng tới:
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, máy tính, máy chiếu.
2 Học sinh : Vở ghi, sách giáo khoa, đọc trước bài ở nhà.
III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC
1 Hoạt động khởi động.
2 Hoạt động hình thành kiến thức.
* Đặt vấn đề: Trong bài trước các em đã biết cách tính toán với các công thức trên trang tính Có
những công thức rất đơn giản, nhưng cũng có nhiều công thức rất phức tạp Trong chương trình bảng tính, hàm là công thức được định nghĩa từ trước Hàm được sử dụng để thực hiện tính toán theo công thức với các giá trị dữ liệu cụ thể Chúng ta cùng đi tìm hiểu bài học: Sử dụng các hàm để tính toán
Hoạt động 1: Hàm trong chương trình bảng tính.
(1) Mục tiêu: Biết được khái niệm hàm trong chương trình bảng tính
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Phát hiện và giải quyết vấn đề.
(3) Hình thức dạy học: Hướng dẫn, tự học.
(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu, tư liệu, phòng máy.
(5) Sản phẩm: Nêu được khái niệm hàm trong chương trình bảng tính.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
+ GV: Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nội
5, 15, 25 ta thực hiện như thế nào?
+ HS: Đọc thông tin trong SGK, tìm hiểu nội dung bài học.
+ HS: Tập trung chú ý lắng nghe theo dõi trong SGK.
+ HS: Chọn một ô sau đó gõ công thức vào.
1 Hàm trong chương trình bảng tính
Trong chương trình bảng tính, hàm là công thức (hoặc kết hợp nhiều công thức) được định nghĩa từ trước Hàm được sử dụng
để thực hiện tính toán theo công thức với các giá trị dữ liệu cụ thể.
Trang 30+ GV: Yêu cầu HS nhận xét về kết quả
thực hiện của công thức và hàm sau khi
đã dùng dữ liệu và địa chỉ của ô.
+ GV: Vậy theo em địa chỉ của các ô
tính đóng vai trò như thế nào trong công
thức.
+ GV: Nhận xét rút ra kết luận.
nhập dữ liệu vào ô tính.
+ HS: Quan sát chú ý lắng nghe, nhận biết nội dung vấn đề đặt ra.
+ HS: Thực hiện lập và nhập công thức vào chương trình bảng tính.
+ HS: Việc lập và nhập công thức đôi lúc rất phức tạp và khó khăn.
+ HS: Tìm hiểu SGK và trả lời nội dung câu hỏi của GV đưa ra.
+ HS: Tập trung chú ý quan sát
và nhận biết.
+ HS: Thực hiện trên bảng tính theo yêu cầu kết quả là 15.
+ HS: Thực hiện thao tác theo yêu cầu của GV đưa ra bằng cách sử dụng địa chỉ của ô tính.
Kết quả thực hiện là như nhau.
+ HS: Kết quả tính toán khi sử dụng hàm và công thức hoàn toàn giống nhau.
+ HS: Địa chỉ của các ô tính cũng có thể đóng vai trò là biến trong các hàm.
+ HS: Thực hiện ghi bài vào vở.
Hoạt động 2: Cách sử dụng hàm
(1) Mục tiêu: Biết cách sử dụng hàm trong chương trình bảng tính.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Phát hiện và giải quyết vấn đề.
(3) Hình thức dạy học: Tự học, tự nghiên cứu.
(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu, máy tính.
(5) Sản phẩm: Sử dụng được hàm trong chương trình bảng tính.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
+ GV: Nhắc lại hàm trong chương
trình bảng tính.
+ GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách nhập
công thức từ đó suy ra cách nhập
hàm
+ GV: Làm mẫu trên trang tính.
+ GV: Yêu cầu một số HS lên thực
hiện các thao tác.
+ GV: Lưu ý: Khi nhập hàm vào một
ô tính, giống như với công thức dấu
“=” ở đầu là kí tự bắt buộc
+ HS: Lắng nghe và ghi nhớ kiến thức.
+ HS: Để nhập hàm vào một ô, ta chọn ô cần nhập, gõ dấu “=”, sau
đó gõ hàm theo đúng cú pháp của
nó và nhấn Enter.
+ HS: Quan sát thao tác của GV.
+ HS: Các bạn khác quan sát nhận xét cách thực hiện của bạn.
+ HS: Tập trung lắng nghe ghi nhớ kiến thức.
2 Cách sử dụng hàm
Để nhập hàm vào một ô ta chọn ô cần nhập hàm
- Chọn ô cần nhập hàm.
- Gõ dấu =
- Nhập hàm theo đúng cú pháp.
- Nhấn Enter hoặc nháy chuột vào nút này để kết thức.
Trang 31+ HS: Một số em lên bảng thực hiện theo yêu cầu.
+ HS: Nhận xét quá trình thực hiện của bạn mình.
3 Hoạt động luyện tập - Củng cố:
- Củng cố những kiến thức trọng tâm của bài.
4 Hoạt dộng tìm tòi, mở rộng.
Hướng dẫn về nhà :
- Đọc và tìm hiểu trước phần còn lại của bài.
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 33Tuần 7 Ngày soạn: 01/10/2019 Tiết 13.
Bài 4: SỬ DỤNG CÁC HÀM ĐỂ TÍNH TOÁN (t2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết cách sử dụng một số hàm cơ bản như: Sum, Average, Max, Min
- Biết vận dụng một số hàm cơ bản để làm một số bài tập
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng hàm cơ bản trong chương trình bảng tính
3.
Thái độ:
- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học
4 Năng lực hướng tới:
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, máy tính, máy chiếu.
2 Học sinh : Vở ghi, sách giáo khoa, đọc trước bài ở nhà.
III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC
1 Hoạt động khởi động.
- Em hãy nêu cách sử dụng hàm trong chương trình bảng tính?
- Nêu cú pháp và chức năng của hàm tính tổng?
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động : Một số hàm trong chương trình bảng tính
(1) Mục tiêu: Biết được khái niệm hàm trong chương trình bảng tính
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Phát hiện và giải quyết vấn đề.
(3) Hình thức dạy học: Hướng dẫn, tự học.
(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu, tư liệu, phòng máy.
(5) Sản phẩm: Nêu được khái niệm hàm trong chương trình bảng tính.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
* Hàm tính tổng:
+ GV: Giới thiệu về hàm tình tổng
- Cú pháp:
=SUM(a, b, c…)
- Trong đó: Các biến a, b, c … được đặt
cách nhau bởi dấy phẩy là các số hay địa
chỉ của ô Số lượng các biến là không
giới hạn.
- Chức năng: Cho kết quả là tổng các dữ
liệu số trong các biến.
Ví dụ 1: Tính tổng của ba số 10, 34, 25
và cho biết kết quả.
Ví dụ 2: Giả sử ô A2 chứa số 8, B8 chứa
số 17 Tính tổng?
+ GV: Yêu cầu HS thực hiện nhập
=SUM(A2,B8,125) cho biết kết quả và
+ HS: Một số em nhắc lại cú pháp
và cách sử dụng và chức năng của hàm tính tổng.
+ HS: Các bạn khác chú ý lắng nghe nhận xét kết quả trả lời của bạn, bổ sung thiếu sót.
+ HS: =SUM(10, 34, 25); kết quả
là 69.
+ HS: =SUM(A2,B8); kết quả là 25.
+ HS: Thực hiện theo yêu cầu kết quả đạt được là 150 Kết quả này cho thấy các biến số và địa chỉ ô tính có thể dùng kết hợp.
+ HS: Hàm SUM còn cho phép
sử dụng địa chỉ các khối trong công thức tính.
3 Một số hàm trong chương trình bảng tính:
b) Hàm tính trung bình cộng:
- Cú pháp:
AVERAGE(a,b,c…)
- Chức năng: Cho kết quả
là giá trị trung bình của các dữ liệu số trong các biến.
c) Hàm xác định giá trị lớn nhất:
- Cú pháp:
MAX(a,b,c…);
- Chức năng: Cho kết quả
là giá trị lớn nhất trong các biến.
Trang 34+ HS: Cho kết quả là giá trị trung bình của các dữ liệu số trong các biến
+ HS =AVERAGE(A1,A5);
=AVERAGE(A1,A5,5);
+ HS: Tương tự như hàm SUM hàm AVERAGE cũng thực hiện được sự kết hợp này.
+ HS: Thực hiện trên máy tính theo từng cá nhân.
+ HS: Thao tác theo mẫu của GV, thực hiện trình tự các bước.
+ HS: Tập trung quan sát.
+ HS: Tìm hiểu ví dụ của GV đưa
ra nhận biết và rút ra kết luận.
+ HS: =MAX(a,b,c…) a,b,c,… là các số hay địa chỉ của các ô tính.
+ HS: Cho kết quả là giá trị lớn nhất trong các biến.
+ HS: Thực hiện trên máy tính theo từng cá nhân.
+ HS: Thao tác theo mẫu của GV, thực hiện trình tự các bước.
+ HS: Chú ý lắng nghe + HS: Chú ý, quan sát rút ra cú pháp thực hiện.
+ HS: Cho kết quả là giá trị nhỏ nhất trong các biến.
- Cú pháp:
MIN(a,b,c );
- Chức năng: cho kết quả
là giá trị nhỏ nhất trong các biến.
3 Hoạt động luyện tập – Củng cố:
- Củng cố những kiến thức trọng tâm của bài.
Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1, 2, 3 (36/SGK).
4 Hoạt động tìm tòi, mở rộng.
Hướng dẫn về nhà : - Đọc và tìm hiểu trước bài thực hành 4: Bảng điểm của lớp em.
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 35Bài thực hành 4: BẢNG ĐIỂM CỦA LỚP EM (t1)
- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học.
4 Năng lực hướng tới:
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, máy tính, máy chiếu.
2 Học sinh : Vở ghi, sách giáo khoa, đọc trước bài ở nhà.
III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC
1.
Hoạt động khởi động
- Em hãy nêu cách sử dụng hàm trong chương trình bảng tính?
- Nêu cú pháp và chức năng của hàm tính tổng?
2 Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động 1 : Bài tập 1
(1) Mục tiêu: Lập được trang tính và sử dụng công thức để tính toán.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Phát hiện và giải quyết vấn đề.
(3) Hình thức dạy học: Hướng dẫn, tự học.
(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu, tư liệu, phòng máy.
(5) Sản phẩm: Trang tính đã sử dụng công thức để tính toán.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
+ GV: Nội dung thực hiện:
+ GV: Yêu cầu khởi động chương trình
bảng tính Excel và mở bảng tính có tên
Danh sach lop em đã được lưu trong
bài thực hành 1.
+ GV: Hướng dẫn HS thực hiện các
yêu cầu như sau:
a) Nhập điểm thi các môn của lớp em
điểm trung bình của các bạn lớp em
trong cột Điểm trung bình.
+ GV: Cho HS áp dụng tính điểm trung
+ HS: Thực hiện theo hướng dẫn:
+ Thực hiện khởi động bảng tính
đã lưu trong bài thực hành trước.
+ HS: Quan sát làm theo sự hướng dẫn của GV.
+ HS: Tự nhập theo hình trong SGK dưới sự hướng dẫn quan sát.
+ HS: Quan sát thao tác mẫu và thực hiện nhập điểm.
+ HS: Thực hiện dưới sự quan sát của GV, được giải đáp các thắc mắc nếu co yêu cầu.
Bài tập 1
Lập trang tính và sử dụng công thức.
- Khởi động chương trình bảng tính Excel và mở
bảng tính có tên Danh
sach lop em đã được lưu
trong bài thực hành 1 a) Nhập điểm thi các môn của lớp em như hình 30 SGK trang 34.
b) Sử dụng công thức thích hợp để tính đểm trung bình của các bạn lớp
em trong cột Điểm trung bình.
c) Tính điểm trung bình của cả lớp và ghi vào ô
Trang 36c) Tính điểm trung bình của cả lớp và
ghi vào ô dưới cùng của cột điểm trung
bình.
+ GV: Quan sát quá trình thực hiện của
các em.
+ GV: Gọi một HS lên bảng thực hiện
yêu cầu tính điểm trung bình.
d) Lưu bảng tính với tên Bang diem
+ GV: Lấy một bài thực hiện còn thiếu
sót trình chiếu và yêu cầu các bạn khác
nhận xét bổ sung.
+ GV: Trình chiếu một bài hoàn chỉnh
của HS và nhận xét.
+ HS: Trình bày cách thực hiện tính điểm trung bình.
+ HS: Thực hiện File Save as/Bang diem lop em.
+ HS: Quan sát GV thực hiện các thao tác trên.
+ HS: Một số HS lên bảng thực hiện các thao tác theo yêu cầu.
+ HS: Chú ý lắng nghe và sửa chữa những sai sót thường gặp.
+ HS: Quan sát và học tập bài làm tốt của các bạn.
dưới cùng của cột điểm trung bình.
d) Lưu bảng tính với tên
Bang diem lop em.
Hoạt động 2: Bài tập 2
(1) Mục tiêu: Biết thực hiện tính toán trên trang tính theo yêu cầu
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Phát hiện và giải quyết vấn đề.
(3) Hình thức dạy học: Hướng dẫn, tự học.
(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu, tư liệu, phòng máy.
(5) Sản phẩm: Trang tính đã được tính toán theo yêu cầu.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
+ GV: Yêu cầu HS tính cân nặng trung
+ HS: Thực hiện thao tác tương tự bài 1 khởi động theo yêu cầu của
tên So theo doi the luc
Open.
- Thực hiện yêu cầu của bài tập.
Trang 37+ GV: Lấy một bài thực hiện còn thiếu
sót trình chiếu và yêu cầu các bạn khác
nhận xét bổ sung.
+ GV: Yêu cầu một số HS khác lên
thao tác lại các nội dung đã được GV
+ HS: Quan sát nhận xét và góp ý
bổ sung sai sót của các bạn.
+ HS: Một số HS lên bảng thao tác lại các nội dung đã chỉnh sửa.
+ HS: Quan sát và học tập bài làm tốt của các bạn.
- Học bài cũ - đọc và tìm hiểu trước phần còn lại của bài.
IV RÚT KINH NGHIỆM:
………
…….………
Kim Mỹ, ngày tháng năm 2019
Ký duyệt của BGH
Trang 39Tuần 8 Ngày soạn: 07/10/2019 Tiết 15.
Bài thực hành 4: BẢNG ĐIỂM CỦA LỚP EM (t2)
- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học.
4 Năng lực hướng tới:
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, máy tính, máy chiếu.
2 Học sinh : Vở ghi, sách giáo khoa, đọc trước bài ở nhà.
III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC
1 Hoạt động khởi động.
2 Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động 1 : Bài tập 3
(1) Mục tiêu: Sử dụng hàm AVERAGE, MAX, MIN để tính toán.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Phát hiện và giải quyết vấn đề.
(3) Hình thức dạy học: Hướng dẫn, tự học.
(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu, tư liệu, phòng máy.
(5) Sản phẩm: Trang tính đã sử dụng hàm AVERAGE, MAX, MIN để tính toán.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
+ GV: Yêu cầu HS so sánh với kết
quả đã tính trong bài tập 1.
+ HS: Thực hiện theo yêu cầu.
+ HS: Thực hiện mở bài tập 1 đã lưu
ở tiết trước.
+ HS: Nhắc lại cú pháp, ý nghĩa của các hàm và cách sử dụng hàm ở bài cũ.
+ HS: Các nhóm học tập thực hiện theo yêu cầu.
+ HS: Sử dụng hàm tính trung bình AVERAGE để tính.
=AVERAGE (C3,D3,E3) Tương tự cho các HS khác.
+ HS: Thực hiện theo các thao tác của GV.
để tính điểm trung bình từng môn học của cả lớp trong dòng Điểm trung bình.
Trang 40b) Sử dụng hàm AVERAGE để tính
điểm trung bình từng môn học của cả
lớp trong dòng Điểm trung bình.
+ GV: Quan sát hướng dẫn các em
thực hiện.
+ GV: Gợi ý giúp các em nhận xét
đánh giá so sánh với bài cũ.
c) Hãy sử dụng hàm MAX, MIN để
xác định điểm trung bình cao nhất và
- Ô F17 nhập công thức:
=MAX(F3:F15) -Ô F18 nhập công thức:
=MIN(F3:F15) + HS: Rèn luyện lại các kỹ năng còn yếu trong khi thực hành.
c) Hãy sử dụng hàm Max, Min để xác định điểm trung bình cao nhất và điểm trung bình thấp nhất
Hoạt động 2: Bài tập 4
(1) Mục tiêu: Lập trang tính và sử dụng hàm sum để tính toán
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Phát hiện và giải quyết vấn đề.
(3) Hình thức dạy học: Hướng dẫn, tự học.
(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu, tư liệu, phòng máy.
(5) Sản phẩm: Trang tính đã sử dụng hàm sum để tính toán.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
+ GV: Yêu cầu HS nhập trang tính
như hình 31 SGK.
+ GV: Đưa ra yêu cầu của bài toán và
phân tích cho HS hiểu nội dung.
+ GV: Sử dụng hàm nào để tính tổng
giá trị sản xuất vùng đó theo từng
năm.
+ GV: Để tính giá trị sản xuất trung
bình trong 6 năm theo từng ngành sản
+ GV: Lấy một còn thiếu sót yêu cầu
+ HS: Nhập trang tính theo yêu cầu của GV.
+ HS: Đọc và tìm hiểu thông tin trong SGK, chú ý lắng nghe.
+ HS: Sử dụng hàm Sum để tính tổng giá trị sản xuất vùng đó theo từng năm.
+ HS: Tỉnh tổng giá trị sản xuất:
Tổng của năm = Nông nghiệp + Công nghiệp + Dịch vụ.
+ HS: Tổng giá trị sản xuất vùng đó theo từng năm, nhập công thức:
=SUM(B4:D4) + HS: Tương tự nhập công thức cho các ô E5 đến E9.
+ HS: Lên bảng thực hiện lần lượt các thao tác tính.
+ HS: Quan sát GV thực hiện các thao tác trên.
+ HS: Chú ý lắng nghe và sửa chữa