Luận điểm chính của bài văn thể hiện rõ từ nhan đề của bài văn: Học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn; nói cách khác: để trở thành tài phải học từ cơ bản.. Để thể hiện được luận điểm[r]
Trang 1Ngày soạn: 4/2/2021
Ngày giảng: 5/2/2021
Điều chỉnh: ………
Ngày 4/2/2021
Đã duyệt
TIẾT 82, 83:
CÂU ĐẶC BIỆT HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN
TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
* Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Hiểu khái niệm câu đặc biệt
- Nắm chắc tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong văn bản
- Sử dụng đúng câu đặc biệt khi nói và viết
2 Kĩ năng:
- Nhận biết câu đặc biệt
- Phân tích tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản
- Sử dụng câu đặc biệt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng câu đặc biệt
4 Năng lực: giải quyết vấn đề, tự học, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp.
* Nguồn tài liệu: Vi deo bài giảng minh họa:
https://www.youtube.com/watch?v=pN9jr8q7gLY
(Nguồn: Youtube, GV Trương San – Độ dài video: 28’10’)
(Học sinh sử dụng SGK, truy cập vào đường link trên theo dõi bài giảng, ghi chép Nội dung kiến thức bên dưới vào vở, làm bài tập phần Luyện tập đầy đủ, cuối cùng mới thực hiện Bài tập đánh giá.)
A NỘI DUNG KIẾN THỨC:
I.THẾ NÀO LÀ CÂU ĐẶC BIỆT?
1 Ví dụ: SGK/27
2 Nhận xét:
- Ôi, em Thuỷ!
+ Không phải là câu rút gọn vì không thể khôi phục được thành phần lược bỏ
=> Là câu đặc biệt vì không thể có CN và VN
* Chú ý: Phân biệt câu đặc biệt với câu rút gọn.
Không thể có CN và VN
VD: Một đêm mùa xuân Trên
dòng sông êm ả, cái đò cũ của
bác tài Phán từ từ trôi
(Nguyên Hồng)
Vốn là một câu bình thường nhưng bị rút gọn hoặc CN, hoặc VN, hoặc cả CN và
VN (Có thể căn cứ vào tình huống nói hoặc viết cụ thể vẫn khôi phục lại được các thành phần bị rút gọn.)
VD :
A: Chị gặp anh ấy bao giờ?
Trang 2B: Một đêm mùa xuân.
* Ghi nhớ: SGK/28
II TÁC DỤNG CỦA CÂU ĐẶC BIỆT
1 Ví dụ: SGK/28
2 Nhận xét:
Tác dụng của các câu đặc biệt: (Các câu in đậm là những câu đặc biệt.)
- Một đêm mùa xuân -> Xác định thời gian, nơi chốn.
- Tiếng reo, tiếng vỗ tay -> Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện
tượng (đoàn người)
- Trời ơi! -> Bộc lộ cảm xúc của cô giáo.
- Sơn! Em Sơn! Sơn ơi! -> Gọi đáp.
Chị An ơi!
* Ghi nhớ: SGK/29
III LUYỆN TẬP
IV Luyện tập: (Học sinh làm bài tập vào vở)
Bài tập 1,2: SGK/29
Gợi ý:
- Có khi trong hòm.
- Nghĩa là … kháng chiến.
-> Câu gọn hơn, tránh lặp những
từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước
b
- Ba giây Bốn giây Năm giây -> Xác định thời gian
- Lâu quá! -> Bộc lộ cảm xúc
Không có
c
- Một hồi còi.
-> Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật hiện tượng
Không có
d
- Lá ơi! -> Gọi đáp. - Hãy kể chuyện … tôi nghe đi!
-> Giúp câu gọn hơn (câu mệnh lệnh thường rút gọn chủ ngữ)
- Bình thường lắm, đáng kể
đâu.-> Giúp câu gọn, tránh lặp
VI HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
1 Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận
Bài văn: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
* Bố cục: Bài văn gồm 3 phần:
- Phần 1: Nêu vấn đề (1 đoạn)
Luận điểm: Dân ta có một lòng nàn yêu nước -> luận điểm chính (luận điểm
xuất phát)
Trang 3- Phần 2: Giải quyết vấn đề (gồm 2 đoạn), chia thành 2 luận điểm:
Luận điểm 1: Lòng yêu nước trong quá khứ.
Luận điểm 2: Lòng yêu nước trong hiện tại (trong cuộc kháng chiến chống
Pháp)
- Phần 3: Kết thúc vấn đề (1 đoạn)
* Các phương pháp lập luận trong bài:
- Lập luận theo chiều ngang:
+ Hàng 1, 2: Quan hệ nhân - quả
+ Hàng 3: Quan hệ tổng - phân - hợp
+ Hàng 4: Suy luận, tương đồng
- Lập luận theo chiều dọc:
+ Suy luận tương đồng theo dòng thời gian
- Giải thích:
- Quan hệ Tổng – phân - hợp: Đưa ra một nhận định chung rồi dẫn chứng bằng các trường hợp cụ thể -> Kết luận cuối cùng
- Quan hệ suy luận tương đồng: Từ truyền thống suy ra bổn phận của mọi người để phát huy truyền thống đó
-> Xét theo logic hàng dọc (1), đây là quan hệ suy luận tương đồng theo dòng thời gian Vì: Các luận điểm được triển khai theo trình tự thời gian từ xưa đến nay, từ quá khứ đến hiện tại, và cuối cùng là bổn phận của chúng ta
* Ghi nhớ/SGK-31
2 Luyện tập: Bài tập (SGK/31)
a Bài văn nêu tư tưởng: Vai trò của học cơ bản đối với một nhân tài.
Luận điểm chính của bài văn thể hiện rõ từ nhan đề của bài văn: Học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn; nói cách khác: để trở thành tài phải học từ cơ bản
Để thể hiện được luận điểm, người viết đã thiết lập lí lẽ và dẫn chứng:
+ Ở đời có nhiều người đi học, nhưng ít ai biết học cho thành tài
+ Tác giả nêu chuyện Lê-ô-na đơ Vanh-xi học vẽ trứng (người viết đã mượn
câu chuyện về hoạ sĩ thiên tài làm thành luận cứ thuyết phục cho tư tưởng học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn.)
+ Chỉ ai chịu khó luyện tập động tác cơ bản thật tốt, thật tinh thì mới có tiền đồ
b Bố cục: 3 phần
- Mở bài: Ở đời có nhiều… thành tài
- Thân bài: Danh họa … thời Phục Hưng.
- Kết bài: Đoạn còn lại
- Mỗi đoạn có một cách lập luận riêng
+ Đoạn 1: Theo quan hệ tương phản “nhiều người -– ít ai”
+ Đoạn 2: Mượn câu chuyện của L Đơ-vanh-xi làm dẫn chứng minh hoạ cho luận điểm trong phần kết luận
+ Đoạn 3: Lập luận theo quan hệ nhân quả
B BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ
https://forms.gle/FKBBCrP2uEjuuuw88
(Học sinh truy cập vào đường link trên để làm bài tập đánh giá)
Câu 1: Câu đặc biệt là gì ?
Trang 4A Là câu cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ
B Là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ
C Là câu chỉ có chủ ngữ
D Là câu chỉ có vị ngữ
Câu 2: Trong các dòng sau, dòng nào không nói lên tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt ?
A Bộc lộ cảm xúc
B Gọi đáp
C Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc
D Liệt kê nhằm thông báo sự tồn tại của sự vật, hiện tượng
E Làm cho lời nói được ngắn gọn
Câu 3: Những câu đặc biệt (in đậm) trong đoạn văn sau có tác dụng gì?
Một ngôi sao Hai ngôi sao Sao lấp lánh Sao như nhớ thương (Lê Phan
Quỳnh)
A Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc
B Liệt kê nhằm thông báo sự tồn tại của sự vật, hiện tượng
C Bộc lộ cảm xúc
D Gọi đáp
Câu 4: Trong các câu sau, câu nào là câu đặc biệt?
A Trời ơi!
B Cô giáo tái mặt và nước mắt giàn giụa
C Lũ nhỏ cũng khóc mỗi lúc một to hơn.
Câu 5: Trong các câu sau, câu nào không phải là câu đặc biệt ?
A Giờ ra chơi.
B Tiếng suối chảy róc rách.
C Cánh đồng làng
D Câu chuyện của bà tôi
Câu 6: Bố cục của bài văn nghị luận gồm mấy phần ?
A 2 phần
B 3 phần
C 4 phần
D 5 phần
Câu 7: Vai trò của phần Mở bài trong bài văn nghị luận?
A Nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống xã hội
B Giới thiệu các luận điểm sẽ triển khai trong phần thân bài
C Nêu phạm vi dẫn chứng
D Nêu tính chất của bài văn
Câu 8: Phần thân bài của bài văn nghị luận thường làm gì?
A Nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống xã hội
Trang 5B Miêu tả chi tiết đối tượng.
C Kể diễn biến sự việc
D Trình bày nội dung chủ yếu của bài
Câu 9: Phần kết bài của bài văn nghị luận thường làm gì?
A Trình bày suy nghĩ về đối tượng được miêu tả
B Nêu kết luận nhằm khẳng định tư tưởng, thái độ, quan điểm của bài
C Trình bày kết thúc sự việc
D Trình bày nội dung chủ yếu của bài
Câu 10: Dòng nào KHÔNG PHẢI là luận cứ đúng để lập luận cho luận điểm “Sách rất có ích”?
A Sách giúp con người khám phá mọi lĩnh vực của đời sống
B Sách giúp con người hiểu được chính mình
C Sách dạy con người biết sống đúng, đẹp
D Sách có thể lưu truyền từ đời này sang đời khác
* Rút kinh nghiệm: