1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình cung cấp điện P6

7 476 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình cung cấp điện P6
Chuyên ngành Cung cấp điện
Thể loại Giáo trình
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 287,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

6.1 Khái niêm chung: Tiết diện dây dẫn và lõi cáp phải được lựa chọn nhằm đảm bảo sự làm việc an tồn, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và kinh tế của mạng -> Các yêu cầu kỹ thuật ảnh hưởng

Trang 1

Chương VỊ Xác định tiết diện dây dẫn trong mạng điện

6.1 Khái niêm chung:

Tiết diện dây dẫn và lõi cáp phải được lựa chọn nhằm đảm bảo sự làm việc an tồn,

đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và kinh tế của mạng -> Các yêu cầu kỹ thuật ảnh

hưởng đến việc chọn tiết diện dây là:

1- Phát nĩng do dịng điện làm việc lâu dài (dài hạn)

2-_ Phát nĩng do dịng ngắn mạch (ngắn hạn)

3- Tổn thất điện áp trong dây dẫn và cáp trong trạng thái làm việc bình

thường và sự cố

4- _ Độ bền cơ học của dây dẫn và an tồn

5- _ Vần quang điện

Với 5 điều kiện trên ta xác định được 5 tiết diện, tiết diện dây dẫn nào bé nhất trong

chúng sẽ là tiết diện cần lựa chọn thoả mãn điều kiện kỹ thuật Tuy nhiên cĩ những

điều kiện kỹ thuật thuộc phạm vi an tồn do đĩ dây dẫn sau khi đã được lựa chọn

theo các điều kiện khác vẫn cần phải chú ý đến điều kiện riêng của từng loại dây

dẫn, vị trí và mơi trường nơi sử dụng để cĩ thể lựa chọn được dơn giản và chính xác

hơn Ví dụ:

+ Yếu tố vầng quang điện và độ bền cơ học chỉ được chú ý khi chọn tiết diện dây

dẫn trên khơng

+ Điều kiện phát nĩng do dịng ngắn mạch chỉ được chú ý khi chọn cáp

+ Để đảm bảo độ bền cơ học người ta qui định tiết diện dây tối thiểu cho từng loại

dây ứng với cấp đường dây (vật liệu làm dây, loại hộ dùng điện, địa hình mà dây đi

qua )

+ Yếu tố vầng quang điện chỉ được đề cập tới khi điện áp đường dây từ 110 kV trỏ

lên Để ngăn ngừa hoặc làm giảm tổn thất vầng quang điện người ta cũng qui định

đường kính dây dẫn tối thiểu ứng với cấp điện áp khác nhau

VD: véicé4p 110 kV thi d>9,9mm ->tương ứng 70 mm’

220 kV thì d> 21,5 mm ->tương ứng 120 mm”

+ Ngoại yếu tố kỹ thuật và an tồn tiết diện dây dẫn cịn được lựa chọn theo các

điều kiện kinh tế để sao cho hàm chỉ phí tính tốn Z„ -> min Phần dưới sẽ trình bầy

một số phương pháp chính

6.2 Lựa chon tiết diên dây trên khơng và cáp theo DK phat

nĩn

1) Sư phát nĩng khi cĩ dịng điện chay qua:

Khi cĩ dịng điện chạy qua, do hiệu ứng dun vật dấn sẽ nĩng lên Nếu nĩng quá sẽ

giảm độ bền cơ học, sẽ làm giảm tuổi thọ hoặc phá hỏng các đặc tính cách điện

của các chất cách điện xung quanh dây bọc (lõi cáp) Vì vậy để hạn chế phát nĩng

quá mức người ta qui định nhiệt độ phát nĩng lâu dài cho phép tương ứng với từng

loại dây là: 700C với thanh trong và dây dẫn trên khơng; 55°C với cáp bọc cao su

8ŒC với cáp điện cĩ điện áp đến 3 kV và 65°C với cáp 6 kV, 60°C với cáp 10 kV

Từ đấy cĩ thể xác định được dịng điện làm việc lâu dài cho phép

Qúa trình phát nĩng vật dẫn như sau:

Năng lượng dùng để phát nĩng tính bằng: Q = AP.t = ÊR.t Như vậy lúc đầu mhiệt

độ của thiết bị sẽ nĩng lên khơng ngừng Tuy nhiên ngồi quá trình đốt nĩng cịn cĩ quá trình toả nhiệt (phụ thuộc vào mức chênh nhiệt độ của dây) Sự chênh nhiệt độ của vật dẫn càng lớn thì quá trình tộ nhiệt càng mạnh Vì vậy nếu l=confs nhiệt độ

của dây dẫn sẽ dừng lại ỏ một mức nào đĩ (sau thời gian ổn định nhiệt) khi đĩ Q,„ = Qing > Can bang nhiệt

Que (lớn) Qua, (nhỏ) Qaot = O

Quá độ nhiệt 0 =f(t, I, R) ổn định nhiết †? = const

Như vậy sự phát nĩng do dịng điện làm việc dài hạn gây ra, được tính khi đã cân bằng nhiệt Nhiệt lượng sản ra trong một đơn vị thời gian do dịng điện trong dây cĩ điện trở tác dụng R bang lượng nhiệt tộ ra mơi trường xung quanh trong thời gian

đĩ: (lúc này khơng xét tới yếu tố thời gian nữa)

Q=.R=K.S.(8- 8) Trong đĩ:

K - hệ số toả nhiệt (phụ thuộc mơi trường xung quanh)

S - diện tích mặt ngồi dây dẫn (diện tích toả nhiệt)

0; 9, - Nhiệt độ dây dẫn và nhiệt độ mơi trường xung quanh

Nếu khống chế để 9= 9, qui định ứng với từng loại dây cụ thể ( R = o I⁄F) và nếu qui định cụ thể về 6, , vé điều kiện làm mát cụ thể thì:

Từ (6.1) cho ta thấy rằng cĩ thể tính sẵn được I,„ với từng loại dây cụ thể nếu ta qui

định chỉ tiết về S; R(F); 9,; K; 6, ứng với các điều kiện cụ thể này ta tinh dugc |,, >

Lập bảng |,, = f(F; loại dây; các điều kiện tiêu chuẩn) cần chú ý rằng nhiệt độ khơng

khí xung quanh (tính TB) thường lấy bằng +25°C ; trong đất thường lấy là +15°C

2) Chon dây dẫn theo ĐK phát nĩng:

Thực chất là chúng ta sẽ chọn 1 loại dây cĩ sẵn với F, và l,„ sao cho khi lắp đặt vào

với dịng thực tế thì nhiệt độ của nĩ sẽ khơng vượt quá nhiệt độ cho phép (thực tế ít biết được 0., mà thường chỉ biết được I,) -> vậy để chọn dây ta cĩ:

ly max < lạr.Kr.K; (6 2)

l„„ - dịng điện cực đại lâu dài đi trong dây dẫn

I, - dịng cho phép tra bang (theo ĐK tiêu chuẩn)

K,; K, - các hệ số hiệu chỉnh

K, - Chú ý đến nhiệt độ mơi trường xung quanh khác tiêu chuẩn

K, - Hệ số sét tới điều kiện làm mát (toả nhiệt) khác tiêu chuẩn (phụ thuộc vào số lượng các đường cáp cạnh nhau)

Trong đĩ:

Riêng với đường cáp và dây dẫn U„„ < 1 kV được bảo vệ bằng cầu chì hoặc Apfomát Cần chú ý hiện tượng sau Khi quá tải khơng lớn lắm (Ka < 2) thi sau một thời gian

Trang 2

khá lâu thiết bị bảo vệ chưa cắt, dây dẫn bị phát nóng mạnh -> làm cách điện gia

cỗi mau chóng, điều đó không cho phép Vì vậy để thoả mãn điều kiện phát nóng,

dây dẫn và cáp chọn không những chỉ cần đảm bảo (6.2) mà còn phải phối hợp với

thiết bị bảo vệ theo những ĐK sau:

+ Khi mạng được bảo vệ bằng cau chi:

Ly > “te (6.3)

Trong do:

lig - dong dién dinh muc cia day chay cau chi

œ _ - Hệ số phụ thuộc điều kiện đặt và quản lý mạng điện

a = 3 qui định với mạng điện động lực

a = 0,8 với mạng sinh hoạt (chiếu sáng)

+ Khi mạng được bảo vệ bằng Aptômát:

="

Ị —dientu

Tuỳ theo aptômát có mach cắt nhiệt và cắt nhanh hay chỉ có † loại (có thể chính

định được hay không) Với mạng chiếu sáng được boả vệ bằng aptômái

6.3 Lua chon tiét dién day va cap theo DK phát nóng do dòng

ngan mach: (thuc chat day là ĐK ngắn hạn)

Tiết diện cáp cần phải được lựa chọn sao cho cáp chịu được phát nóng với nhiệt độ

khá cao do dòng ngắn mạch gây ra (trong thời gian ngắn, thời gian tồn tại dòng

ngắn mạch cho đến lúc nó được cắt ra) Khi ấy người ta gọi là tiết diện ổn định

nhiệt, tức tiết diện thoả mãn điều kiện ổn định nhiệt Tiết diện ổn định nhiệt xác định

theo biểu thức sau:

F =ơl,'t (6.6)

Trong do:

leo - trị số hiệu dụng của dòng ngắn mạnh ỏ thời gian xác lập

t _ - Thười gian tính toán, tức thời gian dòng ngắn mạch có thể đi qua

cáp, trị số t tra theo đồ thị t= f(8) với 8đ = H71

[” - Trị số ban đầu của thành phần chu kỳ của dòng ngắn mạch (dòng

ngắn mạch siêu quá độ ban đâu)

œ - Hệ số xác định bởi nhiệt độ phát nóng giới hạn cho phép của lõi cáp

và vật liệu làm cáp (tra bảng)

Chú ý: khi lập bằng ơ người ta tính để khi xẩy ra ngắn mạch nhiệt độ của cáp không vượt quá mức cho phép (đây là mức cho phép ngắn hạn thươngƒ là 250 °C) tuy nhiên nhiều khio làm việc, có nhiều lúc cáp non tải, vì vậy để lựa chọn tiết diện ốn định nhiệt thường lấy tiết diện tiêu chuẩn bé hơn tiết diện tính toán chư không lấy tiết diện lớn

6.4 Lua chọn tiết diên dây và cáp theo ĐK tổn thất điên áp cho phép: ở mạng 35 kV trỏ xuống, tiết diện dây dẫn và cáp thường bé, điện trỏ lớn, vi vậy tiết diện dây dẫn ö mạng này ảnh hưởng rõ dệt đến tổn thất điện áp

Mạng phân phối yêu cầu chất lượng điện áp cao mà khả năng điều chỉnh

điện áp lại hạn chế Vì vậy cần chọn tiết diện dây dẫn soa cho tổn thất điện áp không

vượt quá mức cho phép Nghĩa là căn cứ vào AU,, để chọn dây dẫn

1) Xác định tiết diện dây dẫn khi toàn bộ đường dây cùng tiết diên:

Phương pháp này dùng cho nhưngc đường dây có chiều dài không lón lắm

mà số phụ tải lại nhiều Xét trường hợp nhu HV

[22]

0 Po tjQ 1 P;;+JQ¿; 2

p, + ja, P2 + Jq,

Phương trình biểu diễn AU:

P.R.+Q.X

AU = AU’ + AU” AU' - thành phần tổn thất do R gây ra

AU” - thành phần tổn thất do X gây ra Chú ý từ đặc điểm của đường dây Điện kháng của đường dây bằng kim loại mầu

(cung cấp điện áp) ít thay đổi theo tiết diện (xem VHỊ, thường chúng chỉ dao động trong phạm vi xạ x 0,3 + 0,45 (⁄km — người ta đề ra phương pháp chọn theo AU,„, như sau:

+ Chọn trước xạ (tri số trung bình của xạ ~x 0,35 - 0,4) hoặc với đường cáp xạ = 0,07

km —> sau d6 xac dinh AU” theo a thức sau:

AU”= mm> TT Q/, (6.8) 6.8

+ Bước tiết theo từ AU,; (đã biết trước) —› ta sẽ xác đình được AU'

AU’ = AU,, - AU”

Nếu ta chọn trước loại dây (loại vật liệu lam day)

( > =-L _- điện dẫn suất của vật liệu làm dây)

p

TT yF

Trang 3

1

' t

Uy PE Uy,

BỊ

WU om AU

Căn cứ vào (6.9) chọn được tiết diện dây tiêu chuẩn gần nhất Sau đó theo số liệu

của loại dây thực -» xạ ; rạ tính lại 1U theo thông số thực rồi so sánh với AU,„ Nếu

không đạt tăng tiết diện lên 1 cấp Dưới đây tóm tắt trình tự chọn dây theo phương

pháp này:

Chọn xạ bất kỳ trong phạm vi từ 0,3 đến 0,4 (km —> tinh AU” (theo 6.8) — tinh AU’

— tính F theo (6.9) -› chọn F¿„ -> xạ & rạ -> kiểm tra lại AU thực tế (so với AU, )

Nếu chưa đạt tăng 1 cấp tiết diện

+ Trường hơp mạng co phan nhanh: (HV)

40 + j20 40 + j20

100 m

Ab> 25+ j10

Các phụ tải trong HV cho là [kVA] Đoạn 04 là đường dây trục có cùng tiết diện,

còn các đoạn khác có thể dùng tiết diện khác Cách giải quyết bài toán này cụ thể

như sau: Tiết diện đoạn 04 được xác định căn cứ vào AU,, (tham số này là biết

trước) và các công thức (6.8); (6.9) Sau đó tính tổn thất điện áp thực tế trên đoạn

01 Từ đấy xác định được tổn thất điện áp cho phép đoạn rẽ nhánh 1-2

MU op = AU; - 1U¿;

Sau đó áp dụng (6.8) và (6.9) sẽ xác định được tiết diện của nhánh 1-2

Ví du: với các số liệu thực tế cho trén (HV) U,,, = 380 V D,, = 600 mm, mang

dùng loại dây nhôm; AU, = 7%

Giải: Đoạn 04 chọn cùng tiết diện, đoạn 12 tiết diện khác Chọn xạ = 0,35 (⁄km ->

Xo_ ily = 0,35 (60.0,11 + 40.0,05 + 20.0,06) = 9V

AU'4 = AU, - AU” = 7x380/100 — 9 = 17,6 V

AU” =

2d Pili _ 103

%„U AU;, 31/7.0,380.17,6

Tra bang chon day dan tiêu chuẩn A-95 có (rạ = 0,33; xạ = 0,303 (2km)

(130.0,11 + 80.0,05 + 40.0,06) = 96,7mm?

+ Kiểm tra lại tổn thất điện áp:

AU,, =—-Y PI,+—L FQ), =25,8 V

Ta thay AU, = 7% = 7x380/100 = 26,6 V > AUp, < AU»

+ Chon tiét dién nhanh 1-2 Tính tổn thất thực tế trên đoạn 0-1

_ Rao lu „ Quả Xolụy _ 130.0,33.011 | 60.0,303.011 476 y

Tổn thất điện áp cho phép trên đoạn 1-2

AU,„; = AU + - AUp, = 26,6 - 17,6 = 9 V

10.0,35.0,1

Tính AU”; -› chọn xạ= 0,35 AU,; = 2280 =0,9V

Mặt khác — AU„= AU,„+ AU”,, ->AU,„=9-— 0,9 =8,1 V

Tính tiết diện đoạn 1-2

¬ 25.0,100 - = 254 y.AU,„.U, 31,7.8,1.0,380.10”

Chọn dây dẫn tiêu chuẩn A-25 có (rạ = 1,27 ; xạ = 0,345 (2km) Kiểm tra tổn thất điện áp thực tế tại đoạn 1-2

25.1,27.0,1 10.0,345.0,1 _ 92V

AU;; =

Nhận thấy rằng AU;; ~ AU „„= 9 V

+ Tất nhiên tiết diện A-95 và A-25 đã chọn còn cần phải kiểm tra lại theo điều kiện

phát nóng cho phép và độ bền cơ nữa rồi mới khẳng định được

2) Xác đỉnh tiết diên dây dẫn khi đường dấy dùng tiết diên khác nhau:

Trong mạng phân phối có độ dài lớn, CCÐ cho một số ít phụ tải, nếu đùng đường dây

cùng tiết diện sẽ không hợp lý, có thể làm tốn thất nhiều kim loại mầu, gây tổn thất

công suất và điện năng

Trường hợp này nếu là mạng công nghiệp đặc trưng bởi số giờ sử dụng công suất cực đại lớn (Tmax lón) thì kinh tế nhất tiết diện dây phải được chọn theo phương pháp

mật độ dòng điện không đổi (các giáo trình tyuền môn đã chứng minh được rằng,

cùng một chi phí kim loại mầu đã cho, điều kiện mật độ dòng điện không đổi sẽ tương ứng với tổn thất công suất và điện năng là bé nhất) Chọn như vậy vừa đảm bảo được mức AU,, vừa làm cho AP; AA là nhỏ nhất Nếu là mạng nông nghiệp (Tax

Trang 4

bé) thì kinh tế nhất là chọn tiết diện dây dẫn theo ĐK đảm bảo lượng kim loại mầu

là nhỏ nhất nhưng vẫn đảm bảo AU ,

-> Phương pháp lựa chon tiết diện dây theo mật đô dòng điện không đổi: (VH)

0 lại Fo 1 lio Fis 2

Giả thiết cho biết AU,, của mạng:

X Q.l,

AU,,= AU’ + AU” chọnx, ->AU”= Xom Sly

dm

(Mặc dù tiết diện các đoạn này không bằng nhau nhưng vi x, it thay đổi theo tiết

diện) — lúc đó:

AU’ = AU,, - AU” = Polos + Prolio

(VIR = pene) có thể tính theo I ta có P= x3 UI cosọ

ro V3 loon: COS Por V3h aly COS Pyp

+> AU

Dé co AP; AAnin —> j= const

j= toy _ hạ _ _ Thay vào biểu thức trên

3

AU = y J(1oq COS Yoq + hyp COS Py)

V3 (Io COS Pz + |p COS Pz)

j

Tổng quát cho lưới có n phụ tải:

vy AU

43% |, COS Qj

Từ (6.10) ta sẽ dễ dàng tính được tiết diện trên các đoạn:

Ví dụ 6.1: Cho đường dây 10 kV cung cấp điện cho 2 xí nghiệp (HV) Biết T,„ =

3800 giờ, AU,,= 5% Đường dây dự kiến là dây nhôm với khoảng cách trung bình hinh hoc D, = 1m Hãy xác định tiết diện dây dẫn

Giải: Xác định dòng trên các nhánh:

hạ, 900 + 500

Lấy xạ= 0,35 (2km Tinh AU”

AU =A|3.xạX>l„l, sinp, — (sinp= 0,6)

= 43 0,35.(101x4 + 36x2)x0,6 = 172 V

AU' = 1U¿- AU” = 500- 172 = 328 V

Tính mật độ dòng điện không đổi:

yAU _ 31,7x328x10°

Từ T„„„ = 3800 h va day nhém tra duoc j,,= 1,1 A/mm? Vì d„ < j nên tiết diện dây xác định theo j,

loi -191 _ o2mm?

Jie 11

Fo, =

Chọn dây A-95_ —› dòng cho phép la 1,,= 325A

h; - 1z - * _ 33mm?

Jie 1,7

Chon day A-35 col, =170A

Tổn thất điện áp trên đường dây không cần kiểm tra lại vì j„ < j

6.4 Lưa chọn tiết diên dây và cáp theo chỉ tiêu kinh tế:

Trang 5

ở mạng điện cung cấp thường có tiết diên lớn, tức điện trỏ nhỏ Việc tăng tiết diện

lên không làm tổn thất điện áp giảm đi nhiều Mặt khác khả năng điều chỉnh điện áp

ở mạng cung cấp lại khá lớn (dùng BA điều áp dưới tải, giảm Q trên đường dây,

điều chỉnh nguồn CC v.v ) Đồng thời ở đây có T„„„ lón Vì vậy ỏ mạng CC (phân

phối) tốt nhất là tiết diện dây dẫn được chọn theo chỉ tiêu kinh tế -> tức chúng ta

phải xây dựng được hàm chỉ phí tính toán theo tiết diện của đường dây Viết phường

trình hàm chỉ phí tính toán

Z = (ay, + a,).V +312„.R C

Ta có thể bbiểu diễn tương quan của vốn đầu tư với tiết diện như sau:

V= (vạ+ b.F).I

vạ - Vốn đầu tư xây dựng 1 km đường dây thành phần không liên quan đến tiết diện

(chi phí thăm dò, vạch tuyến đường, mua sứ, cột v.v ) [đ/Km]

b - Giá thành 1 Km đường dây với tiết diện 1 mmˆ [đ/mmˆ Km]

F - Tiết diện dây [mm]

| - Chiều dài đường dây [Km]

Trong thành phần thứ 2 của ham Z Ta có thể phân tích R = ø I⁄F cuối cùng ta viết

được Z = fF)

2

Z(F) = (8u, + 8e }(Vọ +bE)|+-Š maxØLt:C

I_ -› tỉ lệ thuận với F

II — tỉ lệ nghịch với F

OF

Fug = Imax sae

(Ayn + Ae JO!

Mật độ dòng điện lúc này gọi là mật độ dòng kinh tế

J„ - Là mật độ dòng điện kinh tế, là số ampe lớn nhất chạy qua 1 đơn vị tiết diện

kinh tế của dây dẫn:

a, +a, ).b

\ 3.o.r.C

Từ (6.13) ta nhận thây rằng j„ không phụ thuộc vào điện áp của mạng điện

nhưng nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố (như giá nguyeen vật liệu, giá điện năng,

chỉ phí về thi công, loại dây, tính chất công việc của phụ tải v.v ) Tóm lại j„ phụ thuộc vào tình trạng phát triển kinh tế-kỹ thuật trong từng giai đoạn và chính sách kinh tế của từng nước tuy vậy ứng với từng nước, hoặc từng vùng lãnh thổ kinh tế cụ

thể thì vẫn có thể xác định được các thông số vừa nêu trên Chính vì lý do đó J„ trong

thực tế được tính sẵn cho một số loại đường dây với tính chất phụ tải khác nhau Tức

là người dùng sẽ tra bang jg = f(T„„„ loại dây) Như vậy theo phương pháp này j„

ược xác định theo (6.13) hoặc tra bảng -> sau đó tiết diện dây xác định theo công

thức sau:

Jit

Dựa vào trị số F vừa tính được theo (6 14) ta sẽ chon F,, gan nhat Tat nhién sau đó

cần phải kiểm tra lại theo những điều kiện kỹ thuật (phát nóng cho phép; tổn thất

điện áp cho phép )

Vĩ dụ:

Ngày đăng: 06/11/2013, 06:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Lập bảng Icf = f(F; loại dây; các điều kiện tiêu chuẩn). cần chú ý rằng nhiệt độ không khí xung quanh (tính TB) th−ờng lấy bằng +250C ; trong đất th−ờng lấy lμ +150C - Giáo trình cung cấp điện P6
p bảng Icf = f(F; loại dây; các điều kiện tiêu chuẩn). cần chú ý rằng nhiệt độ không khí xung quanh (tính TB) th−ờng lấy bằng +250C ; trong đất th−ờng lấy lμ +150C (Trang 1)
Chú ý: khi lập bảng α ng−ời ta tính để khi xẩy ra ngắn mạch nhiệt độ của cáp không v−ợt quá mức cho phép (đây lμ mức cho phép ngắn hạn th−ơngf lμ 250 0 C) - Giáo trình cung cấp điện P6
h ú ý: khi lập bảng α ng−ời ta tính để khi xẩy ra ngắn mạch nhiệt độ của cáp không v−ợt quá mức cho phép (đây lμ mức cho phép ngắn hạn th−ơngf lμ 250 0 C) (Trang 2)
−ợc xác định theo (6.13) hoặc tra bảng → sau đó tiết diện dây xác định theo công thức sau:  - Giáo trình cung cấp điện P6
c xác định theo (6.13) hoặc tra bảng → sau đó tiết diện dây xác định theo công thức sau: (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w