=> Trong một liệt kê phức tạp trên ta thấy tác giả tổng kết những tiêu chuẩn đạo đức của con người mới trong 9 mối liên hệ và dùng dấu chấm phảy ngăn cách các mối quan hệ này, sau [r]
Trang 1Tiết:119
Trang 2Hiện nay Tiếng Việt dùng 10 dấu câu:
Trang 3Trong các câu sau dấu chấm lửng được dùng để làm gì?
a Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang
thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi,
Quang Trung,
(Hồ Chí Minh)
Tỏ ý còn nhiều vị anh hùng chưa được liệt kê.
b Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào thở không ra lời:
-Bẩm quan lớn đê vỡ mất rồi!
(PhạmDuy Tốn)
Lời nói bị ngắt quãng do quá mệt hoặc hoảng sợ.
c Cuốn tiểu thuyết được viết trên bưu thiếp.
(Báo Hà Nội mới)
Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của
từ ngữ có nội dung bất ngờ.
Trang 4(Hoài Thanh)
* Để ghi lại chỗ kéo dài của âm thanh hay
để thêm thời gian khi chờ đợi:
a,Trong lúc không ai ngờ đến thì nó bỗng kêu thét lên:
-Ba a a ba! (Nguyễn Quang Sáng)
b, Một canh Hai canh lại ba canh Trằn trọc năm canh giấc chẳng thành
(Hồ Chí minh)
Trang 5Trong các câu sau, dấu chấm phẩy được dùng để làm gì?
Có thể thay nó bằng dấu phẩy được không? Vì sao?
a/ Cốm không phải thức quà của người vội ; ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ.
VN2
- Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.
Trang 6Có thể thay nó bằng dấu phẩy được không? Vì sao?
a/ Cốm không phải thức quà của người vội ; ăn cốm phải
Trang 7b/ Những tiêu chuẩn đạo đức của con người mới phải chăng
có thể nêu lên như sau: yêu nước, yêu nhân dân; trung thành với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh thực hiện thống nhất nước nhà; ghét bóc lột, ăn bám và lười biếng; yêu lao động, coi lao động là nghĩa vụ thiêng liêng của mình;
có tinh thần làm chủ tập thể, có ý thức hợp tác, giúp nhau; chân thành và khiêm tốn; quý trọng của công và có ý thức bảo
vệ của công; yêu văn hoá, khoa học và nghệ thuật; có tinh thần quốc tế vô sản 9
1
4 5 6
PT
- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê
có cấu tạo phức tạp
Trang 8Sử dụng phép liệt kê, các nội dung liệt kê rất phức tạp:
Trang 9Bài tập nhanh
?/ Một bạn đã chép lại đoạn văn sau nhưng chẳng may để
sót các dấu chấm phẩy Em hãy giúp bạn điền dấu chấm
phẩy vào những chỗ thích hợp.
Ai bảo được non đừng thương nước, bướm đừng thương hoa, trăng đừng thương gió ai cấm được trai thương gái ai cấm được mẹ yêu con ai cấm được cô gái còn son nhớ chồng thì mới hết được người mê luyến mùa xuân.
;
Trang 10a, Đẹp quá đi, mùa xuân ơi – mùa xuân của Hà Nội thân yêu […]
– Tỏ ý còn nhiều sự vật hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết ;
– Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng;
– Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
( Ngữ văn 7, tập hai)
d, Một nhân chứng thứ hai của cuộc hội kiến Va-ren – Phan Bội Châu (xin chẳng dám nêu tên nhân chứng này) lại quả quyết rằng (Phan) Bội Châu đã nhổ vào mặt Va-ren; cái đó thì cũng có thể.
(Nguyễn Ái Quốc )
Trang 11c Đặt ở đầu dòng để liệt kê
công dụng của dấu chấm
– Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn
bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
( Ngữ văn 7, tập hai)
d, Một nhân chứng thứ hai của cuộc hội kiến Va-ren – Phan Bội Châu (xin chẳng dám nêu tên nhân chứng này) lại quả quyết rằng (Phan) Bội Châu đã nhổ vào mặt Va-ren; cái đó thì cũng có thể.
(Nguyễn Ái Quốc)
Trang 12– Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu;
– Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê;
– Nối các từ nằm trong một liên danh.
Dấu gạch ngang
có 3 công dụng.
Trang 13Thái độ vô trách nhiệm, vô lương tâm của tên quan phủ mỗi lúc một tăng Mê bài bạc mà bộ
nhiệm vụ đôn đốc hộ đê đã đành Đến khi có người khẽ nói: «Bẩm, dễ có khi đê vỡ!» mà vẫn
ngài vẫn thờ ơ cau mặt gắt: « Mặc kệ!» rồi quay lại tiếp tục đánh bài.
b Anh trai tôi – anh An – là lớp trưởng lớp 9.
* Anh trai tôi, anh An, là lớp trưởng lớp 9.
* Anh trai tôi (anh An) là lớp trưởng lớp 9.
Trang 14Hiện nay tiếng Việt dùng 10 dấu câu:
Trang 15Làm bạn với dấu câu
Dấu câu phân biệt rạch ròi Không dùng chỉ có người lười nghĩ suy.
Dấu nào cũng có nghĩa riêng Mỗi dấu đặt đúng vào nơi của mình.
( ) thường thấy ai ơi Tách biệt thành phần phụ, chính trong câu.
( ) kết thúc ý rồi
Giúp cho câu viết tròn câu, rõ lời.
( ) ranh giới vế câu Ngăn cách bộ phận liệt kê rối bời.
( ) bộc lộ cảm tình
Gửi gắm đề nghị, mong nhờ, khiến sai.
( ) để hỏi bao điều
Hỏi người và cả hỏi mình tài ghê!
Trang 16( ) báo hiệu lời người
Đi kèm ngoặc kép dẫn lời không sai
(…) cảm xúc dâng tràoHay thay cho lời không tiện nói ra
(-) lời nói mở đầuNêu ý chú thích, liệt kê trong bài
( ) tách biệt từng phầnLàm rõ cho lời chú giải bên trong
( ) trực tiếp dẫn lờiĐứng sau hai chấm thay dùng gạch ngang
Biết rồi em hãy siêng dùngViết dấu đúng chỗ điểm 10 nở hoa
Trang 17Làm bạn với dấu câu
Dấu câu phân biệt rạch ròi Không dùng chỉ có người lười nghĩ suy.
Dấu nào cũng có nghĩa riêng Mỗi dấu đặt đúng vào nơi của mình.
Dấu phẩy (,) thường thấy ai ơi
Tách biệt thành phần phụ, chính trong câu.
Dấu chấm (.) kết thúc ý rồi Giúp cho câu viết tròn câu rõ lời.
Chấm phẩy (;) ranh giới vế câu
Ngăn cách bộ phận liệt kê rối bời.
Chấm than (!) bộc lộ cảm tình
Gửi gắm đề nghị, mong chờ, khiến sai.
Chấm hỏi (?) để hỏi bao điều
Hỏi người và cả hỏi mình tài ghê!
Trang 18Hai chấm (:) báo hiệu lời người
Đi kèm ngoặc kép dẫn lời không sai
Hay thay cho lời không tiện nói ra
Nêu ý chú thích liệt kê trong bài
Làm rõ cho lời chú giải bên trong
Ngoặc kép (“ ”) trực tiếp dẫn lời
Đứng sau hai chấm thay dùng gạch ngang
Biết rồi em hãy siêng dùngViết dấu đúng chỗ điểm 10 nở hoa
Trang 19Trong Tiếng Việt có rất nhiều dấu câu chúng ta đã học như dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm phẩy, dấu gạch ngang mỗi dấu câu có những công dụng riêng Dấu câu dùng thích hợp thì bài viết được người đọc hiểu rõ hơn, nhanh hơn Không dùng dấu câu có thể gây hiểu lầm Có trường hợp vì dùng sai dấu câu mà thành sai ngữ pháp, sai nghĩa nên ta cần nắm chắc kiến thức về các dấu câu để vận dụng vào các bài viết hợp lý làm cho các bài viết dễ hiểu và rõ ràng hơn.
Trang 20* Về chuẩn bị bài : Ôn tập Tiếng Việt
+ Ôn tập các kiểu câu đơn đã học
+ Ôn tập về các dấu câu và công dụng của các dấu câu
đã học
Trang 2121