1.1 Diện tích đất liền châu Á rộng khoảng 1.2 Ý nào không thuộc nguyên nhân cơ bản làm cho khí hậu châu Á đa dạng và phức tạp?. Do diện tích rộng nhất thế giới, nhiều vùng cách biển rất
Trang 1Điểm số:
Điểm chữ:
Lời nhận xét của thầy, cô giáo:
ĐỀ A
I PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
Câu 1: (1 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái a, b, c đầu ý đúng.
1.1) Diện tích đất liền châu Á rộng khoảng
1.2) Ý nào không thuộc nguyên nhân cơ bản làm cho khí hậu châu Á đa dạng và phức tạp?
a Do bờ biển dài, bị cắt xẻ mạnh, tạo ra nhiều bán đảo, vịnh
b Do vị trí trải dài từ vùng cực bắc đến vùng xích đạo
c Do diện tích rộng nhất thế giới, nhiều vùng cách biển rất xa
d Do có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ ngăn chặn ảnh hưởng của biển xâm nhập sâu vào nội địa
1.3) Nơi rộng nhất theo chiều Bắc – Nam của châu Á là:
1.4) Khí hậu châu Á rất đa dạng, phân hóa thành:
Câu 2:(1 điểm) Điền chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống trước các câu sau:
a Khí hậu gió mùa châu Á phân bố chủ yếu ở Bắc Á, Tây Nam Á và Nam Á.
b Đông Nam Á và Nam Á là hai khu vực có mưa nhiều nhất thế giới
Câu 3: (1 điểm) Dựa vào kiến thức đã học hãy điền tiếp vào chỗ chấm những nội dung sao
cho phù hợp.
Các kiểu khí hậu lục địa phân bố chủ yếu trong các vùng và khu vực Tây Nam Á Tại các khu vực nầy về mùa đông , mùa
hạ Lượng mưa trung bình năm thay đổi
từ Độ bốc hơi rất lớn nên độ ẩm không khí luôn luôn thấp
II PHẦN TỰ LUẬN: (7 điểm)
Câu 1: (2 điểm) Địa hình và khoáng sản châu Á có đặc điểm gì?
Câu 2: (2 điểm) Trình bày và giải thích các đặc điểm của sông ngòi châu Á?
Câu 3: (3 điểm) Dựa vào bảng số liệu dân số châu Á và toàn thế giới qua một số năm (triệu
Trang 2ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT SỐ 1
HỌC KỲ I NĂM HỌC: 2010-2011
Môn: Địa lí lớp 8 Thời gian: 45ph
ĐỀ A
I PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
Câu 1: (1 điểm) HS khoanh tròn đúng 1 câu ghi 0,25 điểm.
Câu 2: (1 điểm) HS điền đúng 1 ô trống ghi 0,5 điểm.
Câu 3: (1 điểm) HS điền đúng mỗi chỗ trống ghi 0,25 điểm.
Thứ tự đúng là: Nội địa, Khô và lạnh, khô và nóng, 200 – 500 mm
II PHẦN TỰ LUẬN: (7 điểm)
Câu 1: (2 điểm)
* Học sinh nêu đủ đặc điểm các miền địa hình.(1,5 điểm)
- Nhiều hệ thống núi, cao nguyên cao đồ sộ nhất thế giới (0,5 điểm)
- Tập trung ở trung tâm lục địa theo hai hướng chính Đông – Tây và Bắc – Nam(0,5 điểm)
- Nhiều đồng bằng rộng lớn phân bố ở rìa lục địa (0,5 điểm)
* Nêu đầy đủ đặc điểm khoáng sản (0,5 điểm)
Câu 2: (2 điểm)
Học sinh trình bày đặc điểm chung sông ngòi (0,5 điểm)
- Trình bày cụ thể tùng khu vực: Bắc Á, Tây, TN, Nam Á, Đông, Đông Nam Á.(1,5 điểm)
Câu 3: (3 điểm)
- HS lập được bảng số liệu mới của châu Á vào 2002 (0,5 điểm)
Châu Á: 61%
- Vẽ đúng, chính xác, có chú thích, có tên biểu đồ … (2 điểm)
- Nhận xét: Châu Á có số dân đông nhất thế giới (0,5 điểm)
Trang 3Điểm số:
Điểm chữ:
Lời nhận xét của thầy, cô giáo:
.Đề B
I PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
Câu 1: (1 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái a, b, c đầu ý đúng.
1.1) Diện tích châu Á (tính cả đảo) rộng khoảng:
1.2) Nguyên nhân cơ bản làm cho khí hậu châu Á đa dạng và phức tạp là:
a Vị trí trải dài từ vùng cực bắc đến vùng xích đạo
b Diện tích rộng nhất thế giới, nhiều vùng cách biển rất xa
c Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ ngăn chặn ảnh hưởng của biển xâm nhập sâu vào nội địa
d Tất cả các nguyên nhân trên
1.3) Nơi rộng nhất theo chiều Tây – Đông của châu Á là:
1.4) Cảnh quan tự nhiên châu Á phân hóa đa dạng gồm:
Câu 2:(1 điểm) Điền chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống trước các câu sau:
a Khí hậu gió mùa châu Á phân bố chủ yếu ở Nam Á và Đông Nam Á.
b Trong các khu vực khí hậu lục địa, một năm có hai mùa rõ rệt
Câu 3: (1 điểm) Dựa vào kiến thức đã học hãy điền tiếp vào chỗ chấm những nội dung sao cho phù hợp.
Dân cư châu Á chủ yếu thuộc các chủng tộc Môn -gô-lô-ít, Ơ-rô-pê-ô-it và một số ít thuộc chủng tộc ……… Các chủng tộc tuy khác nhau về
……… nhưng đều có quyền và ……… như nhau trong mọi kinh tế, văn hóa, xã hội
II PHẦN TỰ LUẬN: (7 điểm)
Câu 1: (2 điểm) Địa hình và khoáng sản châu Á có đặc điểm gì?
Câu 2: (2 điểm) Trình bày và giải thích các đặc điểm của sông ngòi châu Á?
Trang 4ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT SỐ 1
HỌC KỲ I NĂM HỌC: 2009-2010
Môn: Địa lí lớp 8 Thời gian: 45ph
ĐỀ B
I PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
Câu 1: (1 điểm) HS khoanh tròn đúng 1 câu ghi 0,25 điểm.
Câu 2: (1 điểm) HS điền đúng 1 ô trống ghi 0,5 điểm.
Câu 3: (1 điểm) HS điền đúng mỗi chỗ trống ghi 0,25 điểm.
Thứ tự đúng là: Ô-xtra-lô-ít, hình thái, khả năng, hoạt động
II PHẦN TỰ LUẬN: (7 điểm)
Câu 1: (2 điểm)
* Học sinh nêu đúng, đầy đủ một nội dung ghi 1,5 điểm
- Nhiều hệ thống núi, cao nguyên cao đồ sộ nhất thế giới (0,5 điểm)
- Tập trung ở hai trung tâm lục địa theo hai hướng chín: Đông-Tây và Bắc-Nam(0,5 điểm)
- Nhiều đồng bằng rộng lớn phân bố ở rìa lục địa (0,5 điểm)
* Nêu đầy đủ đặc điểm khoáng sản (0,5 điểm)
Câu 2: (2 điểm)
Học sinh trình bày đặc điểm chung sông ngòi (0,5 điểm)
- Trình bày cụ thể tùng khu vực: Bắc Á, Tây, TN, Nam Á, Đông, Đông Nam Á.(1,5 điểm)
Câu 3: (3 điểm)
- HS lập được bảng số liệu mới của châu Á vào 2002 (0,5 điểm)
Châu Á: 61%
- Vẽ đúng, chính xác, có chú thích, có tên biểu đồ … (2 điểm)
- Nhận xét: Châu Á có số dân đông nhất thế giới (0,5 điểm)
Trang 5ĐỀ A
T
T
NỘI DUNG KIỂM
TRA
1 Vị trí địa lý, địa hình và khoáng sản
C1.1
0,25đ
C1.3
0,25đ
C1
2đ 3 C 2,5đ
2 Khí hậu châu Á
C1.4
0,25đ
C3
1đ
C1.2
0,25đ
C2
1đ
C3
2đ
4 C 2,5đ
3 Sông ngòi và cảnh quan
châu Á
C2
2đ
1 C 2đ
3đ
1 C 3đ
Tổng cộng 4 C 1,75đ 2 C 1,25đ 2 C 4đ
1 C 3đ
9 C 10đ
GV thực hiện:
Trần Minh Đức