Chuyên đề Hình học : khoảng cách trong không gian có lời giải. Bài tập khoảng cách trong không gian có lời giải. Ôn thi tốt nghiệp THPT, ôn thi đại học môn toán, ôn tập hình học, chuyên đề hình học Chuyên đề Hình học : khoảng cách trong không gian có lời giải. Bài tập khoảng cách trong không gian có lời giải. Ôn thi tốt nghiệp THPT, ôn thi đại học môn toán, ôn tập hình học, chuyên đề hình học Chuyên đề Hình học : khoảng cách trong không gian có lời giải. Bài tập khoảng cách trong không gian có lời giải. Ôn thi tốt nghiệp THPT, ôn thi đại học môn toán, ôn tập hình học, chuyên đề hình học Chuyên đề Hình học : khoảng cách trong không gian có lời giải. Bài tập khoảng cách trong không gian có lời giải. Ôn thi tốt nghiệp THPT, ôn thi đại học môn toán, ôn tập hình học, chuyên đề hình học Chuyên đề Hình học : khoảng cách trong không gian có lời giải. Bài tập khoảng cách trong không gian có lời giải. Ôn thi tốt nghiệp THPT, ôn thi đại học môn toán, ôn tập hình học, chuyên đề hình học Chuyên đề Hình học : khoảng cách trong không gian có lời giải. Bài tập khoảng cách trong không gian có lời giải. Ôn thi tốt nghiệp THPT, ôn thi đại học môn toán, ôn tập hình học, chuyên đề hình học Chuyên đề Hình học : khoảng cách trong không gian có lời giải. Bài tập khoảng cách trong không gian có lời giải. Ôn thi tốt nghiệp THPT, ôn thi đại học môn toán, ôn tập hình học, chuyên đề hình học Chuyên đề Hình học : khoảng cách trong không gian có lời giải. Bài tập khoảng cách trong không gian có lời giải. Ôn thi tốt nghiệp THPT, ôn thi đại học môn toán, ôn tập hình học, chuyên đề hình học
Trang 1KHOẢNG CÁCH TRONG KHÔNG GIAN
Câu 1
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông
tại A và B có AD = 2a, AB = BC = a và SA ⊥ (ABCD),
5 .
Vậy d (CD, SB) = d (A, (SBM )) = AH = a
√10
5 .Chọn phương án A
Câu 2
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông đỉnh A, cạnh
huyền BC = a Gọi I là trung điểm của BC và SA = SB = SC =
9 .
| Lời giải
Trang 2Do SA = SB = SC ⇒ SI ⊥ (ABC) (SI là trục của tam giác ABC
hay (SBC) ⊥ (ABC).
Khi đó góc tạo bởi SA và mặt phẳng (SBC) là góc tạo bởi cạnh bên
và mặt đứng
Khi đó, kẻ AH ⊥ BC (H ∈ BC) ⇒¤SA, (SBC)= ’ASH
Góc tạo bởi SI và mặt phẳng (SAC) là góc tạo bởi chiều cao và
a√32
å2
−a2
2
= a
√22
Xét ∆SIJ ta có: IJ = SI tan 30◦ = a
√2
2 .
√3
3 =
a√66
+IJ là đường trung bình ∆ABC nên suy ra AB = 2IJ = a
√63
å2
= a
√3
3 , khi đó AH =
AB.AC
a√6
3 .
a√33
a√2
+Xét tam giác vuông SHA (vuông tại H) ta có: cos ’ ASH = SH
a√196
a√32
=
√57
9 .Chọn phương án D
Câu 3
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình
vuông cạnh a Gọi M và N lần lượt là trung điểm
của các cạnh AB và AD; H là giao điểm của
CN với DM Biết SH vuông góc với mặt phẳng
Trang 3Gọi K là hình chiếu của H trên SC.
Do ABCD là hình vuông nên DM ⊥ CN
5 .Chọn phương án A
Câu 4
Cho hình tứ diện OABC có đáy OBC là tam giác vuông tại
3 Cạnh OA vuông góc với mặt phẳng (OBC), OA = a√
3, gọi M là trung điểm của BC Tính khoảng cách h giữa hai đường thẳng AB và OM
15 .
| Lời giải
Gọi N là điểm đối xứng của C qua O Khi đó
OM ∥ BN (tính chất đường trung bình)
do đó OM ∥ (ABN ) Suy ra d (OM, AB) =
d (OM, (ABN )) = d (O, (ABN )).
5 Vậy d (OM, AB) =
a√15
5 .Chọn phương án C
Câu 5
Trang 4Cho hình chóp S.ABC, có đáy là tam giác đều cạnh 2a, SA =
2a, SA vuông góc với mặt phẳng đáy (minh họa như hình vẽ).
Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB, AC Khoảng cách
giữa hai đường thẳng M N và SC bằng.
2a√57
a√57
2 = a
√
3 ⇒ AH = 2a.a
√3
√
4a2 + 3a2 = 2a
√217
7 .Chọn phương án A
Câu 6
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a Cạnh
bên SA = 3a và vuông góc với mặt đáy (ABC) Tính khoảng
cách d từ A đến mặt phẳng (SBC)
A d = 2a
√13
a√13
13 .
| Lời giải
Trang 5Gọi M là trung điểm BC, suy ra AM ⊥ BC và AM = a
√3
Từ (1) và (2) , suy ra AK ⊥ (SBC) nên d [A, (SBC)] = AK.
Trong ∆SAM , có AK = √ SA.AM
√13
13 .
Vậy d [A, (SBC)] = AK = 3a
√13
13 .Chọn phương án D
Câu 7
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang
vuông tại A, B AD = 2a, AB = BC = a; SA ⊥
2 , tam giác vuông SAO có
5 .Chọn phương án A
Câu 8
Trang 6Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang vuông
tại A và B Biết AB = BC = a, AD = 2a và SA vuông
góc với mặt phẳng (ABCD) và SA = a√
2 Gọi M là trung điểm AD Khoảng cách giữa hai đường thẳng
Do đó tam giác ACD có CM = 1
2 và SA ⊥ AC nên tam giác SAC vuông cân tại A
⇒ H là trung điểm của SC ⇒ AH = 1
Câu 9
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông
tại A và B có AD = 2a, AB = BC = a và SA ⊥ (ABCD),
a√6
a√11
5 .
| Lời giải
Trang 7Gọi M là trung điểm của AD ⇒ M D = BC ⇒ BCDM là
5 .Chọn phương án A
Câu 10
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, mặt
bên SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông
góc với mặt phẳng đáy Khoảng cách từ A đến mặt phẳng
Ta xem d (A, (SBD)) bằng bao nhiêu lần d (H, (SBD)) , từ
hình vẽ dưới đây ta thấy d (A, (SBD)) = 2d (H, (SBD))
Tính d (H, (SBD))
Gọi H là trung điểm của AB Khi đó, SH ⊥ (ABCD)
Gọi O là giao điểm của AC và BD suy ra AC ⊥ BD Kẻ
HK ⊥ BD tại K (K là trung điểm BO) Kẻ HI ⊥ SK tại
I
Khi đó: d (A, (SBD)) = 2d (H, (SBD)) = 2HI Xét tam giác SHK, có: SH = a
√3
a√21
7 .Chọn phương án B
Câu 11
Trang 8Cho khối chóp S.ABC có (SAB) ⊥ (ABC), (SAC) ⊥ (ABC),
2 Gọi M là trung điểm của BC Khoảng cách giữa hai đường thẳng SM và AC
+) AB2+ AC2 = 8a2 = BC2 ⇒ ∆ABC vuông cân tại A.
+) Gọi N là trung điểm AB.
+) Trong (SAN ), kẻ AH ⊥ SN, H ∈ SN Ta có AH ⊥ (SM N ) ⇒ d (A, (SM N )) = AH.
+) Vì SA = AN = a ⇒ ∆SAN vuông cân tại A Do đó AH = 1
Câu 12
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông cân tại B, AB = a.
Cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy, góc tạo bởi hai mặt
phẳng (ABC) và (SBC) bằng 60◦ Khoảng cách giữa hai đường
thẳng AB và SC bằng
√3
a√2
a√3
2 .
| Lời giải
Trang 9⇒ CD ⊥ (SAD) ⇒ CD ⊥ AE Mà AE ⊥ SD suy ra AE ⊥ (SCD) Ta có
d (AB; SC) = d (AB; (SCD)) = d (A; (SCD)) = AE.
Mà AE = AS.AD
a√
3.a 2a =
a√3
a√3
2 .Chọn phương án D
Câu 13
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang, AB =
2a, AD = DC = CB = a SA vuông góc với mặt phẳng
đáy và SA = 3a Gọi M là trung điểm của AB Khoảng
cách giữa hai đường thẳng SB và CM bằng
Theo giả thiết tam giác ADM đều nên M E ⊥ AD với E là
trung điểm của AD, M E = a
√3
2 ).
Vậy d (SB, CM ) = 3a
4 .Chọn phương án A
Trang 10Câu 14.
Cho hình lăng trụ đứngABCD.A0B0C0D0 có đáy ABCD là
hình thoi Biết AC = 2,AA0 = √
Gọi I là giao điểm của A0C0 và B0D0
Khi đó ta suy ra: AI ⊂ (AB0D0) ,AI ⊥ B0D0, CI ⊂
(CB0D0) ,CI ⊥ B0D0
Suy ra: (AB¤0D0) , (CB0D0)= Ÿ(AI, CI ).
Xét tam giác AIC có: AC = 2, CI = AI = √
AA2+ A0I2 =√
3 + 1 = 2 Do đó tam giác AIC đều
⇒ ‘AIC = 60◦ Suy ra: (AB¤0D0) , (CB0D0)= 60◦
2 .
| Lời giải
+Ta có CC0 ∥ BB0; BB0 ⊂ (ABB0A0) suy ra CC0 ∥ (ABB0A0)
Nên d (CC0; AB0) = d ( CC0; (ABB0A0) ) = d (C; (ABB0A0) ) (1)
+Lăng trụ tam giác đều ABC.A0B0C0 có BB0 ⊥ (ABC) và BB0 ⊂
(ABB0A0) suy ra (ABB0A0) ⊥ (ABC).
+Kẻ CM ⊥ AB suy ra CM ⊥ (ABB0A0) nên d (C; (ABB0A0) ) = CM (2)
+Từ (1) và (2) ta có d (CC0; AB0) = CM
+Mặt khác tam giác ABC đều cạnh a có CM là đường cao nên CM = a
√3
2 .
Trang 11Vậy d (CC0; AB0) = a
√3
2 .Chọn phương án D
Câu 16
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh
a, cạnh bên SA vuông góc với đáy Biết hình chóp S.ABC
có thể tích bằng a3 Tính khoảng cách d từ điểm A đến mặt
phẳng (SBC).
A d = 6a
√195
4a√195
65 .
C d = 4a
√195
195 . D d =
8a√195
65 .Chọn phương án B
Câu 17
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh 2a Biết
các mặt bên của hình chóp cùng tạo với đáy các góc bằng
nhau và thể tích của khối chóp bằng 4
Trang 12Gọi O là tâm hình vuông ABCD Do các mặt bên của khối
chóp tạo với đáy các góc bằng nhau
nên SO ⊥ (ABCD) Giả thiết 4a
3√3
3 = V S.ABCD =1
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang vuông tại A
và B Biết AB = BC = a, AD = 2a và SA vuông góc với
mặt phẳng (ABCD) và SA = a√
2 Gọi M là trung điểm AD.
Khoảng cách giữa hai đường thẳng BM và SC bằng
Do đó tam giác ACD có CM = 1
⇒ H là trung điểm của SC ⇒ AH = 1
Câu 19
Trang 13Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B, AB =
3a, BC = 4a Cạnh bên SA vuông góc với đáy Góc tạo bởi giữa SC
và đáy bằng 60◦ Gọi M là trung điểm của AC(tham khảo hình vẽ
bên dưới) Khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và SM bằng
Dựng AH ⊥ M N tại H trong (ABC).
Dựng AK ⊥ SH tại K trong (SAH).⇒ AK ⊥ (SM N ) tại
√
79 .Chọn phương án D
a√3
a√15
AC2+ CD2 suy ra tam giác ACD vuông cân tại C.
Dựng hình vuông ACDE khi đó ta có AC ∥ DE ⇒
⇒ DE ⊥ (SAE) ⇒ (SAE) ⊥ (SDE) Kẻ
AH ⊥ SE tại H Khi đó AH ⊥ (SDE).
d (AC, SD) = d (AC, (SDE)) = d (A, (SDE)) = AH.
Xét tam giác vuông SAE ta có: 1
5 Vậy
√30
5 .
Trang 14Chọn phương án B
Câu 21
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật
AB = 3a, AD = a SA vuông góc với mặt phẳng đáy,
SA = 2a Gọi M là điểm thuộc đoạn thẳng DC sao cho
DC = 3DM (minh họa như hình vẽ bên) Khoảng cách giữa
hai đường BM và SD bằng
A 2a
a√6
a√6
a
3.
| Lời giải
Gọi N là điểm trên đoạn thẳng AB sao cho AB = 3BN
Khi đó có tứ giác DM BN là hình bình hành nên suy ra
BM ∥ DN Suy ra BM ∥ (SDN ).
Vậy d (BM, SD) = d (BM, (SDN )) = d (B, (SDN ))=
1
2d (A, (SDN ))
Trong mp (ABCD) kẻ AE vuông góc DN tại E Ta suy ra
DN ⊥ (SAE) Trong tam giác SAE, từ A kẻ đường thẳng
AH vuông góc với SE tại H.
Câu 22
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông
tại A và B, AB = BC = a, AD = 2a, SA = a và vuông góc
với (ABCD) Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng SD và
a√6
a√6
3 .
| Lời giải
Trang 15Trong mặt phẳng đáy, tạo hình bình hành ACDK.
3 ⇒ d (AC, SD) = a
√6
3 .Chọn phương án D
Câu 23
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, AB = 3a,
vuông góc với mặt phẳng đáy và SA = 4a Gọi M, N lần lượt là
trung điểm của CD và AB Khoảng cách giữa hai đường thẳng
12a√89
6a√2
= 3a
√5
89 .Chọn phương án A
Trang 16Câu 24.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B,
BA = 3a, BC = 4a mặt phẳng (SBC)vuông góc với mặt phẳng
3a√7
6a√7
7 .
| Lời giải
Gọi H là hình chiếu vuông góc của S trên BC Do
(SBC) ⊥ (ABC) vuông góc với nhau theo giao tuyến
(SAC) ⊥ (SHG) hai mặt phẳng này vuông góc với nhau
theo giao tuyến SG, trong mp(SHG) dựng HK ⊥ SG tại K ⇒ HK ⊥ (SAC).
Vậy d (H, (SAC)) = HK Ta có 4CGH ∼ ∆CBA (g.g) ⇒ GH
7 .Chọn phương án D
Câu 25
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh
bằng 3 Hai mặt phẳng (SAB) và (SAC) cùng vuông góc với
mặt phẳng đáy Góc giữa SB và mặt phẳng đáy bằng 60◦ Gọi
M , N là các điểm lần lượt thuộc cạnh đáy BC và CD sao
cho BM = 2M C và CN = 2N D Tính khoảng cách giữa hai
đường thẳng chéo nhau DM và SN.
√
370. C
√3
√
370. D
√3
√
730.
| Lời giải
Trang 17-Vì hai mặt phẳng (SAB) và (SAC) cùng vuông góc với
mặt phẳng đáy nên SA ⊥ (ABCD)
-Xét tam giác DAN và tam giác CDM có: DA = CD, DN = CM , ’ ADN = ÷ DCM = 90◦
⇒ 4DAN = 4CDM (c.g.c) ⇒ ’ DAN = ÷ CDM ⇒ ’ DAN + ÷ ADM = ÷ CDM + ÷ ADM = 90◦
⇒ AN ⊥ DM ⇒ AN ⊥ N E⇒ N E ⊥ (SAN ) ⇒ (SN E) ⊥ (SAN ) (có giao tuyến là SN ).
-Dựng AH ⊥ SN tại H⇒ AH ⊥ (SN E) ⇒ AH = d (A; (SN E)).
√
37 ⇒ d (DM ; SN ) = 1
10AH =
3√3
√
370.Chọn phương án B
Câu 26
Cho hình thoi ABCD tâm O cạnh a và AC = a Từ trung
điểm H của AB, dựng SH ⊥ (ABCD) với SH = a Khoảng
2a√66
10a√5
Trang 18Vậy khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC) bằng 2HK = a
√
57a
19 .Chọn phương án B
Điểm G là trọng tâm tam giác SAC(minh họa như hình bên).
Khoảng cách giữa hai đường thẳng SC và BG bằng
a√6
3 .
| Lời giải
Gọi AM là đường trung tuyến của 4SAC Kẻ đường thẳng
qua G song song với SC, cắt AC, SA tại E và F Khi đó
SC ∥ (BEF ) nên d (SC, BG) = d (SC, (BEF )).
4AEF , AH ⊥ EF và AH ⊥ EB ⇒ AH ⊥ (BEF ) hay d (A, (BEF )) = AH.
Xét 4AEF vuông tại A có AH là đường cao, AF = 2
3 Vậy d (SC, BG) =
a√6
3 .Chọn phương án D
Câu 28
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang, AB = 2a, AD =
DC = CB = a SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA = 3a.
Gọi M là trung điểm của AB Khoảng cách giữa hai đường
Trang 19Gọi N là trung điểm của SA ta có M N ∥ SB ⇒ SB ∥
(N CM ).
d (B, (N CM )) = d (A, (N CM )).
Theo giả thiết tam giác ADM đều nên M E ⊥ AD với E
là trung điểm của AD, M E = a
√3
2 ).
Vậy d (SB, CM ) = 3a
4 .Chọn phương án A
Câu 29
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành AB =
2a, AD = a, ’ BAD = 120◦, SA vuông góc với mặt phẳng
đáy và SA = 3a Gọi M là trung điểm của AB Khoảng
7 .Chọn phương án B
Trang 20Câu 30.
Cho hình chóp S.ABCD có đáyABCD là hình chữ
nhật với AB = a, AD = 2a Hình chiếu vuông góc của
Strên mặt phẳng đáy là trung điểm Hcủa AD, góc giữa
cách giữa hai đường thẳng SD và BH theo a
Câu 31
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật có
AB = 2a, AD = 4a, SA ⊥ (ABCD), cạnh SC tạo với đáy góc
60◦ Gọi M là trung điểm của BC, N là điểm trên cạnh AD
sao cho DN = a Khoảng cách giữa M N và SB là
2a√95
Trang 2119 .Chọn phương án A
Câu 32
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a,
SA ⊥ (ABC), góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABC)
bằng 60◦ Khoảng cách giữa hai đường thẳng AC và SB bằng
5 .
√7
d (AC; SB) = d (AC; (SBD))= d (A; (SBD))
Gọi M là trung điểm BD, suy ra BD ⊥ AM Từ
SA ⊥ (ABC) ta có BD ⊥ SA, do đó BD ⊥ (SAM ).
Kẻ AH ⊥ SM (H ∈ SM ) thì BD ⊥ AH.
Từ BD ⊥ AH và AH ⊥ SM suy ra AH ⊥ (SBD) Nên d (A; (SBD)) = AH.
Tam giác ABD đều cạnh a nên AM = a
√3
5 .
Vậy d (AC; SB) = d (A; (SBD))= AH = a
√15
5 .Chọn phương án B
Câu 33
Trang 22Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang cân, đáy lớn
AB Biết rằng AD = DC = CB = a, AB = 2a, cạnh bên SA
vuông góc với đáy và mặt phẳng (SBD) tạo với đáy góc 45◦ Gọi
I là trung điểm của cạnh AB Tính khoảng cách d từ I đến mặt
4 . D d =
a√2
2 .
| Lời giải
Kí hiệu d (M, (P )) là khoảng cách từ M đến mặt phẳng
(P ).
DoABCD là hình thang cân, đáy lớn ABvà AD = DC =
CB = a,AB = 2a = 2IB nên tứ giác DIBClà hình thoi.
SDA = 45◦ Gọi H là hình chiếu của A lên SD.
Khi đó ta có BD ⊥ AH, SD ⊥ AH⇒ AH ⊥ (SBD), H ∈ (SBD).
Do đó, khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBD) bằng AH.
Tam giác SAD vuông cân tại A ⇒ AH = AD
√2
a√2
4 .Chọn phương án C
Câu 34
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABClà tam giác vuông tại B, BC =
2a, SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA = 2a√
3 Gọi M là trung điểm AC Khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và SM
2a√39
13 .
| Lời giải
Trang 23Gọi N là trung điểm cạnh BC suy ra AB ∥ (SM N).
13 .Chọn phương án D
Câu 35
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông
tại A và D, AB = 3a, AD = DC = a Gọi I là trung điểm
của AD, biết hai mặt phẳng (SBI) và (SCI) cùng vuông góc
với đáy và mặt phẳng (SBC) tạo với đáy một góc 600 Gọi
M điểm trên AB sao cho AM = 2a, tính khoảng cách giữa
a√6
a√3
+) Trong tam giác vuông SIK ta có SI = IK tan 60◦ = 2a
√15
5 .
+) Vì AM = 2a nên BM = a ⇒ M D ∥ BC, do đó d (MD, SC) = d (MD, (SBC)) = d (D, (SBC)) +) Gọi E là giao điểm của AD với BC, ta có ED
Trang 24Do đó d (D, (SBC)) = 1
2d (I, (SBC)).
+) Gọi H là hình chiếu của I lên SK ta có d (I, (SBC)) = IH.
Trong tam giác vuông SIK, ta có: 1
5 .
Vậy d (M D, SC) = a
√15
10 .Chọn phương án B
Câu 36
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm
O cạnh a, SO vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và SO =
a√3
2a√3
5 .
Vậy d (AB, SC) = 2OH = 2a
√5
5 .Chọn phương án B
Câu 37
Cho hình lập phương ABCD.A0B0C0D0 có cạnh bằng a Gọi K là
trung điểm của DD0 Khoảng cách giữa hai đường thẳng CK và
2a√3
a
3.
| Lời giải
Trang 252 , A
0H = a
√17
2 .Xét tam giác A0DH có cos ÷DA0H =
Câu 38
Cho khối chop S.ABCD có thể tích bằng 8 Gọi M, N lần lượt là
trung điểm của SB, SC và ABCD là hình bình hành (như hình
vẽ) Biết diện tích của tứ giác AM N D bằng 2 Tính khoảng cách
Trang 26Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi
cạnh a, tam giác ABC đểu, hình chiếu vuông góc H
của đỉnh S trên mặt phẳng (ABCD) trùng với trọng
tâm của tam giác ABC Đường thẳng SD hợp với
3 .
| Lời giải
Ta có HD = 2BH = 2a
√3
a√66
44 .
| Lời giải
Trang 27Gọi I là giao điểm của AB và CD, vì AD = 2BC nên
B là trung điểm của AI Gọi G là giao điểm của SB
và IN , dễ thấy G là trọng tâm tam giác SAI Do đó,
4d (A; (N CD)).
Lại có, CD ⊥ AC; CD ⊥ SA ⇒ CD ⊥ (SAC) Gọi K
là hình chiếu của A lên N C thì d (A, (N CD)) = AK =
AN.AC
√
AN2+ AC2 (∗), với AN = a
√3
2 ; AC = a
√2
thay vào (∗) ta được AK = a
√66
11 Vậy d (M, (N CD)) =
1
4AK =
a√66
44 .Chọn phương án D
Câu 41
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh 3a, SA vuông
góc với mặt phẳng đáy và SA = a Gọi M là điểm thào mãn
2√154
77 a.
| Lời giải
Gọi N là đỉnh thứ tư của hình bình hành DM CN ; Lấy E, H
lần lượt là hình chiếu của A lên CN, SE Gọi Olà giao điểm
77 a.
⇒ d(SC, DM ) = 6
√154
4.77 a =
3√154
154 a.
Chọn phương án B
Trang 28a√6
6 .
| Lời giải
Theo giả thuyết ta có: BD = a√
2
Gọi H là hình chiếu của B lên DB0 ta có: BH = d (B, DB0)
Xét tam giác BB0D vuông tại B ta có:
3 .Chọn phương án B
Câu 43
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi cạnh 2a, góc ’ BAD = 60◦,
SAB là tam giác đều nằm trên mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng
√6
√
3a2 + 3a2 = a
√6
2 .Chọn phương án C
Câu 44
Trang 29Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi cạnh
a, ’ BAD = 60◦, SA = a và SA vuông góc với mặt phẳng
a√21
a√15
3 .
| Lời giải
d(B; (SCD)) = d(A; (SCD))
Ta có ABCD là hình thoi mà ’ BAD = 60◦nên tam giác
ABDlà tam giác đều cạnh a
Gọi F là trung điểm của AB thì DF ⊥ AB; AB//CD ⇒
2 Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông SAE
7 .Chọn phương án A
Câu 45
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a, SA ⊥
(ABC), góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABC) bằng 60◦
Khoảng cách giữa hai đường thẳng AC và SB bằng
a√7
7 .
| Lời giải