1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Luyện từ và câu HKI

39 145 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện từ & câu HKI
Trường học Trường Tiểu Học Trường Long Hòa
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Luyện từ và câu
Năm xuất bản 2010
Thành phố Long An
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 218,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm các phần còn lại của bài, HS dưới lớp làm bài vào vở bài tập.. KIỂM TRA BÀI CŨ - GV gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập sau: + HS 1: Tìm các từ chỉ sự vật trong

Trang 1

Tuần : 1 Tiết 1 : Ngày dạy:19/08/2010

LUYỆN TỪ & CÂU

ÔN VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT SO SÁNH

I MỤC TIÊU

- Xác định được các từ ngữ chỉ sự vật BT1

- Tìm được những sự vật được so sánh với nhau trong câu văn, câu thơ BT2

- Nêu được hình ảnh so sánh mình thích và lý do vì sao thích hình ảnh đó BT3

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ trong bài tập 1

- Bảng lớp viết sẵn các câu thơ, câu văn của bài tập 2

- Một chiếc vòng bằng ngọc thạch (nếu có)

- Tranh vẽ (hoặc nhân vật) một chiếc diều giống hình dấu á.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 MỞ ĐẦU

- Trong giờ Tiếng Việt hôm nay, chúng ta sẽ

học bài đầu tiên chúng ta sẽ ôn tập về các từ

chỉ sự vật và làm quen với biện pháp tu từ so

- Gọi HS đọc đề bài

- GV gọi 4 HS lên bảng thi làm bài nhanh Yêu

cầu HS dưới lớp dùng bút chì gạch chân dưới

các từ chỉ sự vật có trong khổ thơ.

- GV chữa bài, tuyên dương HS làm bài đúng,

nhanh nhất Yêu cầu HS dưới lớp đổi chéo vở

để kiểm tra bài lẫn nhau.

Bài 2

- Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Làm bài mẫu

- Yêu cầu HS đọc lại câu thơ trong phần a

- Tìm các từ chỉ sự vật trong câu thơ trên

- Hai bàn tay em được so sánh với gì?

- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm: Tìm các từ chỉ sự vật trong khổ thơ sau

- Làm bài theo yêu cầu của GV Lời giải đúng:

Tay em đánh răng Răng trắng hoa nhài.

Tay em chải tóc Tóc ngời ánh mai.

- Từng HS theo dõi chữa bài của GV, kiểm tra bài của bạn bên cạnh

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi trong SGK

- 2 HS đọc:

Hai bàn tay em / Như hoa đầu cành

- HS xung phong phát biểu: Đó là: Hai bàn tay em

và hoa đầu cành.

Trang 2

- Theo em, vì sao hai bàn tay em bé lại được

so sánh với hoa đầu cành?

- Kết luận: Trong câu thơ trên hai bàn tay em

bé được so sánh với hoa đầu cành Hai bàn tay

em bé và hoa đầu cành đều rất đẹp, xinh

+ Hướng dẫn làm các phần còn lại

- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm các phần còn lại

của bài, HS dưới lớp làm bài vào vở bài tập

- Chữa bài và cho điểm học sinh

a) Theo em, vì sao có thể nói mặt biển sáng trong

như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch?

b) Cho HS quan sát tranh hoặc chiếc diều thật

giống như dấu á, sau đó hỏi: Cánh diều này và

dấu á có nét gì giống nhau?

- Vì hai vật này có hình dáng giống nhau nên

tác giả mới so sánh Cánh diều như dấu “á”.

c) Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau quan sát

vành tai của nhau

- Hỏi: Em thấy vành tai giống với gì?

- Tuyên dương HS làm bài đúng, yêu cầu 2

HS ngồi cạnh đổi chéo vở và kiểm tra bài cho

nhau

Bài 3

+ Giới thiệu tác dụng của biện pháp so sánh

- Hai câu sau cùng nói về đôi bàn tay em bé:

- Đôi bàn tay em bé rất đẹp.

- Hai bàn tay em

Như hoa đầu cành.

+ Em thấy câu nào hay hơn, vì sao?

- Vậy ta thấy, việc so sánh hai bàn tay em bé

với hoa đầu cành đã làm cho câu thơ hay hơn,

bàn tay em bé được gợi ra đẹp hơn, xinh hơn

so với cách nói thông thường: Đôi bàn tay em

bé rất đẹp.

+ Làm bài tập 3

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Trong những hình ảnh so sánh ở bài tập 2,

em thích hình ảnh nào? Vì sao?

3 Ho ạt động 2 : CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Hai bàn tay em được so sánh với hoa đầu cành :

- Vì hai bàn tay em bé thật nhỏ xinh, đẹp như những bông hoa đầu cành

- Làm bài Lời giải đúng:

a) Mặt biển được so sánh với tấm thảm khổng lồ.

b) Cánh diều được so sánh với dấu á.

c) Dấu hỏi được so sánh với vành tai nhỏ.

- Mặt biển và tấm thảm khổng lồ đều rộng và phẳng Màu ngọc thạch là màu xanh gần như nước

biển Vì thế mới so sánh mặt biển sáng như tấm

thảm khổng lồ bằng ngọc thạch.

- Cánh diều và dấu á có cùng hình dáng, hai đầu đều cong cong lên

- 2, 3 HS cùng lên bảng vẻ to dấu á

- Vành tai giống với dấu hỏi

- Kiểm tra bài của bạn

- Trả lời: Câu thơ “Hai bàn tay em Như hoa đầu

cành” hay hơn vì hai bàn tay em bé được nói đến

không chỉ đẹp mà còn đẹp như hoa

Trang 3

- Yêu cầu HS ôn lại về từ chỉ sự vật và các

hình ảnh so sánh vừa học

- Động viên HS phát biểu ý kiến

- HS tự do phát biểu ý kiến theo suy nghĩ riêng của từng em

Rút kinh nghiệm………

………

………

Tuần : 2 Tiết 2 : Ngày dạy : 26/08/2010

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ NGỮ VỀ THIẾU NHI

Ôn tập câu Ai là gì ?

I MỤC TIÊU:

- Tìm được một vài từ ngữ về trẻ em theo yêu cầu của BT1

- Tìm được các bộ phận câu trả lời câu hỏi : Ai ( Cái gì ? con gì ?), Là gì ? BT2

- Đặt được câu hỏi cho các bộ phận câu in đậm BT3

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Viết sẵn các câu văn trong bài tập 2,3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- GV gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập sau:

+ HS 1: Tìm các từ chỉ sự vật trong câu sau:

Bạn nhỏ đã làm rất nhiều việc để giúp đỡ mẹ

như luộc khoai, giã gạo, thổi cơm, nhổ cỏ

trong vườn, quét sân và quét nhà.

+ HS 2: Tìm những sự vật được so sánh với

nhau trong đoạn thơ sau:

Trăng ơi… từ đâu đến?

Hay biển xanh diệu kì

Trăng tròn như mắt cá

Chẳng bao giờ chớp mi

Trăng ơi… từ đâu đến?

Hay từ một sân chơi

Trăng bay như quả bóng

Đứa nào đá lên trời.

- Chữa bài và cho điểm HS.

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI:

- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp Lời giải đúng:

+ Học sinh 1:

Bạn nhỏ đã làm rất nhiều việc để giúp đỡ mẹ như luộc khoai, giã gạo, thổi cơm, nhổ cỏ trong vườn, quét sân và quét cổng.

+ Học sinh 2:

+ Trăng tròn như mắt cá.

+ Trăng bay như quả bóng.

Trang 4

2.1 Giới thiệu bài

GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên

+ Tổ chức trò chơi Thi tìm từ nhanh:

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập, đọc

bài mẫu

- Chia lớp thành 3 đội chơi Chia bảng lớp

thành 3 phần theo nội dung a, b, c của bài tập

- Phổ biến cách chơi: Các em trong đội tiếp

nối nhau lên bảng ghi từ của mình vào phần

bảng của đội mình Mỗi em chỉ ghi một từ, sau

đó chuyền phấn cho bạn khác lên ghi Sau 5

phút, đội nào ghi được nhiều từ đúng nhất là

đội thắng cuộc

- GV và HS kiểm tra từ của từng đội: Mỗi đội

cử một đại diện đọc từng từ của mình (VD: nhi

đồng); Sau mỗi từ, cả lớp nhận xét đúng/ sai;

đếm tổng số từ của mỗi đội

- Tuyên dương đội thắng cuộc, yêu cầu HS cả

lớp đọc các từ vừa tìm được

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc đề bài.

- Yêu cầu HS suy nghĩ và điền nội dung thích

hợp vào bảng:

- Chữa bài và yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau

đổi chéo vở để kiểm tra bài lần sau

Bài 3

- Gọi 1 Học sinh đọc đề bài.

- Muốn đặt câu hỏi được đúng ta phải chú ý

điều gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm một số HS

- Tìm hiểu yêu cầu của bài

- Nghe GV phổ biến cách chơi, sau đó cùng chơi trò chơi Đáp án:

+ Đội 1: tìm các từ chỉ trẻ em: thiếu nhi, nhi đồng,

trẻ em, trẻ nhỏ, em bé, trẻ con, cậu bé, cô bé,…

+ Đội 2: tìm các từ chỉ tính nết của trẻ em: ngoan

ngoãn, thơ ngây, trong sáng, thật thà, trung thực, hiền lành, lễ phép, chăm chỉ,…

+ Đội 3: Tìm các từ chỉ tình cảm hoặc sự chăm sóc

của người lớn đối với trẻ em: nâng niu, chiều

chuộng, chăm chút, chăm bẵm, quý mến, yêu quý, nâng đỡ,…

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm bài vào vở bài tập Lời giải đúng:

- Theo dõi bài chữa của GV và kiểm tra bài của bạn

- Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm

- Muốn đặt câu hỏi được đúng, trước hết ta phải xác

định xem bộ phận được in đậm trả lời câu hỏi Ai

(cái gì, con gì)?, hay câu hỏi Là gì? sau đó mới đặt

câu hỏi cho thích hợp

- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS đặt câu hỏi cho 1 bộ phận in đậm trong câu văn, HS dưới lớp làm bài vào vở bài tập Đáp án:

a) Cái gì là hình ảnh thân thuộc của làng quê Việt

Nam?

b) Ai là những chủ nhân tương lai của tổ quốc?

c) Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh là gì?

Trang 5

Rút kinh nghiệm……….

………

………

Tuần : 3 Tiết 3 : Ngày dạy : 02/09/2010

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

SO SÁNH DẤU CHẤM.

I MỤC TIÊU:

- Tìm được những hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu văn

- Nhận biết được các từ chỉ sự so sánh BT2

- Đặt đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn và viết hoa đúng chữ dầu câu BT3

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Viết sẵn nội dung các bài tập trên bảng (hoặc giấy khổ to, bảng phụ)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1 KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài cũ:

HS 1: làm lại bài tập 1, tiết Luyện từ và câu

tuần 2

HS 2 :Gạch một gạch dưới bộ phận trả lời câu

hỏi Ai (cái gì, con gì)?, 2 gạch dưới bộ phận

trả lời câu hỏi Là gì?

+ Tuấn là người anh cả trong nhà

+ Chúng em là HS lớp 3

HS 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in

- Nhận xét và cho điểm HS

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI:

2.1 GIỚI THIỆU BÀI

- Trong tiết luyện từ và câu tuần này, các em

tiếp tục học về so sánh và cách dùng dấu

+ Tuấn là người anh cả trong nhà

+ Chúng em là HS lớp 3

+Ai là những chủ nhân tương lai của đất nước?

+ Mái ấm gia đình là gì?

Trang 6

- gọi 1 hs đọc đề bài.

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài bằng

cách dùng bút chì gạch chân dưới các hình ảnh

so sánh

- Gọi 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1

phần của bài

- GV chữa bài và cho điểm các HS vừa lên

bảng làm bài

+ Cánh diều cao lượn như…

Yêu cầu HS tìm hình ảnh so sánh điền vào

chỗ trống

- Chữa bài và tuyên dương HS làm bài đúng

và nhanh nhất

BÀI 3

- Gọi1 HS đọc đề bài.

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn

- Hướng dẫn: Dấu chấm được đặt ở cuối câu,

mỗi câu cần nói trọn một ý Để làm đúng bài

tập, các em cần đọc kĩ đoạn văn, có thể chú ý

các chỗ ngắt giọng và suy nghĩ xem chỗ ấy có

cần đặt dấu chấm câu không vì chúng ta

thường ngắt giọng khi đọc hết một câu

- Chữa bài và cho điểm HS

- HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi trong SGK

- Tìm các hình ảnh so sánh trong các câu thơ câu văn

- HS dưới lớp suy nghĩ và làm bài vào vở bài tập

- 4 HS lên bảng làm bài Lời giải đúng là:

a) Mắt hiền sáng tựa vì sao.

b) Hoa xao xuyến nở như mây từng chùm.

c) Trời là cái tủ ướp lạnh / Trời là cái bếp lò nung d) Dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng.

- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

- Hãy nêu các từ chỉ sự so sánh trong các câu trên

- HS nối tiếp nhau nêu các từ đó

a) tựa b) như

c, d) là

- HS trao đổi trong nhóm tìm hình ảnh phù hợp Đại diện nhóm lên bảng ghi vào chỗ trống

Ví dụ: Trăng tròn như chiếc mâm vàng

Cánh diều chao lượn như cánh chim

- 1 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp theo dõi bài trong SGK

- 1 HS đọc trước lớp

- Nghe giảng và làm bài 1 HS lên bảng làm bài Lời giải đúng:

Ông tôi vốn là thợ gò hàn vào loại giỏi Có lần, chính mắt tôi đã nhìn thấy ông tán đinh đồng Chiếc búa trong tay ông hoa lên, nhát nghiêng, nhát thẳng, nhanh đến mức tôi chỉ cảm thấy trước mặt ông phất phơ những sợi tơ mỏng Ông là niềm tự hào của cả gia đình tôi.

- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

Trang 7

Rút kinh nghiệm………

………

……….

Tuần 4 ;Tiết 4 : Ngày dạy: 09/09/2010

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ NGỮ VỀ GIA ĐÌNH

Ôn tập câu: Ai là gì ?

I MỤC TIÊU:

- Tìm được một số từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình BT1

- Xếp được các thành ngữ, tục ngữ vào nhóm thích hợp BT2

- Đặt được câu theo mẫu: Ai là gì ?BT3a/b/c.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Viết sẵn nội dung bài tập 2 vào bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1 KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Gọi 1 HS lên bảng làm lại bài tập 1 của tiết

Luyện từ và câu tuần 3.

- Thu và kiểm tra vở của 3 đến 5 HS viết bài

tập 3, tiết Luyện từ và câu tuần 3.

- Nhận xét và cho điểm HS

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI:

2.1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu giờ học

2.2 Ho ạt động 1 : Hướng dẫn làm bài tập

M

ục tiêu : Như mục tiêu của bài

Cách tiến hành:

Bài 1

+ Tìm hiểu yêu cầu của bài:

- GV gọi 1 HS đọc đề bài.

- Em hiểu thế nào là ông bà?

- Em hiểu thế nào là chú cháu?

- GV nêu: Mỗi từ được gọi là từ ngữ chỉ gộp

những người trong gia đình đều chỉ từ hai

người trong gia đình trở lên

+ Làm bài tập:

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm từ, sau đó nêu từ

- Thực hiện yêu cầu của GV

- Nghe giới thiệu

- Tìm các từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình

M: ông bà, chú cháu,…

- Là chỉ cả ông và bà.

- Là chỉ cả chú và cháu.

- HS tiếp nối nhau nêu từ của mình, mỗi em chỉ cần

Trang 8

của em GV viết các từ HS nêu lên bảng.

- Yêu cầu HS cả lớp đọc lại các từ tìm được,

sau đó viết vào vở bài tập

Bài 2

- Hỏi: Con hiền cháu thảo nghĩa là gì?

- Vậy ta xếp câu này vào cột nào?

- Vậy để xếp đúng các câu thành ngữ, tục ngữ

này vào đúng cột thì trước hết ta phải suy nghĩ

để tìm nội dung, ý nghĩa của từng câu tục ngữ,

thành ngữ, sau đó xếp chúng vào đúng cột

trong bảng Lần lượt hướng dẫn HS tìm hiểu

nghĩa các câu b, c, d, e, g

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 3

- Gọi 2 đến 3 HS đặt câu theo mẫu Ai là gì?

nói về Tuấn trong truyện Chiếc áo len.

- Nhận xét câu của HS, sau đó yêu cầu HS tự

làm bài

- GV chữa bài và cho điểm HS Lưu ý: Gặp

trường hợp HS đọc câu có dạng Ai làm gì?,

Ai thế nào? GV cần giải thích để HS phân

biệt với mẫu câu đang thực hành( HS có thể

làm một trong 4 phần a, b, c, d)

3 Ho ạt động 2: CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

- Nhận xét giờ học, tuyên dương những HS

tích cực tham gia xây dựng bài, nhắc nhở

những HS còn chưa chú ý

nêu một từ, em nêu sau không nhắc lại từ mà bạn trước đã nêu

- HS cả lớp nhìn bảng, đồng thanh đọc các từ này

- Con cháu ngoan ngoãn, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

- Vào cột 2, con cháu đối với ông bà, cha mẹ

- Nghe hướng dẫn

- HS thảo luận nhóm về nghĩa của từng câu

- 1 HS lên bảng lớp làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập Đáp án:

+ Cha mẹ đối với con cái: c, d

+ Con cháu đối với ông bà, cha mẹ: a, b

+ Anh chị em đối với nhau: e, g

- HS đặt câu trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét xem câu đó đã đúng mẫu chưa, đúng với nội dung

truyện Chiếc áo len không?

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Đáp án:

a) Tuấn là anh trai của Lan./ Tuấn là người anh rất thương yêu em./ Tuấn là người anh biết nhường nhịn em./ Tuấn là đứa con hiếu thảo./ Tuấn là người con ngoan./…

b) Bạn nhỏ là cô bé rất hiếu thảo với bà./ Bạn nhỏ là người rất yêu bà./ Bạn nhỏ là người rất thương bà./ Bạn nhỏ là người biết quan tâm, chăm sóc bà./ Bạn nhỏ là cô bé đáng quý./…

c) Bà mẹ là người rất yêu thương con./ Bà mẹ là người rất dũng cảm./ Bà mẹ là người có thể hi sinh tất cả vì con./ Bà mẹ là người thật đáng quí trọng./…d) Sẻ non là người bạn tốt./ Sẻ non là người rất yêu quý bằng lăng và bé Thơ./ Sẻ non là người bạn đáng yêu./ Sẻ non là người bạn dũng cảm, tốt bụng./ Sẻ non là bạn của bé Thơ và cây hoa bằng lăng./…

Trang 9

- Dặn dò HS về nhà ôn lại các nội dung của

tiết học

Rút kinh nghiệm………

………

………

………

Tuần 5 Tiết 5 : Ngày dạy: 16/09/2010

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

SO SÁNH

I MỤC TIÊU:

- Nắm được một kiểu so sánh mới: so sánh hơn kém BT1

- Nêu được các từ so sánh trong các khổ thơ ở BT2

- Biết thêm từ so sánh vào những câu chưa có từ so sánh BT3,4

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng phụ viết sẵn các câu thơ, câu văn trong bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Gọi 3 HS lên bảng để kiểm tra các bài tập

của tiết Luyện từ và câu tuần 4.

- Nhận xét và cho điểm HS

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Ho ạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập

M

ục tiêu : Như mục tiêu bài học

Cách tiến hành:

Bài 1(chọn 1 trong 2 bài 1 hoặc 4 để làm)

- Gọi HS đọc đề bài 1.

- Yêu cầu HS làm bài

- 3 HS lên bảng làm bài, Cả lớp theo dõi và nhận xét

- Nghe GV giới thiệu bài

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi trong SGK

- 3 HS lên bảng gạch chân dưới các hình ảnh so sánh, mỗi HS làm một phần HS dưới lớp làm bài vào giấy nháp

a) Bế cháu ông thủ thỉ:

Cháu khoẻ hơn ông nhiều!

Ông là buổi trời chiều Cháu là ngày rạng sáng.

b) Ông trăng tròn sáng tỏ

Trang 10

- Nhận xét, kết luận về lời giải đúng và cho

điểm HS

Bài 2

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài, nêu đáp án của bài

+ Phân biệt so sánh bằng và so sánh hơn kém

- Cách so sánh Cháu khoẻ hơn ông và Ông là

buổi trời chiều có gì khác nhau? Hai sự vật

được so sánh với nhau trong mỗi câu là ngang

bằng nhau, hay hơn kém nhau?

- Sự khác nhau về cách so sánh của hai câu

này do đâu tạo nên?

- Yêu cầu HS xếp các hình ảnh so sánh trong

bài 1 thành 2 nhóm:

+ So sánh bằng

+ So sánh hơn kém

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 3

- Gọi HS đọc đề bài

- Tiến hành hướng dẫn làm bài như với bài tập

1

- Chữa bài và hỏi: Các hình ảnh so sánh trong

bài tập 3 khác gì với cách so sánh của các

hình ảnh trong bài tập 1?

Bài 4( Nếu HS làm bài 1 thì không cần làm

bài 4 cũng được.)

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Tổ chức cho HS thi làm bài, trong 5 phút tổ

Soi rõ sân nhà em

Trăng khuya sáng hơn đèn

Ơi ông trăng sáng tỏ.

c) Những ngôi sao thức ngoài kia

Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.

Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.

-3 HS nhận xét, cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến

- 2 HS đọc: Ghi lại các từ chỉ sự so sánh trong những khổ thơ trên

- 3 HS lên bảng tìm và khoanh tròn vào từ chỉ sự so sánh trong mỗi ý HS dưới lớp làm bài vào giấy nháp Đáp án: Các từ in đậm trong bài trên

- Câu Cháu khoẻ hơn ông, hai sự vật được so sánh với nhau là ông và cháu, hai sự vật này không ngang

bằng nhau mà có sự chênh lệch hơn kém, “cháu” hơn “ông”

-Câu “ Ông là buổi trời chiều”hai sự vật được so sánh với nhau là “ông” và “ buổi trời chiều”có sự

ngang bằng nhau

- Do có từ so sánh khác nhau tạo nên Từ “hơn” chỉ sự hơn kém, từ “là” chỉ sự ngang bằng nhau.

- HS thảo luận cặp đôi, sau đó trả lời:

+ Ông là buổi trời chiều./ Cháu là ngày rạng sáng./

Mẹ là ngọn gió.

+ Cháu khoẻ hơn ông./ Trăng sáng hơn đèn./ Ngôi

sao thức chẳng bằng mẹ đã thức vì con.

- 2 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm

- Đáp án:

Quả dừa – đàn lợn con nằm trên cao.

Tàu dùa – chiếc lược chải vào mây xanh.

- Các hình ảnh so sánh trong bài tập 3 không có từ

so sánh, chúng được nối với nhau bởi dấu gạch ngang (-)

- Tìm các từ so sánh có thể thêm vào những câu

Trang 11

nào tìm được nhiều từ để thay (đúng) là tổ

thắng cuộc

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc và yêu cầu

HS làm bài vào vở bài tập

3 Ho ạt động 2 : CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Yêu cầu HS tìm câu văn có sử dụng so sánh

trong bài tập đọc Người lính dũng cảm và nêu

rõ đó là so sánh bằng hay so sánh hơn kém

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà ôn lại các bài tập và

chuẩn bị bài Mở rộng vốn từ :Trường học; dấu

phẩy

chưa có từ so sánh ở bài tập 3

- Đáp án: như, là, tựa, như là, tựa như, như thể,…

- Câu Chiếc máy bay… giật mình cất cánh và Cả đội

bước nhanh theo chú, như là bước theo một người chỉ huy dũng cảm.

- So sánh ngang bằng

Rút kinh nghiệm………

………

……….

Tuần 6 Tiết 6 : Ngày dạy : 23/09/2010

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ NGỮ VỀ TRƯỜNG HỌC

Dấu phẩy.

I MỤC TIÊU:

- Tìm được một số từ ngữ về trường học qua BT giải ô chữ BT1

- Biết điền đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn BT2

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Ô chữ như bài tập 1, viết sẵn trên bảng lớp

- 4 chiếc chuông nhỏ (hoặc cờ)

- Chép sẵn các câu văn của bài tập 2 vào bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1 KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Gọi 2 HS lên bảng làm miệng các bài tập 1,

3 của tiết Luyện từ và câu tuần 5 Mỗi HS làm

1 bài

- Nhận xét và cho điểm HS

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI:

2.1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu giờ học, rồi ghi tên bài lên

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu HS cả lớp theo dõi và nhận xét

- Nghe GV giới thiệu bài

Trang 12

- GV giới thiệu ô chữ trên bảng: Ô chữ theo

chủ đề Trường học, mỗi hàng ngang là một từ

liên quan đến trường học và có nghĩa tương

ứng đã được giới thiệu trong SGK Từ hàng

dọc có nghĩa là buổi lễ mở đầu năm học mới

- Phổ biến cách chơi: Cả lớp chia làm bốn đội

chơi GV đọc lần lượt nghĩa của các từ tương

ứng từ hàng 2 đến hàng 11 Sau khi GV đọc

xong, các đội giành quyền trả lời bằng cách

rung chuông (hoặc phất cờ) Nếu trả lời đúng

được 10 điểm, nếu sai không được điểm nào,

các đội còn lại tiếp tục giành quyền trả lời

đến khi đúng hoặc GV thông báo đáp án thì

thôi Đội nào giải được từ hàng dọc được

thưởng 20 điểm

- Tổng kết điểm sau trò chơi và tuyên dương

nhóm thắng cuộc

- Yêu cầu HS dùng bút chì viết chữ in vào ô

chữ trong vở bài tập

2.3 Ho ạt động 2: Ôn luyện về cách dùng dấu phẩy

M

ục tiêu : Như mục tiêu của bài

Cách tiến hành:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3 Ho ạt động 3: CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nghe GV giới thiệu về ô chữ

- Tiến hành trò chơi theo hướng dẫn Đáp án:

Hàng dọc: Lễ khai giảng.

Hàng ngang:

1)Lên lớp 2)Diễu hành 3)Sách giáo khoa 4)Thời khoá biểu 5)Cha mẹ

6)Ra chơi 7)Học giỏi 8)Lười học 9)Giảng bài 10)Cô giáo

- HS viết vào vở bài tập

- Mỗi nhóm 1 HS đọc lại tất cả các từ hàng ngang, hàng dọc và lời giải nghĩa từ theo yêu cầu của GV

- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm theo

- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 ý HS dưới lớp làm bài vào vở bài tập

- Đáp án:

a) Ông em, bố em và chú em đều là thợ mỏ.

b) Các bạn mới được kết nạp vào Đội đều là con ngoan,

trò giỏi.

c) Nhiệm vụ của đội viên là thực hiện 5 điều Bác Hồ

dạy, tuân theo Điều lệ Đội và giữ gìn danh dự Đội.

Trang 13

- Nhận xét tiết học.

- Dặn dò HS về nhà tìm các từ nói về nhà

trường, luyện tập thêm về cách sử dụng dấu

phẩy

Rút kinh nghiệm………

………

………

Tuần 7 Tiết 7 , Ngày dạy: 30/09/2010

LUYỆN TỪ VÀ CÂU ÔN VỀ TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, TRẠNG THÁI SO SÁNH

I MỤC TIÊU:

- Biết được kiểu so sánh mới: so sánh sự vật với con người BT1

- Tìm được các từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái trong bài TĐ Trận bóng dưới lòng đường, trong bài tập

làm văn cuối tuần 6 của em BT 2/3

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Viết sẵn các câu thơ trong bài tập 1 lên bảng

- Bảng phụ chia thành 2 cột và ghi: từ chỉ hoạt động/ từ chỉ trạng thái

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1 KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:

+ Đặt câu có từ: khai giảng, lên lớp.

+ Thêm dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong các

câu sau:

a) Bạn Ngọc bạn Lan và tôi cùng học lớp 3D.

b) Tùng là HS giỏi lễ phép và biết đoàn kết với

bạn bè.

c) Bác Hồ khuyên các cháu thiếu nhi chăm chỉ

thi đua để tham gia kháng chiến để giữ gìn hoà

bình.

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI:

2.1 Giới thiệu bà:i

- Nêu mục tiêu học và ghi tên bài lên bảng

2.2 HoẠT động 1: Hướng dẫn làm bài tập

Mục tiêu: Như mục tiêu của bài học

Cách tiến hành:

Bài 1

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp

- Nghe GV giới thiệu bài

- 1 HS đọc toàn bộ đề bài trước lớp, HS thứ 2 đọc lại

Trang 14

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Hoạt động chơi bóng của các bạn nhỏ được

kể lại ở đoạn truyện nào?

- Vậy muốn tìm các từ chỉ hoạt động chơi

bóng của bạn nhỏ chúng ta cần đọc kĩ đoạn 1

đoạn 2 của bài

- Yêu cầu HS tìm các từ chỉ hoạt động chơi

bóng của các bạn nhỏ theo yêu cầu

- Yêu cầu HS đọc và nhận xét các từ bạn tìm

được trên bảng

- Kết luận về lời giải đúng

- Tiến hành tương tự với phần b)

Bài 3

- Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó đọc lại đề bài

tập làm văn tuần 6

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- Chữa bài: GV gọi 1 HS đọc từng câu trong

bài tập làm văn của mình Gọi 3 HS lên bảng,

theo dõi bài đọc của bạn và ghi các từ chỉ hoạt

động, trạng thái có trong từng câu văn lên

bảng Cả lớp và GV đối chiếu với bài làm của

bạn đó

- Nhận xét và cho điểm HS

3.Hoạt động 2: CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS làm lại các bài tập trên, tìm các

từ chỉ hoạt động, trạng thái có trong bài tập

các câu thơ của bài

- 4 HS lên bảng làm bài (gạch chân dưới các hình ảnh

so sánh) mỗi HS làm 1 phần HS dưới lớp làm bài vào vở bài tập

a) Trẻ em như búp trên cành.

b) Ngôi nhà như trẻ nhỏ.

c) Cây pơ-mu im như người lính canh.

d) Bà như quả ngọt chín rồi.

- 2 HS đọc đề bài , cả lớp đọc thầm theo

- Đoạn 1 và đoạn 2

- 1 HS đọc lại đoạn 1 và đoạn 2 của bài Trận bóng

dưới lòng đường

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Một số HS nhận xét

- Các từ chỉ hoạt động chơi bóng là: cướp bóng, bấm

bóng, dẫn bóng, chuyền bóng, dốc bóng, sút bóng, chơi bóng.

- Các từ chỉ thái độ của Quang và các bạn khi vô tình

gây tai nạn cho cụ già là: hoảng sợ, sợ tái người.

- 1 HS đọc đề bài 3, 1 HS đọc đề bài tập làm văn

- Làm việc cá nhân

Trang 15

đọc Bận.

Rút kinh nghiệm………

………

………Tuần 8 Tiết 8 , Ngày dạy: 07/10/2010

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ NGỮ VỀ CỘNG ĐỒNG ƠN TẬP CÂU AI LÀM GÌ?

I MỤC TIÊU

- Hiểu và phân loại được một số từ ngữ về cộng đồng BT1

- Biết tìm các bộ phận của câu trả lời hỏi : Ai(cái gì , con gì ?) Làm gì ? BT3

- Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận của câu đã xác định BT4

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Bảng viết nội dung các bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi HS lên bảng làm lại bài tập 1, 2 của tiết

Luyện từ và câu tuần 7.

- Nhận xét và cho điểm HS

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên

bảng

2.2 HoẠT động 1: Mở rộng vốn từ theo chủ

điểm Cộng đồng

Mục tiêu:HS cĩ thêm hiểu biết về các từ ngữ về

cộng đồng

Cách tiến hành:

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.

- Hỏi: Cộng đồng có nghĩa là gì?

- Vậy chúng ta phải xếp từ cộng đồng vào cột

nào?

- Hỏi: Cộng tác có nghĩa là gì?

- Vậy chúng ta phải xếp từ cộng tác vào cột

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp theo dõi và nhận xét

- Nghe GV giới thiệu bài

- 1 HS đọc đề bài, sau đó 1 HS khác đõ lại các từ ngữ trong bài

- Cộng đồng là những người cùng sống trong một tập

thể hoặc một khu vữ, gắn bó với nhau

- Xếp từ cộng đồng vào cột Những người trong cộng

đồng.

- Cộng tác có nghĩa là cùng làm chung một việc.

- Xếp từ cộng tác vào cột Thái độ, hoạt động trong

cộng đồng.

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập

Những người trong cộng đồng: cộng đồng, đồng bào, đồng đội, đồng hương.

Thái độ hoạt động trong cộng đồng: cộng tác, đồng tâm.

Trang 16

-Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài tiếp

- Chữa bài, cho điểm HS

* Mở rộng bài: Tìm thêm các từ có tiếng cộng

hoặc tiếng đồng để điền vào bảng trên.

Bài 2

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS suy nghĩ và nêu nội dung của

từng câu trong bài

- Kết luận lại nội dung của các câu tục ngữ

và yêu cầu HS làm bài vào vở bài

tập.

* GV có thể yêu cầu HS tìm thêm các câu

ca dao, tục ngữ nói về tinh thần

đoàn kết yêu thương cộng đồng.

2.3 Hoạt động 2: Ôn tập mẫu câu: Ai (cái gì,

con gì) làm gì?

Mục tiêu: Như mục tiêu của bài học

Cách tiến hành:

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 4

- Gọi HS đọc đề bài

- Các câu văn trong bài tập được viết theo

kiểu câu nào?

- Đề bài yêu cầu Đặt câu hỏi cho các bộ phận

câu được in đậm Muốn đặt câu hỏi được

* HS lần lượt nêu các từ mình tìm được trước lớp, GV ghi lại những từ này, sau đó cả lớp đọc bảng từ vừa tìm được

+ Đồng chí, đồng môn, đồng khoá,…

+ đồng tâm, đồng cảm, đồng lòng, đồng tình,…

- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm

- Chung lưng đấu cật nghĩa là đoàn, kêt, góp công, góp

sức với nhau để cùng làm việc

- Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại chỉ người ích

kỉ, thờ ơ với khó khăn, hoạn nạn của người khác

- ĂÊn ở nhu bát nước đầy chỉ người sống có tình, có

nghĩa với mọi người

- Đồng ý, tán thành với các câu a, c; Không tán thành với câu b

- HS xung phong nêu ý kiến

- 1 HS đọc trước lớp

- 1 HS lên bảng làm bài (viết tên bộ phận câu vào cột thích hợp trong bảng); HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- 1 HS đọc toàn bộ đề bài trước lớp, sau đó 1 HS khác đọc lại các câu văn

- Kiểu câu Ai (cái gì, con gì) làm gì?

- Chúng ta phải xác định được bộ phận câu được in

đậm trả lời cho câu hỏi nào, Ai (cái gì, con gì) hay Làm

gì?

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập Đáp án:

a) Ai bỡ ngỡ đứng nép bên người thân?

b) Ông ngoại làm gì?

c) Mẹ bạn làm gì?

Trang 17

đúng, chúng ta phải chú ý điều gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

3 Hoạt động 3: CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà tìm thêm các từ ngữ theo

chủ điểm Cộng đồng, ôn tập mẫu câu Ai (cái

gì, con gì) làm gì?

Rút kinh nghiệm………

………

……….Tuần 10 Tiết 10 , Ngày dạy:

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

SO SÁNH DẤU CHẤM

I MỤC TIÊU:

- Biết thêm được một kiểu so sánh: so sánh âm thnh với âm thanh (BT1, 2)

- Biết dùng dấu chấm dể ngắt câu trong một đoạn văn BT3

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Các câu thơ, câu văn, đoạn văn trong bài viết sẵn trên bảng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1.GIỚI THIỆU BÀI:

- Trong giờ học Luyện từ và câu tuần 10, các

em sẽ tiếp tục tìm hiểu về các hình ảnh so

sánh trong văn học Sau đó, sẽ luyện tập về sử

dụng dấu chấm trong một đoạn văn

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Mục tiêu: Như mục tiêu bài học

Cách tiến hành:

Bài 1

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Hỏi: tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh

với những âm thanh nào?

- Qua sự so sánh trên, em hình dung tiếng mưa

trong rừng cọ ra sao?

- Treo tranh minh họa rừng cọ (nếu có) và

giảng: Lá cọ to, tròn, xoè rộng, khi mưa rơi

vào rừng cọ, đập vào lá cọ tạo nên âm thanh

rất to và vang

- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm

- Suy nghĩ và trả lời theo tinh thần xung phong: Tiếng mưa trong rừng cọ như tiếng thác, tiếng gió

- Tiếng mưa trong rừng cọ rất to, rất mạnh và rất vang

- Nghe giảng, sau đó làm bài 1 vào vở bài tập

- 1 HS đọc trước lớp

- 3 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài vào vở bài tập

Trang 18

Bài 2

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài, gọi 3 HS

lên bảng gạch chân dưới các âm thanh được so

sánh với nhau: gạch 1 gạch dưới âm thanh 1,

gạch 2 gạch dưới âm thanh 2

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng,

sau đó nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Hướng dẫn: mỗi câu phải diễn đạt ý trọn

vẹn, muốn điền dấu chấm đúng chỗ, các con

cần đọc đoạn văn nhiều lần và chú ý những

chỗ ngắt giọng tự nhiên vì đó thường là vị trí

của các dấu câu Trước khi đặt dấu chấm phải

đọc lại câu văn một lần nữa xem đã diễn đạt ý

đầy đủ chưa

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

3 Hoạt động 2: CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà làm lại các bài tập trong

bài

a) Tiếng suối như tiếng đàn cầm.

b) Tiếng suối như tiếng hát.

c)Tiếng chim như tiếng xóc những rổ tiền đồng.

- Nhận xét bài của bạn, chữa bài theo bài chữa của GV, nếu sai

- 1 HS đọc toàn bộ đề bài trước lớp, 1 HS đọc lại đoạn văn

- Nghe GV hướng dẫn

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập

Đáp án: Trên nương, mỗi người một việc Người lớn thì

đánh trâu ra cày Các bà mẹ cúi lom khom tra ngô Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá Mấy chú bé đi bắc bếp thổi cơm.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ NGỮ VỀ QUÊ HƯƠNG Ôn tập câu Ai làm gì ?

I MỤC TIÊU:

- Hiểu và xếp đúng vào hai nhóm một số từ ngữ về quê hương BT1

- Biết dùng từ cùng nghĩa thích hợp thay thế từ Quê hương trong đoạn văn BT2

- Nhận biết được các câu theo mẫu Ai làm gì ? và tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai ? hoặc Làm

gì ? BT3

- Đặt được 2 – 3 câu theo mẫu Ai làm gì ? với 2 – 3 từ ngữ cho trước BT4

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng từ bài tập 1 viết sẵn trên bảng

Trang 19

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn trong các bài tập 2, 3.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1 KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Yêu cầu HS làm lại bài tập 2, 3 trong tiết

Luyện từ và câu tuần trước.

- Nhận xét và cho điểm HS

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI:

2.1 Giới thiệu bài

- Trong giờ Luyện từ và câu tuần này, các em

sẽ được mở rộng vốn từ theo chủ điểm Quê

hương, sau đó ôn tập lại mẫu câu Ai làm gì?

2.2 Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ theo chủ

điểm Quê hương

Mục tiêu: Như mục tiêu bài học

Cách tiến hành:

Bài 1

- Gọi HS đọc đề bài

- Treo bảng phụ HS đọc các từ ngữ bài đã cho

- Bài yêu cầu chúng ta xếp từ ngữ đã cho

thành mấy nhóm, mỗi nhóm có ý nghĩa như

thế nào?

- Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm

thi làm bài nhanh HS cùng một nhóm tiếp nối

nhau viết từ vào dòng thích hợp trong bảng,

mỗi HS chỉ viết 1 từ Nhóm nào xong trước và

đúng thì thắng cuộc

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc, yêu cầu HS

đọc lại các từ sau khi đã xếp vào bảng từ

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ khó hiểu, GV cho

HS nêu các từ mà các em không hiểu nghĩa,

sau đó giải thích cho HS hiểu, trước khi giải

thích có thể cho HS trong lớp nêu cách hiểu

về từ đó

Bài 2

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- HS khác đọc các từ trong ngoặc đơn

- GV giải nghĩa các từ ngữ: quê quán, giang

sơn, nơi chôn rau cắt rốn.

- 2 HS lên bảng làm bài, các HS khác theo dõi và nhận xét

- Nghe Giáo viên giới thiệu bài

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm lại

- Học sinh Đọc bài

- Bài yêu cầu xếp từ thành 2 nhóm, nhóm 1 chỉ sự vật

ở quê hương, nhóm 2 chỉ tình cảm đối với quê hương.

- HS thi làm bài nhanh Đáp án:

+ Chỉ sự vật ở quê hương: cây đa, dòng sông, con đò, mái đình, ngọn núi, phố phường.

+ Chỉ tình cảm đối với quê hương: Gắn bó, nhớ thương,

yêu quí, thương yêu, bùi ngùi, tự hào.

- HS có thể nêu: mái đình, bùi ngùi, tự hào,…

- 1 HS đọc toàn bộ đề bài, 1 HS khác đọc đoạn văn

- 1 Học sinh đọc

- Nghe GV giải thích về nghĩa của từ khó

- 2 đến 3 HS trả lời, HS khác theo dõi và nhận xét, bổ sung

Ngày đăng: 06/11/2013, 00:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Các câu thơ, câu văn, đoạn văn trong bài viết sẵn trên bảng. - Luyện từ và câu HKI
c câu thơ, câu văn, đoạn văn trong bài viết sẵn trên bảng (Trang 17)
- Treo bảng phụ có chép sẵn nội dung đoạn văn, yêu cầu HS đọc thầm và hướng dẫn:  muốn tìm đúng các chỗ đặt dấu phẩy, các  em có thể đọc đoạn văn một cách tự nhiên  và để ý những chỗ ngắt giọng tự nhiên,  những chỗ đó có thể đặt dấu phẩy - Luyện từ và câu HKI
reo bảng phụ có chép sẵn nội dung đoạn văn, yêu cầu HS đọc thầm và hướng dẫn: muốn tìm đúng các chỗ đặt dấu phẩy, các em có thể đọc đoạn văn một cách tự nhiên và để ý những chỗ ngắt giọng tự nhiên, những chỗ đó có thể đặt dấu phẩy (Trang 28)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w