1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

luyen tu va cau lớp4 hkII

6 430 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 71,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài mới: - Gv treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung câu a của phần nhận xét và hỏi: + Trong đọan văn trên, có những dấu câu nào các em đã được học?. - Gv giới thiệu bài mới: trong

Trang 1

Trường tiểu học Tân An



KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Môn: Luyện từ và câu

Lớp 4

Ngày soạn 15/01/2012

Trang 2

Ngày dạy: 07/02/2012

Giáo sinh: Trương Thị Hồng Lắm

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Phân môn: Luyện từ và câu Lớp: 4

BÀI: DẤU GẠCH NGANG

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang

- Sử dụng đúng dấu gạch ngang trong khi viết

2. Kĩ năng:

- Rèn luyện HS kĩ năng nhận biết dấu gạch ngang khi làm bài tập

3. Thái độ:

- Rèn luyện tính cẩn của HS khi làm bài tập

II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

1. Gíao viên:

- Sách giáo khoa

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung đoạn văn a của phần nhận xét

- Giấy khổ to và bút dạ

2. Học sinh:

- Sách giáo khoa

- Dụng cụ dạy học: thước, bút,……

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Trang 3

1. Ổn định tổ chức lớp:( 1phút )

- Gv kiểm tra sỉ số lớp

- Gv cho lớp hát 1 bài hát

2. Kiểm tra bài cũ: ( 2 phút )

- GV gọi 2hs lên bảng Mỗi HS đặt 1 câu

có sử dụng các từ ngữ thuộc chủ điểm

Cái đẹp.

- GV cho HS nhận xét

- GV nhận xét và cho điểm HS

3. Dạy – học bài học: ( 30 phút )

a/ Giới thiệu bài mới:

- Gv treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung

câu a của phần nhận xét và hỏi:

+ Trong đọan văn trên, có những dấu

câu nào các em đã được học?

- Gv cho hs nhận xét

- Gv giới thiệu bài mới: trong tiết học

hôm nay các em sẽ tìm hiểu về dấu

gạch ngang Thực hành viết đoạn văn

có sử dụng dấu gạch ngang

- Gv ghi tựa bài mới lên bảng

b/ Tìm hiểu ví dụ

 Bài 1:

- Gv gọi 3 hs đọc yêu cầu và nội dung

- Gv yêu cầu hs tìm những câu văn có

chứa dấu gạch ngang Gv cho hs làm

việc theo nhóm( 2 bạn gần nhau là

một nhóm) thảo luận Gv ghi nhanh

lên bảng

- Lớp trưởng báo cáo

- Lớp phó bắt giọng

- 2 hs lên bảng đặt câu có sử dụng các từ ngữ thuộc chủ điểm cái đẹp

- Hs nhận xét

- Hs lắng nghe

- Hs đọc đọan văn và trả lời câu hỏi:

+Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi

- Hs nhận xét

- Hs lắng nghe

- Hs nhắc lại tựa bài mới

- 3 hs nối tiếp nhau đọc từng đoạn văn trong BT1

- Hs làm việc theo nhóm tìm những câu văn có chứa dấu gạch ngang

Đoạn a:

- Cháu con ai ?

- Thưa ông, cháu là con ông Thư.

Đoạn b:

- Cái đuôi dài - bộ phận khỏe nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công - đã bị trối xếp vào bên mạn sườn.

Đoạn c:

- Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi chắc chắn…

- Khi điện đã vào quạt, tránh để…

Trang 4

- Gv gọi hs nhận xét.

- Gv nhận xét

- Gv yêu cầu hs trao đổi theo nhóm

đôi và trả lời câu hỏi “ Trong mỗi

đoạn văn trên, dấu gạch ngang có tác

dụng gì?”

- Gv gọi hs phát biểu – ghi nhanh lên

bảng vào cột bên cạnh

Bài 2:

Đoạn a:

Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi:

- Cháu con ai ?

- Thưa ông, cháu là con ông Thư.

Đoạn b:

- Cái đuôi dài - bộ phận khỏe nhất của

con vật kinh khủng dùng để tấn công -

đã bị trối xếp vào bên mạn sườn.

Đoạn c:

- Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi chắc

chắn…

- Khi điện đã vào quạt, tránh để…

- Hằng năm, tra dầu mỡ vào ổ trục…

- Khi không dung, cấm quạt…

- Gv gọi hs nhận xét

- Gv cho hs nhận xét và bổ sung

- Gv kết luận: Dấu gạch ngang dùng để

đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân

vật trong đối thoại, phần chú thích

trong câu, các ý trong một đọan liệt kê

c/ Ghi nhớ

- Gv gọi một vài HS đọc ghi nhớ

- Hằng năm, tra dầu mỡ vào ổ trục…

- Khi không dung, cấm quạt…

- Hs nhận xét

- Hs lắng nghe

- 2 hs ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận

- Hs tiếp nối nhau phát biểu

Tác dụng của dấu gạch ngang

Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật( ông khách

và cậu bé ) trong đối thoại

Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích (về cái đuôi dài của con cá sấu) trong câu văn

Dấu gạch ngang liệt kê các biên pháp

cần thiết để bảo quản quạt điện được bền

- Hs nhận xét và bổ sung

- Hs lắng nghe

- Hs lắng nghe, 2 hs nhắc lại tác dụng của dấu gạch ngang

- 2 hs tiếp nối nhau đọc phần ghi nhớ Cả lớp đọc hầm để thuộc bài ngay tại lớp

Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu:

1. Chỗ bắt đầu lời nói của nhận vật trong đối thoại.

Trang 5

- Gv cho HS lấy ví dụ minh họa về việc

sử dụng dấu gạch ngang Gv ghi nhanh

lên bảng ví dụ minh học của hs

- Gv gọi hs nói tác dụng của từng dấu

gạch ngang trong câu văn bạn dùng

d/ Luyện tập

Bài 1:

- Gv gọi hs đọc yêu cầu và nội dung bài

tập 1

- Gv chia lớp thành 4 nhóm (mỗi tổ làm

1 nhóm) yêu cầu hs thảo luận và làm

bài vào giấy khổ to

- Gv cho hs dán lên bảng câu trả lời

- Gv cho HS nhận xét

- Gv nhận xét kết luận lời giải đúng

Câu có dấu gạch ngang:

Pa – xcan thấy bố mình – một viên chức Sở

Tài chính – vẫn cặm cụi trước bàn làm

việc.

“Những dãy tính cộng hang ngàn con số

Một công việc buồn tẻ làm sao” – Pa –

xcan nghĩ thầm.

-Con hy vọng món quà nhỏ này có thể làm

bố bớt nhức đầu vì những con tính.

-Pa – xcan nói.

2. Phần chú thích trong câu.

3. Các ý trong một đoạn liệt kê.

- 3 hs khá đặt câu, tình huống có dùng dấu gạch ngang

Ví dụ:

+ Em gặp thầy (cô) ở sân trường và chào

- Em chào cô ạ!

+ Em rất thích cây hoa hồng nhung – giống cây bố em mang từ Đà Lạt về

+ Mẹ em đi chợ, viết ra giấy những vật dụng cần mua:

- Dao

- Chổi lau nhà

- Bát , đũa…

- Hs nói tác dụng của dấu gạch ngang trong các ví dụ trên

- Hs đọc yêu cầu và nội dung

đoạn văn Qùa tặng cha.

- Hs thảo luận trong thời gian là

3 phút

- Đại diện 4 nhóm dán bài làm lên bảng

- Hs nhận xét

Tác dụng dấu gạch ngang:

- Đánh dấu phần chú thích trong câu( bố Pa – xcan là một viên chức

Sở Tài chính).

- Đánh dấu phần chú thích trong câu (đây là ý nghĩ của Pa- xcan

- Dấu gạcg ngang thứ nhất: Đánh dấu chỗ bắt đầu câu nói của Pa – xcan.

Trang 6

-GV cho HS đọc phần chú thích trong đoạn

văn

Bài 2:

- Gv gọi 1hs đọc yêu cầu bài tập 2

- Gv hỏi: Trong đoạn văn em viết, dấu

gạch ngang có tác dụng gì?

- Gv cho hs tự làm bài vào vở, phát

giấy và bút dạ cho 3 hs có trình độ

giỏi, khá, trung bình để chữa bài

- Gv yêu cầu 3 hs dán phiếu lên bảng,

đọc đoạn văn của mình, nói về tác

dụng của từng dấu gạch ngang mình

dùng Gv chú ý sửa lỗi ngữ pháp,

dùng từ, dùng dấu gạch ngang cho

từng hs

- Gv gọi hs khác nhận xét

- Gv nhận xét và cho điểm bài viết

tốt

- Gv gọi hs dưới lớp đọc đoạn văn của

mình và yêu cầu hs khác nhận xét

- Gv nhận xét và cho điểm hs viết tốt

4. Củng cố - dặn dò ( 2 phút )

- Gv nhận xét tiết học, khen thưởng

những hs tích cực xây dựng tiết học

- Gv cho HS nhắc lại phần ghi nhớ

- Dặn hs về học bài và chuẩn bị bài

mới cho tiết học hôm sau: Mở rộng

vốn từ: Cái đẹp.

- Dấu gạch ngang thứ hai: Đánh dấu phần chú thích( đây là lời Pa – xcan nói với bố)

-HS đọc phần chú thích

- Hs đọc yêu cầu

- Hs : Dấu gạch ngang dùng để: đánh dấu câu đối thọai và phần chú thích

- Hs làm bài vào vở, 3 hs viết đọan văn và trình bày trước lớp

- 3 hs lên bảng thực hiện yêu cầu Cả lớp chú ý theo dõi

- Hs chú ý lắng nghe

- Hs nhận xét bài làm của bạn

- Hs lắng nghe

- 3 – 5 hs đứng tại chỗ đọc đoạn văn Cả lớp theo dõi và nhận xét bài làm của từng bạn

- Hs lắng nghe

- Hs lắng nghe

Ngày đăng: 03/11/2014, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng vào cột bên cạnh. - luyen tu va cau lớp4 hkII
Bảng v ào cột bên cạnh (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w