1. Trang chủ
  2. » Toán

Tài liệu ôn tập Sinh 12

16 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 103,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(2) Trong những điều kiện địa lí khác nhau, CLTN và các nhân tố tiến hóa đã làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của các quần thể bị cách li theo các hướng thích nghi khác nh[r]

Trang 1

SỞ GD & ĐT BÌNH PHƯỚC

TRƯỜNG THPT NGUYỄN KHUYẾN

NỘI DUNG HƯỚNG DẪN HỌC SINH ÔN TẬP ( trong thời gian nghỉ học để phòng chống địch bệnh Covid-19)

Bộ môn: SINH HỌC _ KHỐI 12

PHẦN 6: TIẾN HÓA CHUYÊN ĐỀ I: CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA

A BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA GIÁN TIẾP:

I BẰNG CHỨNG GIẢI PHẨU SO SÁNH.

Tiêu chí Cơ quan tương đồng Cơ quan tương tự Cơ quan thoái hóa

K/N Là những cơ quan nằm ở

những vị trí tương ứng trên

cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi và có kiểu cấu tạo giống nhau

là những cơ quan khác nhau về nguồn gốc nhưng đảm nhiệm những chưc phận giống nhau nên có hình thái tương tự nhau

là cơ quan phát triển không đầy đủ

ở cơ thể trưởng thành Do ĐK sống của loài đã thay đổi, các cơ quan này mất dần chức năng ban đầu, tiêu giảm dần và hiện chỉ để lại 1 vài vết tích

Ý nhĩa phản ánh sự tiến hóa phân li phản ánh sự tiến hóa đồng quy phản ánh sự tiến hóa phân li

Ví dụ -Thực vật: Gai xương rồng –

Tua cuốn đậu Hà Lan – gai Hoàng liên

- Động vật: Nọc độc rắn – Tuyến nước bọt của các động vật khác;

+Cánh dơi – Cánh tay người +Chi trước thú – Vây cá voi +Vòi hút của bướm – đôi hàm dưới của các sâu bọ khác

- Thực vật: gai xương rồng với gai hoa hồng

- Động vật:

+ Cánh dơi với cánh sâu bọ

+ Mang cá với mang tôm,

-TV: + Gai xương rồng và lá cây -ĐV: + ruột thừa ở người và manh tràng ở động vật ăn cỏ

+ Xương cùng ở người và đuôi thú

II: BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ

1 Bằng chứng tế bào học

-Nội dung.

+ Các tế bào ở Sv đều được cấu tạo từ protein và lipit

+Các tế bào đều được sinh ra từ các tế bào sống trước nó

Trang 2

2.Bằng chứng sinh học phân tử.

-Nội dung:

-Các loài SV đều có vật chất DT là phân tử ADN cấu trúc 2 mạch đơn, cấu tạo từ 4 loại Nu và cứ 3 Nu tạo thành 1

bộ mã di truyền

- Protein của các loài đều cấu tạo từ 20 loại aa

=> các loài trên trái đất đều có tổ tiêng chung.

B BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA TRỰC TIẾP:

III HÓA THẠCH VÀ VAI TRÒ CỦA HÓA THẠCH TRONG NGHIÊN CỨU LỊCH SỬ PT SINH GIỚI -Nội dung:

1 Hóa thạch là gì?

- Hóa thạch: Là di tích của các sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ trái đất

2 Vai trò của hóa thạch trong nghiên cứu lịch sử phát triển sinh giới.

a.Vai trò:

- Là bằng chứng trực tiếp để nghiên cứu sự phát sinh, phát triển của sự sống

- Dựa vào tuổi của hóa thạch có thể biết được loài nào xuất hiện trước, loài xuất hiện sau

b.Phương pháp xác định tuổi hóa thạch và tuổi các

- Để xác định tuổi tương đối : dựa vào lớp trầm tích trong đất (lớp càng sâu tuổi càng cao)

- Để xác định tuổi tuyệt đối: sử dụng pp đồng vị phóng xạ,căn cứ vào thời gian bán rã của 1 chất đồng vị phóng xạ nào đó có trong hóa thạch lớp đất đá :

VD:+ Ur238 có thời gian bán rã là 4,5 tỉ năm

+ C14 có thời gian bán rã là 5730 năm

C.BÀI TẬP ÁP DỤNG

Câu 1: Khi nói về bằng chứng giải phẫu so sánh, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Cơ quan tương đồng là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau

B Trong tiến hóa, các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh nguồn gốc chung

C Cơ quan tương tự là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau và

có hình thái tương tự nhau

D Cơ quan thoái hóa là cơ quant hay đổi cấu tạo phù hợp với chức năng

Câu 2: Trong tiến hóa, các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh

A sự tiến hóa phân li B sự tiến hóa đồng quy C sự tiến hóa song hành D nguồn gốc chung giữa các loài

Câu 3: Bằng chứng sinh học phân tử là những điểm giống và khác nhau giữa các loài về

A cấu tạo trong các nội quan B các giai đoạn phát triển phôi thai

C trình tự các nucleotit trong các gen tương ứng D đặc điểm sinh học và biến cố địa chất

Câu 4: Thành phần axit amin ở chuỗi β-Hb ở người và tinh tinh giống nhau chứng tỏ 2 loài này có cùng nguồn

Đây là ví dụ về

A bằng chứng giải phẫu so sánh B bằng chứng phôi sinh học

C bằng chứng địa lí sinh vật học D bằng chứng tế bào học (hóa sinh)

Câu 5: Cấu tạo khác nhau về chi tiết các cơ quan tương đồng là do

A sự tiến hóa trong quá trình phát triển chung của loài B CLTN đã diễn ra theo các hướng khác nhau

C chúng ó nguồn gốc khác nhau nhưng phát triển trong những điều kiện giống nhau

D thực hiện các chức phận giống nhau

Câu 6: Cánh của dơi, vây ngực của cá vọi, chân trước của mèo và tay người là

A cơ quan tương đồng, vì cùng nguồn gốc và có hình thái giống nhau

B cơ quan tương tự, vì cùng nguồn gốc và có kiểu cấu tạo giải phẫu giống nhau

C cơ quan tương đồng, vì cùng nguồn gốc và có kiểu cấu tạo giải phẫu giống nhau

D cơ quan tương tự, vì cùng nguồn gốc và có hình thái giống nhau

Câu 7: Khi nói về cơ quan tương đồng, có bao nhiêu nhận định sau đây là không đúng?

(1) Sự tương đồng về nhiều đặc điểm giải phẫu giữa các loài là bằng chứng phản ánh sự tiến hóa phân li

(2) Cơ quan tương đồng phản ánh nguồn gốc chung

(3) Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau

Trang 3

(4) Nguyên nhân dẫn đến sự sai khác về chi tiết cấu tạo, hình thái giữa các cơ quan tương đồng là do chúng có nguồn gốc khác nhau

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 8: Khi nói về bằng chứng sinh học phân tử, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Sự tương đồng về nhiều đặc điểm ở cấp độ phân tử và tế bào cũng cho thấy các loài trên Trái Đất đều có chung

tổ tiên

B Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các axit amin trong phân tử protein hay trình tự các

nucleotit trong các gen tương ứng càng có xu hướng giống nhau và ngược lại

C Phân tíc trình tự các axit amin của cac loại protein hay trình tự các nucleotit của các gen khác nhau ở các loài có thể cho ta biết mối quan hệ họ hàng giữa các loài

D Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, đều dùng cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên protein,… chứng tỏ chúng tiến hóa từ một tổ tiên chung

Câu 9: Những bộ phận nào trong các bộ phận sau của cơ thể người gọi là cơ quan thoái hóa?

(1) Trực tràng (2) Ruột già (3) Ruột thừa (4) Răng khôn (5) Xương cùng (6) Tai

A (2), (3) và (5) B (2), (4) và (5) C (3), (4) và (5) D (4), (5) và (6)

Câu 10: Những bằng chứng tiến hóa chứng minh toàn bộ sinh giới ngày nay đều bắt nguồn từ một tổ tiên chung là

A cơ quan tương đồng và cơ quan tương tự B cơ quan tương đồng, cơ quan thoái hóa và cơ quan tương tự

C cơ quan tương đồng, cơ quan thoái hóa D cơ quan tương tự, cơ quan thoái hóa

Câu 11: Cơ quan tương tự là những cơ quan

A.cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau

B.có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau

C.cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau

D.có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự

Câu 7.Phát biểu nào sau đây không đúng?

A.Hai loài có càng nhiều cơ quan tương tự với nhau thì quan hệ càng gần gũi

B.Hai loài có quá trình phát triển phôi càng giống nhau thì có quan hệ họ hàng càng gần gũi

C.Hai loài có càng nhiều cơ quan tương đồng với nhau thì quan hệ càng gần gũi

D.Trình tự axitamin hay trình tự nucleotit ở hai loài càng giống nhau thì hai loài có quan hệ càng gần gũi

Câu 9: Khi nói về các bằng chứng tiến hóa xét các phát biểu sau:

(1) Bằng chứng cho thấy sự tiến hóa của các loài trong sinh giới theo hình thức phân li là cơ quan tương đồng (2).Bằng chứng nói lên mối quan hệ về nguồn gốc chung giữa các loài là giải phẫu học so sánh, địa lí sinh học, tế bào học, sinh học phân tử

(3).Mã di truyền có tính thoái hóa là một bằng chứng về nguồn gốc thống nhất giữa các loài

(4) Hóa thạch là một trong các bằng chứng tiến hóa của sinh vật qua các thời gian địa chất

Số phát biểu đúng là:

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 10: Cánh chim tương đồng với cơ quan nào sau đây?

A Cánh ong B Cánh dơi C Cánh bướm D Vây cá chép

CHUYÊN ĐỀ II: HỌC THUYẾT TIẾN HÓA.

HỌC THUYẾT TIẾN HÓA

HỌC THUYẾT TIẾN HÓA ĐĂCUYN HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI

A HỌC THUYẾT ĐACUYN.

-Nội Dung:

-Luận điểm tiến hóa của Đăcuyn là biến dị cá thể: Sự phát sinh những đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài trong quá trình sinh sản.

1.Nguyên nhân, cơ chế và kết quả tiến hóa của Dăcuyn.

*Nuyên nhân: Do tác động của CLT thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật

*Cơ chế tiến hóa: Sự tích lũy di truyền các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác động của CLTN

*Kết quả :

Trang 4

- Dưới tác dụng của các nhân tố tiến hóa loài đã tiến hóa theo 3 hướng cơ bản :

+ Ngày càng đa dạng phong phú

+Tổ chức ngày càng cao

+Thích nghi ngày càng hợp lí

2.Quá trình chọn lọc.

-Mục tiêu:

+Phân biệt được chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên

-Nội dung:

+GV: Yêu cầu HS lấy 2 ví dụ ( 1 VD về CLNT và 1 VD về CLTN)

+HS: Lấy ví dụ

a.Chọn lọc nhân tạo

-K/N: Đào thải các biến dị có hại, tích lũy những biến dị có lợi phù hợp với mục tiêu con người

- Động lực: Do nhu cầu thị hiếu của con người

- Kết quả: Hình thành các giống vật nuôi và cây trồng

b.CLTN:

-K/N: Đào thải các biến dị có hại, tích lũy những biến dị có lợi đối với bản thân sinh vật

- Động lực: Do đấu tranh sinh tồn

-Đặc điểm: Phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.

-Đơn vị của chọn lọc tự nhiên: Cá thể

-Kết quả: Hình thành loài mới có đặc điểm thích nghi với môi trường

3 Ưu và nhược điểm trong học thuyết Đacuyn.

* Ưu điểm:

- Chứng minh được các loài ngày nay có cùng 1 nguồn gốc

* Hạn chế:

- Chưa hiểu được nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền biến dị

- Chưa phân biệt được biến dị di truyền và không di truyền

B HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI

1 TiÕn ho¸ nhá vµ tiÕn ho¸ lín

Khái niệm Là quá trình biến đổi CTDT của quần thể và chịu tác

động của 3 nhân tố ĐB, GP và CLTN

Là quá trình hình thành các đơn vị trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành

Không gian Quy mô phân bố tương đối hẹp Qui mô rộng lớn

Phương

thức nghiên

cứu

Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm Thường nghiên cứu gián tiếp qua các

bằng chứng

Kết quả Hình thành loài mới Hình thành các nhóm phân loại trên loài

2 Nguồn biến dị di truyền của quần thể

- Biến dị sơ cấp: do các đột biến gồm (gen và NST) ĐBG là nguyền nguyên liệu chủ yếu.

- Biến dị thứ cấp: Biến dị tổ hợp do sự sắp xếp lại vật chất di truyền qua giao phối.

II Các nhân tố tiến hóa.

-Nội Dung:

-GV: Nhân tố tiến hóa là gì??

-KN: Nhân tố tiến hóa là nhân tố làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của QT

+ Gồm 5 nhân tố TH: ĐB, giao phối không ngẫu nhiên, CLTN, di – nhập gen và các nhân tố ngẫu nhiên

1 Đột biến :

-Đặc điểm: Là nguồn nguyên liêu sơ cấp của quá trình tiến hóa

-Tính chất: Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng không xác định và rất chậm -Vai trò: Tạo alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.

2 Di - nhập gen

-K/N: Là hiện tượng các cá thể (hoặc hạt phấn) của quần thể này sang giao phối (thụ phấn) cho quần thể khác, do

giữa hai quần thể không có sự cách li hoàn toàn

-Tính chất: Làm thay đổi tần số của các alen và thành phần kiểu gen của QT theo hướng không xác định.

Trang 5

- Vai trò : Mang đến alen mới làm phong phú vốn gen.

3.Chọn lọc tự nhiên:

- Đặc điểm: phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.

- Tính chất: tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp lên kiểu gen, làm thay đổi tần số alen theo 1 hướng xác

định

+ Chọn lọc chống lại alen trội làm thay đổi thành phần kiểu gen nhanh

+ Chọn lọc chống lại alen lặn làm thay đổi thành phần kiểu gen chậm

-Kquả :hình thành QT mang những đặc điểm thích nghi

4 Các yếu tố ngẫu nhiên

-VD: lũ lụt, hạn hán , cháy rừng, tác động củ con người

-Đặc điểm: Có thể loại bỏ 1 alen có lợi hoặc có hại ra khỏi QT sau 1 thế hệ =>làm nghèo vốn gen của QT

-Tính chất: làm thay đổi tần số alen không theo hướng xác định.

-Lưu ý: những quần thể có kích thước nhỏ hoạc ít di động thị chịu ảnh hưởng mạnh của yếu tố ngẫu nhiê

5.Giao phối không ngẫu nhiên

-Đặc điểm: Làm thanh đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng tăng đồng, giảm dị.

-Tính chất: Làm nghèo vốn gen của quần thể.

C.BÀI TẬP ÁP DỤNG

Câu 1: Theo Đacuyn, đối tượng của tiến hóa là:

A Loài B Cá thể C NST D Quần thể

Câu 2: Theo quan điểm của tiến hóa hiện đại, đơn vị cơ sở của tiến hóa là

A Nòi B Loài C Cá thể D Quần thể

Câu 3: Khi nói về tiến hóa nhỏ, phát biểu nào sau đây không đúng?

A.Kết quả của tiến hóa nhỏ sẽ dấn tới hình thành các nhóm phân loại trên loài

B.Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể) dẫn đến sự hình thành loài mới

C.Sự biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể đến một lúc làm xuất hiện cách li sinh sản của quần thể đó với quần thể gốc mà nó được sinh ra thì loài mới xuất hiện

D.Tiến hóa nhỏ là quá trình diễn ra trên quy mô của một quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa

Câu 4: Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp, phát biểu nào sau đây không đúng?

A.Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể

B.Các yếu tố ngẫu nhiên không làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể

C.Lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật

D.Tiến hóa nhỏ sẽ xảy ra khi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể được duy trì từ thế hệ này sang thế

hệ khác

Câu 5: Theo quan niệm hiện tại,thực chất của tiến hóa nhỏ:

A.Là quá trình hình thành loài mới B.Là quá trình hình thành các đơn vị tiến hóa trên loài

C.Là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể

D.Là quá trình tạo ra nguồn biến dị di truyền của quần thể

Câu 6: Khi nói về nguồn nguyên liệu của tiến hoá, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Tiến hoá sẽ không xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền

B.Đột biến gen là nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hoá

C.Nguồn biến dị của quần thể có thể được bổ sung bởi sự nhập cư

D.Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hoá

Câu 7: Đối với tiến hoá, đột biến gen có vai trò tạo ra các

A.Kiểu gen mới cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên

B.Kiểu hình mới cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên,

C.Gen mới cung cấp nguyên liệu cho chọn-lọc tự nhiên

D.Alen mới, qua giao phối tạo ra các biến dị cung cấp cho chọn lọc

Câu 8: Tại sao tần số đột biến ở từng gen rất thấp nhưng đột biến gen lại thường xuyên xuất hiện trong quần thể

giao phối?

A.Vì gen có cấu trúc kém bền vững B.Vì NST thường bắt cặp và trao đổi chéo trong giảm phân C.Vì số lượng gen trong tế bào rất lớn D.Vì vốn gen trong quần thể rất lớn

Trang 6

Câu 9 : Nếu một alen trội bị đột biến thành alen lặn trong quá trình giảm phân hình thành giao tử thì alen đó

A có thể bị chọn lọc tự nhiên đào thải ra khỏi quần thể, nếu alen đó là alen gây chết

B có thể được tổ hợp với alen trội để tạo nên thể đột biến C.không bao giờ biểu hiện ra kiểu hình D.có thể được phát tán, nhân rộng ra trong quần thể nhờ quá trình giao phối

Câu 10: Nhân tố nào dưới đây làm cho tần số tương đối của các alen trong quần thể biến đổi theo hướng xác định?

A Quá trình đột biến B Quá trình chọn lọc tự nhiên

C Biến động di truyền D Quá trình giao phối

Câu 11: Kết quả của chọn lọc quần thể là

A.Hình thành những đặc điểm thích nghi tương quan giữa các cá thể về mặt kiếm ăn tự vệ, sinh sản, đảm bảo sự tồn tại phát triển của những quần thể thích nghi nhất

B.làm tần số tương đối của các alen trong quần thể biến đổi một cách đột ngột,

C.làm tăng tỉ lệ những cá thể thích nghi hơn trong nội bộ quần thể, làm phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể

D.qui định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của cá thể

Câu12 Theo thuyết tiến hóa hiện đại, thực chất của chọn lọc tự nhiên là

A.Đào thải biến dị có hại, tích lũy các biến dị có lợi cho sinh vật

B.Phân hóa khả năng sinh sản và sống sót của những kiểu gen khác nhau trong quần thể

C.Phân hóa khả năng sổng sót của những cá thể có kiểu gen thích nghi nhất

D.Phát triển và sinh sản ưu thế của những kiểu gen thích nghi hơn

Câu 13 : Theo thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên có vai trò

A.Sàng lọc, giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi

B.Tạo ra các kiểu gen mới thích nghi với môi trường

C.Vừa tạo ra các kiểu gen thích nghi, vừa giữ lại các kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi

C.Tạo ra các cơ thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi

Câu 14: Chọn lọc tự nhiên có xu hướng làm cho tần số alen trong một quần thể giao phối biến đổi nhanh nhất khi

A kích thước của quần thể nhỏ B.tần số của các alen trội và lặn xấp xỉ nhau

C.quần thể được cách li với các quần thể khác D.tần số kiểu gen dị hợp tử trong quần thể cao

Câu 15 : Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền ở các thế

hệ như sau: P: 0,20AA + 0,30Aa + 0,50aa = 1

F1: 0,30AA + 0,25Aa + 0,45aa = 1 F2: 0,40AA + 0,20Aa + 0,40aa = 1

F3: 0,55AA + 0,15Aa + 0,30aa = 1 F4: 0,75AA + 0,10Aa + 0,15aa = 1

Biết A trội hoàn toàn so với a Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?

A.Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn

B.Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần

C.Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gen đồng hợp và giữ lại những kiểu gen dị hợp

D.Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần

Câu 16 : Một quần thể sinh vật ngẫu phối chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền

ở các thế hệ như sau:

Thế hệ Thành phần kiểu gen

Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?

A.Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các cặp gen dị hợp và đồng hợp lặn

B.Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần

C.Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần

D.Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gen đồng hợp và giữ lại các kiểu gen dị hợp

Câu 17 : Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây là đúng?

Trang 7

A.Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót, khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể, đồng thời tạo ra kiểu gen mới quy định kiểu hình thích nghi với môi trường B.Chọn lọc tự nhiên chi đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi

C.Chọn lọc tự nhiên đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang các đột biến trung tính qua đó làm biến đổi thành phần kiểu len của quần thể

D.Khi chọn lọc tự nhiên chống lại thể dị hợp và không chống lại các thể đồng hợp thì sẽ làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với chọn lọc chỉ chống lại thể đồng hợp trội hoặc chỉ chống lại thể đồng hợp lặn

Câu 18: Một tổ chức sinh học được gọi là đơn vị tiến cơ sở khi thỏa mãn những điều kiện nào sau đây?

(1) Có tính toàn vẹn trong không gian và thời gian (2) Biến đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ

(3) Tồn tại thực trong tự nhiên (4) Có tính toàn vẹn về sinh sản và di truyền

A (1), (2), (3) và (4) B (2), (3) và (4) C (1) và (2) D (1), (2) và (3)

Câu 19: Theo Đacuyn, nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hóa là

A những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác dụng trực tiếp của điều kiện sống

B các biến dị cá thể phát sinh trong quá trình sinh sản theo những hướng không xác định

C những biến đổi do tập quán hoạt động D biến dị di truyền

Câu 20: Khi nói về học thuyết tiến hóa của Đacuyn, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Nguyên nhân dẫn đến sự hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là do CLTN tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật

B CLTN là quá trình đào thải các sinh vật mang các biến dị không thích nghi và giữ lại các sinh vật mang các biến

dị di truyền giúp chúng thích nghi

C Hạn chế của học thuyết tiến hóa Đacuyn là chưa làm rõ được nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền của biến dị

D Để giải thích về nguồn gốc các loài, theo Đacuyn nhân tố tiến hóa quan trọng nhất là biến dị cá thể

Câu 21: Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, có bao nhiêu nhận định sau đây là không đúng?

(1) Đột biến làm phát sinh các alen mới cung cấp nguồn biến dị sơ cấp

(2) Biến dị cá thể phát sinh trong sinh sản là nguồn biến dị chủ yếu

(3) Sự tổ hợp các alen qua giao phối tạo nguồn biến dị thứ cấp

(4) Sự di truyền của các giao tử hay cá thể từ quần thể khác đến đã bổ sung nguồn biến dị cho quần thể

A 3 B 2 C 1 D 4

Câu 22: Những nội dung nào dưới đây là những nội dung mà thuyết tiến hóa hiện đại đã phát triển dựa trên cơ sở

về CLTN của Đacuyn?

(1) CLTN không tác động tới tưng gen riêng rẽ mà tác động tới toàn bộ kiểu gen

(2) CLTN không chỉ tác động tới từng cá thể riêng rẽ mà tác động tới toàn bộ quần thể

(3) CLTN dựa trên cơ sở tính biến dị và di truyền của sinh vật

(4) Làm rõ vai trò của CLTN theo khía cạnh là nhân tố định hướng cho quá trình tiến hóa

A (1), (3) và (4) B (2), (3) và (4) C (1), (2) và (3) D (1), (2) và (4)

Câu 23: Theo quan điểm hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về CLTN?

A Kết quả của CLTN là sự sống sót của những cá thể sinh sản tốt nhất

B Vai trò của CLTN là quy định nhịp điệu và chiều hướng biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, định hướng quá trình tiến hóa

C Động lực của CLTN là nhu cầu, thị hiếu nhiều mặt của con người

D Bản chất của CLTN là quá trình phân hóa khả năng sống sót của các kiểu gen khác nhau trong quần thể

Câu 24: Câu nào sau đây đúng?

A Đột biến là nguồn nguyên liệu thứ cấp của CLTN B CLTN là nhân tố định hướng cho quá trình tiến hóa

C Biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu sơ cấp của CLTN

D Đột biến không phải là nguồn nguyên liệu của tiến hóa

Câu 25: Đợn vị của tiến hóa nhỏ là

A nòi B cá thể C quần thể D quần xã

Câu 26: Trong các phát biểu về CLTN dưới đây, có bao nhiêu phát biểu không đúng theo quan điểm tiến hóa hiện

đại?

(1) CLTN làm xuất hiện các alen mới và các kiểu gen mới trong quần thể

(2) CLTN khó có thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn có hại ra khỏi quần thể

Trang 8

(3) CLTN không tác động lên từng cá thể mà tác động lên cả quần thể.

(4) CLTN chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể

(5) Phân hóa khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể theo hướng thích nghi

A 5 B 3 C 6 D 2

Câu 27: Tác động của các yếu tố ngẫu nhiên làm

A tần số tương đối của các alen trong 1 quần thể biến đổi 1 cách đột ngột theo hướng tăng các alen trội

B tần số tương đối của các alen trong 1 quần thể biến đổi 1 cách đột ngột khác xa với tần số của các alen đó trong quần thể gốc

C tần số tương đối của các alen trong 1 quần thể biến đổi khác dần với tần số của các alen đó trong quần thể gốc

D tần số tương đối của các alen trong 1 quần thể biến đổi 1 cách đột ngột theo hướng tăng alen lặn

Câu 28: CLTN tác động lên quần thể vi khuẩn mạnh mẽ hơn tác động lên một quần thể sinh vật nhân thực vì

A vi khuẩn trao đổi chất mạnh và nhanh nên dễ chịu ảnh hưởng của môi trường

B CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp lên kiểu gen

C vi khuẩn có ít gen nên tỉ lệ gen mang đột biến lớn

D vi khuẩn sinh sản nhanh và ở dạng đơn gen nên gen đột biến biểu hiện ngay ra kiểu hình

Câu 29: Các nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen không theo 1 hướng xác định là:

(1) Đột biến (2) Giao phối không ngẫu nhiên (3) CLTN (4) Yếu tố ngẫu nhiên (5) Di – nhập gen

A (1), (3) và (5) B (1), (2) và (5) C (1), (2), (4) và (5) D (1), (4) và (5)

Câu 30: Giao phối ngẫu nhiên không được xem là nhân tố tiến hóa vì

A không làm thay đổi tần số tương đối alen và thành phần kiểu gen của quần thể

B tạo ra biến dị tổ hợp cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa

C giúp phát tán đột biến trong quần thể

D làm trung hòa tính có hại của đột biến, giúp các alen lặn có hại được tồn tại trong quần thể

Câu 31: Theo quan niệm của truyền thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

A Các biến dị đều di truyền được và đều là nguyên liệu của CLTN

B Các biến dị đều xuất hiện ngẫu nhiên, không xác định

C Biến dị đột biến không chịu ảnh hưởng của môi trường sống

D Đột biến gen là 1 loại biến dị di truyền

Câu 32: Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp, phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Tiến hóa nhot là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể

B Các yếu tố ngẫu nhiên làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể

C Tiến hóa nhỏ không diễn ra nếu tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể được duy trì không đổi từ thế

hệ này sang thế hệ khác

D Lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật

CHỦUYÊNĐỀ III: LOÀI VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI

A.LOÀI

I Kh¸i niÖm loµi sinh häc:

1.Kh¸i niÖm:

-Loài là một hoặc một nhóm các quân thể sinh vật các các đặc điểm như:

+Có cùngkhu phân bố

+ Các các đặc điểm hình thái giống nhau

+ Có khả năng giao phối sinh ra con lai hữu thụ và cách li sinh sản với loài khác

2.C¸c tiªu chuÈn ph©n biÖt 2 loµi ( 4 tiêu chuẩn )

- Tiªu chuÈn h×nh th¸i - Tiªu chuÈn ho¸ sinh - Tiªu chuÈn c¸ch li sinh s¶n -Tiêu chuẩn di truyền

* Chú ý:

-Đối với những loài vi khuẩn chủ yếu là dùng tiêu chuẩn sinh hóa

-Đối với động vật thực vật thường dùng tiêu chuẩn cách li sinh sản

II.C¸c c¬ chÕ c¸ch li sinh s¶n gi÷a c¸c loµi :

sự giao phối giữa các cá thể hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ.

Khái niệm - Những trở ngại ngăn cản sinh vật giao phối với nhau(Thụ tinh) - Những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản tạo ra con lai hữu thụ

Trang 9

nhân

- Cách li nơi ở:

- Cách li tập tính:

- Cách li mùa vụ:

- Cách li cơ học: Sinh vật khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau  không giao phối với nhau

-Do cấu trúc bộ NST của 2 loài khác nhau nên không kết cặp được với nhau, do đó ở con lai khác loài không thể tạo được giao tử nên không sinh sản được

Ví dụ Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho

cây thuộc loài khác

- Ngựa giao phối với lừa  con la bất thụ

Vai trò - cũng cố hoặc làm tăng cường ,phân hoá thành phần KG trong quần thể

B QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI

*K/N:

-Hình thành loài là quá trình cải biến thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng thích nghi ,tạo ra hệ gen mới

cách li sinh sản với QT gốc

I Hình thành loài khác khu vực địa lí

1 Vai trò cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới.

-K/N: Những trở ngại về mặt địa lí ( sống, núi , biển )giúp ngăn cản các cá thể của các QT cùng loài gặp gỡ và giao phối CLTN và các nhân tố tiến hoá khác làm cho các QT nhỏ khác biệt nhau về tần số alen và thành phần kiểu gen, đến một lúc nào đó sẽ cách li sinh sản làm xuất hiện loài mới

-Đặc điểm của quá trình hình thành loài bằng cách li địa lí.

+Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí hay xãy ra đối với các loài có khả năng phát tán nhanh

+QT hình thành loài diển ra chậm qua nhiều giai đoạn trung gian

+ Quá trình hình thành loài thường gắn với quá trình hình thành đặc điểm thích nghi

Lưu ý: Cách li đại lí chưa chắc đã hình thành loài mới, để hình thành loài mới thì cách li địa lí phải gắn liền với

cách li sinh sản

II Hình thành loài cùng khu vực địa lí: gồm 2 loại

1 Hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh thái

a Hình thành loài bằng cách li tập tính

- VD: SGK

b Hình thành loài bằng cách li sinh thái (gặp ở những loài ít có khả năng di chuyển)

*VD:Sgk

2 Hình thành loài nhờ lai xa và đa bội hóa.

-K/N: Lai xa là hép lai giữa hai cá thể thuộc 2 loài khác nhau

-Đặc điểm Hầu hết các cơ thể lai xa đều bất thụ

-VD:

P:loái A 2nA x loài B 2nB

Gp: nA nB

F1 (nA + nB) không cókhả năng sinh sản

đa bôi hoá F1 2nA + 2nB

GF1 (nA + nB) (nA + nB)

F2 (2nA + 2nB)thể song nhị bội có khả năng sinh sản

-VD: loài cỏ Saprtina 2n= 120 là kết quả lai xa và đa bội hóa giữa cỏ châu Âu 2n = 50 và cỏ châu mỹ 2n = 70

-Lưu Ý trong 3 con đường hình thành loài thì hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa là quá trình hình thành loài nhanh nhất.Vì sau 1 thế hệ con lai đã klhacs biệt về mặt di truyền

C.BÀI TẬP ÁP DỤNG

Câu 1: Mỗi loài giao phối là một tổ chức tự nhiên, có tính toàn vẹn là do cách li

A địa lí B sinh sản C sinh thái D di truyền

Câu 2: Tổ chức loài ở những sinh vật sinh sản vô tính, đơn tính sinh hay tự phối ít thể hiện tính tự nhiên và toàn

vẹn hơn so với loài giao phối vì giữa các cá thể trong loài không có mối quan hệ

A về dinh dưỡng B về nơi ở C mẹ - con D ràng buộc về mặt sinh sản

Trang 10

Câu 3: Trường hợp nào sau đây là các li sau hợp tử?

A Vịt trời mỏ dẹt và vịt trời mỏ nhọn có mùa giao phối trong năm khác nhau

B Hai loài ếch đốm có tiếng kêu khác nhau khi giao phối

C Cây lai giữa 2 loài cà độc dược khác nhau bao giờ cũng bị chết sớm

D Phấn của loài thuốc lá này không thể thụ phấn cho loài thuốc lá khác

Câu 4: Các ví dụ sau đây thuộc các dạng cách li nào?

(1) Ba loài ếch khác nhau cùng sống trong 1 cái ao, song chúng bao giờ cũng bắt cặp giao phối đúng với các cá thể cùng loài vì các loài này có tiếng kêu khác nhau

(2) Hai nhóm cây thông có kiểu hình và kiểu gen rất giống nhau Tuy nhiên, một loài phát tán hạt phấn vào tháng

1, khi cấu trúc noãn thu nhận hạt phấn, còn loài kia vào tháng 3

(3) Một số loài muỗi Anophen sống ở vùng nước lợ, một số đẻ trứng ở vùng nước chảy, một số lại đẻ trứng ở vùng nước đứng

(4) Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau

Phương án đúng theo thứ tự từ (1) đến (4) là:

A Cách li tập tính – cách li thời gian – cách li sinh thái – cách li cơ học

B Cách li tập tính – cách li thời gian – cách li tập tính – cách li cơ học

C Cách li tập tính – cách li sinh thái – cách li thời gian – cách li cơ học

D Cách li tập tính – cách li tập tính – cách li thời gian – cách li cơ học

Câu 5: Có bao nhiêu trường hợp sau đây là cách li sau hợp tử?

(1) Một loài ếch giao phối vào tháng tư, một loài khác giao phối vào tháng năm

(2) Hai con ruồi quả thuộc hai loài khác nhau giao phối sinh ra con bất thụ

(3) Tinh trùng của giun biển chỉ xâm nhập vào trứng của các cá thể cái cùng loài

(4) Hai loài chim trĩ có tập tính ve vãn bạn tình khác nhau

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 6: Trường hợp nào sau đây không phải là cách li sau hợp tử?

A Con lai không phát triển đến tuổi trưởng thành sinh dục

B Những cá thể của các loài có họ hàng gần gũi mặc dù ở cùng khu nhưng sống trong những sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối với nhau

C Con lai không sinh ra giao tử bình thường D Con lai không phát triển

Câu 7: Có bao nhiêu nhận định dưới đây là đúng về vai trò của các cơ chế cách li?

(1) Ngăn cản sự giao phối tự do, duy trì sự khác biệt về vốn gen của các quần thể bị chia cắt

(2) Làm cản trở sự trao đổi vốn gen giữa các quần thể trong loài hoặc giữa các nhóm cá thể phân li từ quần thể gốc

(3) Duy trì sự khác biệt về thành phần kiểu gen giữa quần thể bị chia cắt và quần thể gốc

(4) Cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 8: Trong điều kiện tự nhiên, dấu hiệu nào là quan trọng nhất để phân biệt loài?

A Cách li sinh sản B Cách li địa lí C Cách li sinh thái D Cách li sinh lí – sinh hóa

Câu 9: Bản chất của sự cách li sinh sản là

A cách li địa lí B cách li sinh thái C cách li di truyền D phối hợp giữa cách li địa lí và cách li sinh thái

Câu 10: Khi nào ta có thể kết luận chính xác 2 cá thể sinh vật nào đó thuộc 2 loài khác nhau?

A Hai cá thể đó sống trong các sinh cảnh khác nhau

B Hai cá thể đó không thể giao phối với nhau, hoặc có giao phối với nhau nhưng không sinh ra con hoặc con bất thụ

C Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái giống nhau

D Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái và sinh lí giống nhau

Câu 11: Vai trò của điều kiện địa lí trong quá trình hình thành loài mới là

A nhân tố tạo điều kiện cho sự cách li sinh sản và cách li di truyền

B nhân tố tác động trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật

C nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi theo những hướng khác nhau

D nhân tố tạo ra những kiểu hình thích nghi với những điều kiện địa lí khác nhau

Câu 12: Khi nói về cách li địa lí, có bao nhiêu nhận định đúng?

(1) Những loài ít di động hoặc không có khả năng di động và phát tán ít chịu ảnh hưởng của dạng cách li này

Ngày đăng: 25/02/2021, 16:17

w