Phải dùng phương pháp nghiên cứu phả hệ để nghiên cứu sự di truyền một số tính trạng ở người vì người sinh con muộn, số lượng con ít và không được phép thực hiện lai hay gây đột biến trê[r]
Trang 1ÔN TẬP SINH 9
1 Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì? Tại sao người ta phải dùng phương pháp đó để nghiên cứu sự di truyền một số tính trạng ở người? Hãy cho một ví dụ về ứng dụng của phương pháp nói trên?
Phương pháp nghiên cứu phả hệ là theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định trên cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ nhằm xác định đặc điểm di truyền của tính trạng đó
Phải dùng phương pháp nghiên cứu phả hệ để nghiên cứu sự di truyền một số tính trạng ở người vì người sinh con muộn, số lượng con ít và không được phép thực hiện lai hay gây đột biến trên người
Ví dụ: Nghiên cứu sự di truyền bệnh máu khó đông, bệnh bạch tạng, màu mắt, màu tóc,…
2 Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác nhau cơ bản ở những điểm nào? Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh có vai trò gì trong nghiên cứu di truyền người? Hãy tìm một
ví dụ về trẻ đồng sinh ở địa phương em.
Trẻ đồng sinh cùng trứng được sinh ra từ cùng một hợp tử, sẽ cùng là bé trai hoặc cùng là bé gái, chúng sẽ có kiểu gen giống hệt nhau Trẻ đồng sinh khác trứng được sinh ra từ những hợp
tử khác nhau, có thể có giới tính giống hoặc khác nhau và có kiểu gen khác nhau
Trong nghiên cứu di truyền người, phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh giúp xác định vai trò của gen hay môi trường sống ảnh hưởng tới sự biểu hiện tính trạng của cơ thể, từ đó phục vụ mục đích phát triển con người
Ví dụ (HS tự chọn lựa ví dụ thực tế)
3 Nêu các nguyên nhân phát sinh các tật, bệnh di truyền ở người và một số biện pháp hạn chế phát sinh các tật, bệnh đó?
Nguyên nhân phát sinh các tật, bệnh di truyền ở người: các chất độc hóa học (vũ khí hạt nhân, vũ khí hóa học, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu,…), ô nhiễm môi trường, kết hôn gần, …
Một số biện pháp hạn chế phát sinh các tật, bệnh:
+ Đấu tranh chống sản xuất vũ khí hóa học, vũ khí hạt nhân
+ Bảo vệ môi trường, đấu tranh chống các hành vi gây ô nhiễm môi trường
+ Hạn chế kết hôn gần
+ Sử dụng an toàn thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu thuốc chữa bệnh
4 Các quy định sau đây dựa trên cơ sở khoa học nào: Nam giới chỉ được lấy một vợ, nữ giới chỉ được lấy một chồng, những người có quan hệ huyết thống trong vòng 3 đời không được kết hôn với nhau?
Cơ sở khoa học của “Nam giới chỉ được lấy một vợ, nữ giới chỉ được lấy một chồng”: tỉ lệ nam/nữ luôn dao động cân bằng quanh tỉ lệ 1:1, nếu nam (nữ) lấy nhiều hơn 1 vợ (chồng) thì sẽ phá vỡ cân bằng giữa hai giới
Cơ sở khoa học của “những người có quan hệ huyết thống trong vòng 3 đời không được kết hôn với nhau”: kết hôn gần làm tăng tỉ lệ đột biến lặn có hại được biểu hiện ở cơ thể đồng hợp
5 Tại sao phụ nữ không nên sinh con ở độ tuổi ngoài 35? Tại sao cần phải đấu tranh chống ô nhiễm môi trường?
Phụ nữ không nên sinh con ở độ tuổi ngoài 35 vì sẽ làm tăng khả năng sinh ra trẻ mắc bệnh Đao (trên 0,33%)
Cần đấu tranh chống ô nhiễm môi trường nhằm hạn chế nguyên nhân gây nên các bệnh, tật di truyền ở người
6 Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:
Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp ……… hoặc mô
để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh
Công nghệ tế bào được ứng dụng trong ……… hay nhân bản vô tính hoặc trong chọn dòng tế bào xôma biến dị để tạo ra giống cây trồng mới…
7 Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:
Kĩ thuật gen là tập hợp những phương pháp tác động định hướng lên ADN cho phép
……… từ cá thể của một loài sang cá thể của loài khác Kĩ thuật gen gồm ……… cơ bản là: tách; cắt, nối để tạo ADN tái tổ hợp; đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
Trang 2Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng ……… Trong sản xuất, công nghệ gen được ứng dụng trong việc tạo ra các sản phẩm sinh học, tạo ra các ……… và động vật biến đổi gen
Công nghệ sinh học là một ngành công nghệ sử dụng ……… và các quá trình sinh học
để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người Công nghệ sinh học gồm 7 lĩnh vực là: Công nghệ ………… , Công nghệ tế bào, Công nghệ enzim, Công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi, Công nghệ sinh học xử lí môi trường, Công nghệ gen, Công nghệ ………
8 Kiểu gen như thế nào thì tự thụ phấn sẽ không gây thoái hóa?
Các kiểu gen ở trạng thái đồng hợp sẽ không gây thoái hóa khi tự thụ phấn
9 Hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết, tỉ lệ thể đồng hợp và thể dị hợp biến đổi như thế nào?
b) Tại sao tự thụ phấn ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật lại gây ra hiện tượng thoái hóa?
a) Qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết, tỷ lệ thể đồng hợp tăng dần và thể dị hợp giảm dần
b) Tự thụ phấn ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật gây hiện tượng thoái hóa vì chúng làm tăng tỉ lệ các cặp gen đồng hợp lặn, gây hại cho sinh vật
10 Cho biết cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai? Tại sao không dùng cơ thể lai F 1 để nhân giống?
Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai: về mặt di truyền, các tính trạng số lượng do nhiều gen quy định Các dòng thuần có nhiều gen lặn ở trạng thái đồng hợp biểu hiện nhiều gen xấu Thông qua thụ tinh, các gen trội có cơ hội được biểu hiện do chúng ở trạng thái đồng hợp trội hoặc dị hợp, từ đó tạo nên các đặc điểm vượt trội của con lai F1
Không dùng cơ thể lai F1 để nhân giống vì ở các thế hệ sau, tỉ lệ gen ở trạng thái đồng hợp tăng,
tỉ lệ dị hợp giảm, các tính trạng lặn được biểu hiện nhiều, làm mất đi tính ưu thế của cơ thể bố mẹ
11 Ở nước ta, lai kinh tế được thực hiện dưới hình thức nào? Cho ví dụ.
Hiện nay, lai kinh tế được thực hiện tại nước ta bằng cách cho lai con cái thuộc giống trong nước với con đực cao sản thuộc giống thuần nhập nội
Ví dụ: Lai kinh tế giữa lợn Đại Bạch với lợn Ỉ Móng Cái, sinh ra lợn con có sức sống cao, tăng trọng nhanh , chất lượng cao hơn bố mẹ
12 Chuột sống trong rừng mưa nhiệt đới có thể chịu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái sau: mức độ ngập nước, kiến, độ dốc của đất, nhiệt độ không khí, ánh sáng, độ ẩm không khí, rắn hổ mang, áp suất không khí, cây gỗ, gỗ mục, gió thổi, cây cỏ, thảm lá khô, sâu ăn
lá cây, độ tơi xốp của đất, lượng mưa Hãy chia các nhân tố sinh thái trên thành các nhóm nhân tố sinh thái
Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh: Mức độ ngập nước, độ dốc của đất, nhiệt độ không khí, ánh sáng, độ ẩm không khí, áp suất không khí, gỗ mục, gió thổi, thảm lá khô, độ tơi xốp của đất, lượng mưa
Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh: Kiến, rắn hổ mang, cây gỗ, cây cỏ, sâu ăn lá cây
13 Vẽ sơ đồ mô tả giới hạn sinh thái của :
a) Loài vi khuẩn suối nước nóng có giới hạn nhiệt độ từ 0oC đến +90oC, trong đó điểm cực thuận
là +55oC
b) Loài xương rồng sa mạc có giới hạn nhiệt độ từ 0oC đến +56oC, trong đó điểm cực thuận là +32oC
Trang 3TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Tính trạng nào sau đây ở người, do gen trên NST giới tính quy định?
3 Dị tật dính ngón tay số 2 và 3 bằng màng nối.
Số phương án đúng là:
A 2 B 3 C 4 D 5
Câu 2: Một cặp vợ chồng bình thường nhưng sinh đứa con đầu lồng bị bạch tạng Từ hiện tượng này có thể rút ra kết luận
A Cả bố và mẹ đều mang gen bệnh
B Muốn đứa con tiếp không bị bệnh phải có chế độ ăn kiêng thích hợp
C Muốn đứa con thứ hai không bị bệnh, phải nghiên cứu di truyền tế bào của thai nhi
D Nếu sinh con tiếp, đứa trẻ sẽ lại bị bạch tạng
Câu 3: Hoạt động nào sau đây không phải là lĩnh vực của công nghệ sinh học:
A Công nghệ sinh học xử lí môi trường và công nghệ gen
B Công nghệ lên men và công nghệ enzim
C Công nghệ tế bào và công nghệ chuyển nhân, chuyển phôi
D Công nghệ hoá chất
Câu 4: Biểu hiện của thoái hoá giống là:
A Con lai có sức sống cao hơn bố mẹ chúng
B Con lai sinh trưởng mạnh hơn bố mẹ
C Năng suất thu hoạch luôn được tăng lên
D Con lai có sức sống kém dần
Câu 5: Nhiều loài chim thường sinh sản vào:
A Mùa xuân B Mùa hè C Mùa thu D Mùa đông
Câu 6: Yếu tố nào dưới đây là nhân tố hữu sinh:
A Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm B Chế độ khí hậu, nước, ánh sáng
C Con người và các sinh vật khác D Các sinh vật khác và ánh sáng
Câu 7: Giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định được gọi:
A Giới hạn sinh thái B Tác động sinh thái
C Khả năng cơ thể D Sức bền của cơ thể
Câu 8: Các loài thú sau đây hoạt động vào ban đêm là:
A Chồn, dê, cừu B Trâu, bò, dơi
C Cáo, sóc, dê D Dơi, chồn, sóc
Câu 9: Điểm khác nhau giữa bộ NST của bệnh nhân Tớcnơ và bộ NST của người bình thường là (chọn phương án đúng).
A nhiều hơn 1 cặp NST
B ít hơn 1 cặp NST
C bằng nhau về số lượng NST nhưng khác nhau về cấu trúc NST
D ít hơn 1 NST giới tính X
E nhiều hơn 1 NST giới tính X
Câu 10: Kết quả nào dưới đây là do hiện tượng giao phối gần (chọn phương án trả lời đúng)
A Hiện tượng thoái hóa B Tỉ lệ đồng hợp tăng, tỉ lệ dị hợp giảm
C Tạo ưu thế lai D Tạo ra dòng thuần