1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

VI nấm y học (ký SINH TRÙNG)

114 50 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 634 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bào tử thoi Trong 1 ngăn sợi nấm, nhân phân chia 2, 4, 8, ngăn nấm trở thành hình thoi, chia thành các ngăn tương ứng... Bào tử thoi Trong 1 ngăn sợi nấm, nhân phân chia 2, 4, 8, ngăn nấ

Trang 4

Là thực vật đơn bào hoặc đa bào

ĐẶC ĐIỂM CHUNG

Nấm KS là những KST thực vật

Không có diệp lục KS và chiếm chất DD

Trang 5

ĐẶC ĐIỂM CHUNG

KHÔNG CẦN ÁNH SÁNG MẶT TRỜI

SỐNG Ở MỌI NƠI

MỌI CHỖ

TRONG TỰ NHIÊN

XÂM NHẬP VÀO MỌI TỔ CHỨC MỌI CƠ QUAN TRONG CƠ THỂ

Trang 7

ĐẶC ĐIỂM CHUNG

NẤM DỄ DÀNG PHÁT TRIỂN TRONG MỌI MT

KỂ CẢ MT NGHÈO HOẶC KHÔNG CÓ CHẤT DD

CHẨN ĐOÁN & NUÔI CẤY

CẦN PHÂN BIỆT

NẤM BỆNH & NẤM TẠP

ĐIỀU TRỊ & PHÒNG CHỐNG

RẤT KHÓ KHĂN

Trang 8

ĐẶC ĐIỂM CHUNGNẤM SINH SẢN NHANH, NHIỀU, DỄ DÀNG

ĐIỀU TRỊ

KHÓ KHĂN

ĐIỀU TRỊ PHÒNG CHỐNG PHẢI TRIỆT ĐỂ

Trang 9

TÁC HẠI CỦA NẤM

TÁC HẠI CHO BẢO QUẢN LÀM HƯ HỎNG THỰC PHẨM DƯỢC PHẨM, VẬT DỤNG THIỆT HẠI VỀ KINH TẾ

TÁC HẠI GÂY BỆNH

NẤM CÓ THỂ GÂY BỆNH TẠI

NHIỀU CƠ QUAN, NỘI TẠNG

Trang 10

TRONG NN

SX PHÂN, THỨC ĂN GIA SÚC

TRONG CN THỰC PHẨM SẢN XUẤT RỰỢU, THỰC PHẨM

Trang 11

GIỐNG NHAU GIỮA NẤM VÀ VK

KỸ THUẬT NUÔI CẤY PHÒNG TN TƯƠNG TỰ NHAU

Trang 12

KHÁC NHAU

PHƯƠNG THỨC SINH SẢN Nấm: có SSVG và SSHG

Vi khuẩn: chỉ có SSVG

CẤU TẠO TB Nấm: có cấu tạo đơn bào hoặc đa bào

Vi khuẩn: chỉ cấu tạo đơn bào

DIỄN BIẾN BỆNH Nấm: bán cấp hoặc mạn tính

Vi khuẩn: thường cấp tính

TÍNH KHÁNG SINH Kháng sinh kháng nấm thường không

có tác dụng với vi khuẩn và ngược lại

Trang 14

BỘ PHẬN DINH DƯỠNG

TẾ BÀO MEN (nấm men)

SỢI NẤM (nấm sợi)

Trang 15

Sợi nấm

Trang 16

Hạt nấm men

Trang 17

KHUẨN LẠC NẤM

Trang 18

KHUẨN LẠC NẤM

Trang 19

BỘ PHẬN SINH SẢN

CÓ NHỮNG BỘ PHẬN SSVG HOẶC SSHG

TÙY THEO PHƯƠNG THỨC SS

RIÊNG NẤM Actinomycetes KHÔNG CÓ BỘ PHẬN SS, SỢI NẤM ĐỨT RA NHỮNG ĐOẠN

NHỎ ĐỂ MỌC THÀNH VÈ NẤM MỚI

Trang 20

CÁC PHƯƠNG THỨC SSHG

1 SINH SẢN BẰNG TRỨNG LỚP Phycomycetes (nấm trứng)

Hai sợi nấm gần nhau nảy ra 2 chồi, 2 chồi to dần, gặp nhau

NSC hòa hợp, nhân giao kết thành 1 cái trứng

Trang 22

3 SINH SẢN BẰNG ĐẢM LỚP Basidiomycetes (nấm đảm)

Một số sợi nấm chuyển thành hữu giới Trong mỗi ngăn ở đầu sợi, nhân phân chia Nấm mọc 4 ụ, mỗi nhân vào 1 ụ thành

4 đảm bào tử

Trang 23

CÁC PHƯƠNG THỨC SSVG

1 Bào tử đốt Trong sợi nấm sinh nhiều ngăn gần nhau, sợi nấm đứt ngang các ngăn thành các đốt rời nhau, mỗi đốt là 1 bào tử đốt

Trang 24

CÁC PHƯƠNG THỨC SSVG

2 Bào tử chồi

Từ phía bên của sợi nấm hoặc tế bào men mọc ra chồi, chồi to

to dần rồi rụng khỏi thân nấm thành bào tử

Trang 25

CÁC PHƯƠNG THỨC SSVG

3 Bào tử áo Nguyên sinh chất tập chung vào 1 điểm, trở nên triết quang,

xung quanh vỏ dày lên tạo thành bào tử áo

Trang 26

CÁC PHƯƠNG THỨC SSVG

4 Bào tử thoi Trong 1 ngăn sợi nấm, nhân phân chia 2, 4, 8, ngăn nấm trở

thành hình thoi, chia thành các ngăn tương ứng

Trang 27

CÁC PHƯƠNG THỨC SSVG

4 Bào tử thoi Trong 1 ngăn sợi nấm, nhân phân chia 2, 4, 8, ngăn nấm trở

thành hình thoi, chia thành các ngăn tương ứng

Trang 28

5 Bào tử phấn Xung quanh sợi nấm mọc ra các hạt phấn trắng rất nhỏ

Khi sợi nấm khô, các hạt này có thể bay theo gió

Trang 29

6 Bào tử đính

Hình chai Phía bên dây nấm mọc ra bộ phận hình chai,

miệng sinh ra các hạt tròn

Trang 30

Hình chổi Các hạt đính xếp thành chuỗi hình chổi

Trang 31

Hình hoa cúc Các hạt đính với nhau như hình hoa cúc

Trang 32

SSHG BẰNG NANG

SSHG BẰNG ĐẢM

SSVG HOÀN TOÀN

Trang 34

ĐẠI CƯƠNG

- Bao gồm các bệnh nấm của biểu bì da, lông,

tóc, móng, niêm mạc các hốc tự nhiên

- Có khoảng 35 loại nấm gây bệnh ở da

- Nấm chỉ ký sinh và gây bệnh ở tổ chức keratin,

không gây bệnh ở nội tạng

- Là một bệnh viêm mạn tính

- Tên bệnh thường được đặt theo vị trí gây bệnh

- Nấm gây bệnh ngoài da thuộc các giống sau:

+ Microsporum: gây bệnh ở tóc, lông, da nhẵn + Epidermophyton: gây bệnh ở da trơn, móng + Trichophyton: gây bệnh ở tóc, da trơn, móng + Candida: gây bệnh ở da, móng, niêm mạc

Trang 35

Chốc đầu do

Microsporum canis

Trang 36

Chốc đầu do

Microsporum canis

Trang 37

Hắc lào do

Microsporum canis

Trang 38

Nấm tóc do

Trichophyton mentagrophytes

Trang 39

- Nấm bắt đầu gây bệnh ở một điểm rồi lan dần

ra theo kiểu ly tâm

- Nấm mọc tới đâu da sùi thành vảy tạo ra nhiều vòng tròn đồng tâm

- Vảy khô màu hơi vàng và mỏng như giấy bóng,

bờ trong vảy bong lên, bờ ngoài dính vào da

- Nấm có thể phát triển ở mọi vùng da của cơ

thể, và có thể gây ngứa

Trichophyton gây bệnh ở da

Bệnh vảy rồng

(Tokelau)

Trang 40

- Nguyên nhân gây bệnh ở VN thường do

- Soi nấm dưới kính hiển vi chỉ thấy bào tử áo hay bào tử màng dày; không thấy phấn, thoi hay những bộ phận đặc biệt nào khác

Trang 41

Bệnh vảy rồng

Trang 42

- Bệnh ở lớp sừng của thượng bì

- Malassezia furfur là loại nấm men ưa béo,

ưa keratin

- Sống hoại sinh trên da người bình thường

- Bệnh lành tính, có phân bố rộng rãi, dễ tái phát, thường gặp ở vùng nhiệt đới, mọi lứa

tuổi nhưng hay gặp nhất 20-40 tuổi

- Yếu tố thuận lợi: mồ hôi, dùng kem có chất béo lên da, dùng corticoid, có thai…

- Bệnh có thể lây trực tiếp qua tiếp xúc, hay gián tiếp qua quần áo, khăn lau, giường chiếu

Malassezia furfur gây bệnh

ngoại biên

Trang 43

Triệu chứng:

- Da bị bệnh màu trắng, giới hạn rõ, hơi gồ

cao, bong vảy nhẹ

- Vi nấm ngăn cản sự hấp thu tia cực tím của

da nên khi ra nắng càng có sự tương phản về màu sắc giữa da bệnh và da lành

- Vị trí thường gặp: ngực, lưng, vai & cánh tay hiếm gặp ở cổ, mặt

- Khi ra mồ hôi BN có cảm giác ngứa

Lang ben

Trang 44

Tổn thương lang ben

do M.furfur

Trang 45

bịt kín miệng các nang lông

Viêm nang lông

Trang 46

Tổn thương viêm nang

lông do M.furfur

Trang 47

Bệnh nấm

- Gây bệnh nấm tóc

- Sau khi nhổ tóc hoặc tóc rụng, nơi bị viêm

không mọc tóc khác và thành sẹo trơn

- Có khả năng gây bệnh nấm móng: móng tay

hoặc móng chân

- Móng bị bệnh trở nên đục, xù xì, có khía và

quăn lại

Bệnh nấm Achorion schonleini

Trang 48

Chẩn đoán:

- Lấy mủ chân tóc đặt giữa phiến kính và lá

kính có thể thấy những sợi nấm ngắn

- Lấy sợi tóc đặt lên phiến kính cho thêm dd

NaOH hoặc KOH 10% sau đó đặt lá kính lên rồi hơ nóng

- Soi dưới kính hiển vi thấy một số sợi nấm

chạy dọc theo sợi tóc, sợi nấm chia đốt rộng 2-4µm, dài 12-14µm, thỉnh thoảng chia 2-3 nhánh chạy song song

Trang 49

- Đôi khi không thấy sợi nấm nhưng có dấu

hiệu tóc bị nấm: những ống dài đầy không khí chứng tỏ đã bị nấm phá hủy

- Trong MTNC nấm mọc thành khuẩn lạc khô

xốp, mặt gồ ghề như vỏ não

- Nhìn nấm ở giọt treo không thấy bộ phận

SS phấn hay thoi hình chạc đặc biệt, có

những sợi nấm phân chia theo hình gạc nai

Trang 50

- Giống Microsporum gây bệnh nấm tóc giống bệnh Endoectothrix do Trichophyton gây nên

nhưng nang bao quanh tóc dính với nhau thành một lớp chặt bao bọc sợi tóc như một cái lồng

- Tác nhân gây bệnh thường là Microsporum

audouini

Microsporum gây bệnh ở tóc

Trang 51

- Trong vè nấm có nhiều bao hình thuẫn, mỗi

bao có 8 bao nang hình thoi mang 1-2 tiêm mao

- Khi rơi xuống nước nang bào có thể di động tới sợi tóc mới để gây bệnh

- Trứng tóc đen: hay gặp, ký sinh ở tóc

- Trứng tóc trắng: ít gặp hơn, ký sinh ở râu và

lông

Bệnh nấm Piedra hortai

Trang 52

Trứng tóc đen

Trang 54

Các bao chứa tiêm mao

Piedra hortai

Trang 55

Tiêm mao Piedra hortai

Trang 56

- Là bệnh viêm mạn tính, gây bệnh ở niêm mạc gây tăng sinh niêm mạc, políp

- Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi tuy nhiên

thường gặp ở TE và người trẻ tuổi, nam nhiều hơn nữ

- Bệnh có thể gặp ở: ngựa, la, trâu, bò, chó…

- Nguyên nhân: nấm ở trong nước xâm nhập

vào niêm mạc do tắm rửa ở suối, ao hồ tù hãm

- Thường gặp ở Achentina, Ấn Độ, Srilanca, Mỹ,

Cu Ba…

Bệnh nấm Rhinosporium seeberi

Trang 57

- Vị trí thường gặp: 74% ở mũi

26% ở mắt Ngoài ra còn có thể gặp ở da, tai, âm đạo, trực tràng dưới dạng políp

- Triệu chứng:

+ Ở mũi BN thấy ngứa mũi, chảy mũi, NM xung huyết, đỏ như quả dâu Tổn thương gồ cao sau đó phát triển thành políp có cuống dễ vỡ & chảy máu, bề mặt políp sùi như hoa súp lơ,

trường hợp nặng políp có thể thò ra ngoài mũi

+ Ở mắt: políp phát triển từ kết mạc, BN chảy nước mắt, sợ ánh sáng; trường hợp nặng

mi mắt có thể bị lộn ra ngoài

Trang 58

Rhinosporium seeberi

gây bệnh mũi

Trang 59

Rhinosporium seeberi

gây bệnh ở mắt

Trang 60

- Xét nghiệm: sinh thiết políp sau đó tiến hành nhuộm Hematoxylin-Eosin hoặc PAS (Periodic Acid-Schiff)

- Hạ NM có hiện tượng viêm hạt & tăng sinh

mạnh xuất hiện các bao tròn kích thước có thể tới 350µm, trong chứa 4000-16000 bào tử tròn kích thước 6-7µm

- Khi bao chứa vỡ các bào tử tràn ra gây phản ứng viêm mạnh & các microapxe

- Không nên nuôi cấy để chẩn đoán vì nấm

không mọc trên MT Sabouraud và BHI

Trang 61

Rhinosporium seeberi

trong bệnh phẩm

Trang 62

Rhinosporium seeberi

trong bệnh phẩm

Trang 63

- Thường gặp các loại Candida sống cộng sinh tại các hốc tự nhiên của cơ thể: miệng, âm hộ,

âm đạo…

- Candida có thể gây bệnh ở niêm mạc các hốc

tự nhiên: tưa, viêm âm đạo, tiêu chảy…

- Candida có thể gây bệnh ở phủ tạng, máu: NT huyết, viêm nội tâm mạc, VMN; thường gặp ở

BN có suy giảm MD qua trung gian TB, điều trị

K, ức chế MD

Bệnh nấm Candida

Trang 64

- Các loài gây bệnh thường gặp:

Trang 65

Candida da

Trang 68

Candida móng

Trang 71

Candida miệng

Trang 74

Candida họng

Trang 75

Candida thực quản

Trang 76

Candida mắt

Trang 79

ĐẶC ĐIỂM CHUNG

HẦU HẾT CÁC BỆNH NẤM NỘI TẠNG ĐỀU CÓ DIỄN

BIẾN MẠN TÍNH (Trừ bệnh gây ra do PhycomycetesNocardia)

HẦU HẾT MẦM BỆNH KÝ SINH TRONG ĐẤT, XÂM

NHẬP VÀO CƠ THỂ QUA ĐƯỜNG HÔ HẤP HOẶC DA

Trang 80

ĐẶC ĐIỂM CHUNG

VI NẤM CẦN THỜI GIAN 1-5 TUẦN ĐỂ PHÁT TRIỂN

ĐẦY ĐỦ, NÊN CÁC BỆNH PHẨM PHẢI ĐỂ 4-6 TUẦN

TRƯỚC KHI KẾT LUẬN LÀ ÂM TÍNH

CÁC TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG KHÔNG ĐẶC HIỆU,

CHỈ CÓ GIÁ TRỊ ĐỊNH HƯỚNG, PHẢI LÀM XÉT NGHIỆM

VI NẤM HỌC ĐỂ KHẲNG ĐỊNH (Trừ Sporothrix gây bệnh thể viêm da-mạch bạch huyết)

CÁC BỆNH VI NẤM CƠ HỘI NGÀY CÀNG XUẤT HIỆN

NHIỀU, MỘT PHẦN DO HIV/AIDS, MỘT PHẦN DO SỬ DỤNG CORTICOIDES, THUỐC ỨC CHẾ MIỄN DỊCH,

KHÁNG SINH KHÔNG ĐÚNG

Trang 82

TỔ CHIM BỒ CÂU (1g phân có 50.000.000 BT)

BỆNH GẶP KHẮP NƠI TRÊN THẾ GIỚI, KHÔNG PHÂN BIỆT CHỦNG TỘC, NGHỀ NGHIỆP; LỨA TUỔI MẮC TỪ

39-60 CHIẾM 2/3; TỶ LỆ MẮC NAM/NỮ=3/1

Trang 83

TRÊN NHỮNG BỆNH NHÂN Hodgkin, lymphoma,

tiểu đường, suy giảm miễn dịch (AIDS, sử dụng

corticosteroids, thuốc ức chế miễn dịch dài ngày) HÍT PHẢI BÀO TỬ, VI NẤM SẼ PHÁT TRIỂN TẠI PHỔI, SAU ĐÓ LAN TỎA RA CÁC CƠ QUAN NỘI TẠNG KHÁC

NGÀY CÀNG GẶP NHIỀU HƠN, LÀ MỘT TRONG CÁC NHIỄM TRÙNG CƠ HỘI THƯỜNG GẶP NHẤT TRÊN BỆNH

NHÂN AIDS

BÌNH THƯỜNG NGƯỜI HÍT PHẢI BÀO TỬ NẤM KHI VÀO

TỚI PHẾ NANG SẼ BỊ ĐẠI THỰC BÀO TIÊU DIỆT

DỊCH TỄ HỌC

Trang 84

THỂ BỆNH

Thể phổi nguyên phát

Thể viêm màng não-não

Thể nhiễm trùng huyết

Trang 85

Gây bệnh tại phổi

Trang 86

Dịch não tủy nhuộm mực Tàu

Trang 87

Tiêu bản nhuộm muci-carmine

Trang 88

Khuẩn lạc C.neoformans

Trên MT Sabouraud

Trang 90

Trên MT Sabouraud

Trang 91

Dưới kính hiển vi điện tử

Trang 93

Gây bệnh hệ bạch huyết

Trang 94

Gây bệnh hệ bạch huyết

Trang 95

Trên MT thạch BHI

Trang 96

Trên MT Sabouraud

Trang 97

Trên kính hiển vi điển tử

Trang 98

BỆNH VI NẤM H.capsulatum

THỂ BỆNH

- Là bệnh của hệ lưới nội mô: bạch huyết, phổi, gan, lách, thượng thận, TKTƯ… vì vi nấm KS

trong BC đơn nhân lớn

- Trước đại dịch HIV/AIDS, 95% nhiễm bệnh

không có TC và lành tính

- Hiện nay bệnh hầu hết gặp ở người HIV (+)

& người có suy giảm MD

Trang 100

Hình thể: là nấm lưỡng thể, tùy thuộc vào MT

- Pha sợi: trong MTNC ở 37 o C nấm mọc thành sợi nấm

- Pha men: Trong thể ký sinh gồm những tế

bào men tròn, có vỏ triết quang; có thể nằm trong hoặc nằm ngoài tế bào

Hoặc trong MTNC ở 25 o C nấm mọc thành hạt như men

Bệnh Histoplasma capsulatum

Trang 101

Bệnh nấm:

- Gây bệnh Histoplasmose thường thấy ở Nam

Mỹ, ít gặp ở nơi khác

- Gây bệnh nấm toàn thân làm sưng lách, gan,

có thể tìm thấy trong máu hoặc trong sinh thiết gan, lách & tủy xương

Trang 102

Bệnh do

Histoplasma capsulatum

Trang 103

Bệnh do

Histoplasma capsulatum

Trang 104

Histoplasma capsulatum

pha sợi

Trang 105

Histoplasma capsulatum

pha men

Trang 106

Histoplasma capsulatum

trong tủy xương

Trang 107

Histoplasma capsulatum

trong MTNC Sabouraud

Trang 109

Gây bệnh u phổi

Trang 110

Trong bệnh phẩm nhuộm

Trang 111

Aspergillus fumigatus

Trang 112

Aspergillus flavus

Trang 113

Aspergillus niger

Trang 114

Aspergillus nidulans

Ngày đăng: 25/02/2021, 12:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w