Chương I MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH BÀI 1: KHÁI NIỆM VỀ LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Biết và phân biệt được có 3 lớp ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ máy, hợp ngữ và ngôn ngữ bậc cao. Biết vai trò của chương trình dịch. Biết khái niệm biên dịch và thông dịch. Biết một trong những nhiệm vụ quan trọng của chương trình dịch là phát hiện lỗi cú pháp của chương trình nguồn. 2. Năng lực Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo. Năng lực tự học, đọc hiểu. Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả. Năng lực tính toán, Năng lực thực hành . 3. Phẩm chất Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên Bài giảng, máy chiếu, máy chiếu vật thể. Yêu cầu học sinh tập hợp kiến thức đã học ở lớp 10. Cụ thể là bài 4, bài 5 và bài 6 của SGK lớp 10 Chuẩn bị các bài toán đơn giản, ngôn ngữ lập trình cụ thể VD như ngôn ngữ lập trình Pascal. 2. Học sinh Sách giáo khoa, vở ghi Kiến thức đã học ở lớp 10 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài: Chiếu bài toán: Kết luận nghiệm của phương trình ax + b=0. + Hãy xác định Input, Output của bài toán trên? + Hãy xác định các bước để giải bài toán trên? Hệ thống các bước này chúng ta gọi là thuật toán. + Các bước giải bài toán trên máy tính? + Làm sao để máy tính có thể hiểu và thực hiện các thuật toán đã lựa chọn giải bài toán? Như vậy hoạt động để diễn đạt một thuật toán trên máy tính thông qua một ngôn ngữ lập trình được gọi là lập trình. Và để máy tính hiểu và thực hiện được câu lệnh đó thì NNLTBC cần phải được chuyển đổi về NN của máy để máy tính hiểu và thực hiện được. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu Khái niệm lập trình – các ngôn ngữ lập trình a) Mục tiêu: Nắm được khái niệm lập trình – các ngôn ngữ lập trình b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện:
Trang 1- Biết vai trò của chương trình dịch
- Biết khái niệm biên dịch và thông dịch
- Biết một trong những nhiệm vụ quan trọng của chương trình dịch là phát
hiện lỗi cú pháp của chương trình nguồn
2 Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực tự học, đọc hiểu
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
Trang 2- Bài giảng, máy chiếu, máy chiếu vật thể
- Yêu cầu học sinh tập hợp kiến thức đã học ở lớp 10 Cụ thể là bài 4, bài
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài:
Chiếu bài toán: Kết luận nghiệm của phương trình ax + b=0
+ Hãy xác định Input, Output của bài toán trên?
+ Hãy xác định các bước để giải bài toán trên?
- Hệ thống các bước này chúng ta gọi là thuật toán
+ Các bước giải bài toán trên máy tính?
+ Làm sao để máy tính có thể hiểu và thực hiện các thuật toán đã lựa chọn giải bài toán?
- Như vậy hoạt động để diễn đạt một thuật toán trên máy tính thông qua một
Trang 3ngôn ngữ lập trình được gọi là lập trình Và để máy tính hiểu và thực hiện được câu lệnh đó thì NNLTBC cần phải được chuyển đổi về NN của máy để máy tính hiểu và thực hiện được
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu Khái niệm lập trình – các ngôn ngữ lập trình
a) Mục tiêu: Nắm được khái niệm lập trình – các ngôn ngữ lập trình
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Nghiên cứu SGK và nêu khái niệm lập trình
+ Kết quả của hoạt động lập trình là gi?
+ Có những loại ngôn ngữ lập trình nào?
? Phân biệt ngôn ngữ lập trình bậc cao với các
ngôn ngữ khác ở những nội dung nào?
? Tại sao người ta phải xây dựng ngôn ngữ lập
trình bậc cao?
? Kể tên một số ngôn ngữ lập trình bậc cao mà
em biêt?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
1 Khái niệm lập trình
+ Khái niệm: Lập trình là việc
sử dụng cấu trúc dữ liệu và các lệnh của ngôn ngữ lập trình cụ thể để mô tả dữ liệu
và diễn đạt các thao tác của thuật toán
2 Các loại ngôn ngữ lập trình
- Có nhiều loại ngôn ngữ lậptrình, được chia làm ba loại chính: NN máy, hợp ngữ và NNLT bậc cao
- Ngôn ngữ gần gũi với ngôn ngữ tự nhiên
- Có tính độc lập cao
- Ít phụ thuộc vào các loạimáy cụ thể +Vì: NN gần gũivời NN tự nhiên, dễ đọc, dễhiểu NNLTBC nói chungkhông phụ thuộc các loại
Trang 4Hoạt động 2: Tìm hiểu Chương trình dịch
a) Mục tiêu: Biết vai trò của chương trình dịch, hiểu được các giai đoạn của
chương trình dịch; Phâm biệt được chương trình thông dịch và chương trình biêndịch
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Theo các em chương trình được viết bằng
ngôn ngữ bậc cao và chương trình được
viết bằng ngôn ngữ máy khác nhau như thế
nào ?
? Khi chương trình được đưa vào máy tính
thì máy tính đã hiểu và thực hiện được
chưa?
? Làm thế nào để chuyển một chương
trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao sang
ngôn ngữ máy ?
? Nghiên cứu SGK cho biết khái niệm về
3 Chương trình dịch
- CTD là chương trình đặc biệt có chức năng chuyển đổi chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao thành chương trình có thể thực hiện được trên máy tính
- Chương trình viết bằng ngôn ngữ máy có thể nạp trực tiếp vào
Trang 5chương trình dịch
? Vì sao không lập trình trên ngôn ngữ
máy để khỏi mất công chuyển đổi khi lập
trình với ngôn ngữ bậc cao
? Theo các em đối với chương trình dịch:
chương trình nào là chương trình nguồn và
? Hai cách dịch này có gì khác nhau
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu
lại các tính chất
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính
xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
- Ngôn ngữ bậc cao dễ viết, dễhiểu
- Ngôn ngữ máy khó viết
- Chương trình nguồn là chươngtrình viết bằng ngôn ngữ lập trìnhbậc cao
- Chương trình đích là chương trình thực hiện chuyển đổi sang ngôn ngữ máy
- Tiến trình của thông dịch và biên dịch:
+Thông dịch:
B1: Kiểm tra tính đúng đắn của câu lệnh tiếp theo trong chương trình nguồn; B2: Chuyển lệnh đó thành
B2: Dịch toàn bộ chương trình nguồn thành một chương trình đích có thể thực hiện trên máy và
có thể lưu trữ để sử dụng lại khi
Trang 6cần thiết
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập.
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d Tổ chức thực hiện:
Câu 1 Lập trình là:
A Sử dụng giải thuật để giải các bài toán
B Dùng máy tính để giải các bài toán
C Sử dụng cấu trúc dữ liệu và các câu lệnh của ngôn ngữ lập trình cụ thể để giải các bài toán trên máy tính
Trang 7C Tìm kiếm
D Có tất cả các chức năng trên
Câu 4: Chương trình viết bằng hợp ngữ có đặc điểm:
A Máy tính có thể hiểu được trực tiếp chương trình này
B Kiểu dữ liệu và cách tổ chức dữ liệu đa dạng, thuận tiện cho việc nhập mô tả thuật toán
C Diễn đạt gần với ngôn ngữ tự nhiên
D Tốc độ thực hiện nhanh hơn so với chương trình được viết bằng
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực
tiễn
b Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
2 Việc tìm tòi, phát minh thuật toán thuộc giai đoạn nào?
3 Hãy cho biết đặc điểm của ngôn ngữ lập trình bậc cao
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại bài học hôm nay
Trang 8- Chuẩn bị trước cho tiết sau
* RÚT KINH NGHIỆM
- Biết ngôn ngữ lập trình có ba thành phần cơ bản là: Bảng chữ cái, cú
pháp và ngữ nghĩa hiểu được ba thành phần này
- Biết một số khái niệm: Tên, tên chuẩn, tên dành riêng(từ khoá), hằng và biến
2 Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực tự học, đọc hiểu
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
Trang 9- Bài giảng, máy chiếu, máy chiếu vật thể
- Yêu cầu học sinh tập hợp kiến thức đã học ở lớp 10 Cụ thể là bài 4, bài 5 và bài
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài:
(?) Để diễn tả một ngôn ngữ tự nhiên ta cần phải biết những gì? lấy ví dụ
(?) Quan sát chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao so sánh
với ngôn ngữ tự nhiên
- Ngôn ngữ tự nhiên gồm các thành phần: bảng chữ cái, cú pháp và ý
nghĩa của câu (từ) mình cần diễn tả
- Các ngôn ngữ lập trình nói chung thường có chung một số thành phần
như: Dùng những kí hiệu nào trong bảng chữ cái để viết chương trình?
viết theo quy tắc nào? viết như vậy có ý nghĩa là gì? Bài học hôm nay sẽ
trả lời câu hỏi đó
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu các thành phần cơ bản của NNLT
Trang 10a) Mục tiêu: Nắm được các thành phần cơ bản của NNLT
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Hãy cho biết khái niệm bảng chữ
cái của ngôn ngữ lập trình?
- Trong tiếng việt muốn viết câu
đúng thì phải dựa vào đâu?
- Tượng tự, trong lập trình để viết
chương trình đúng người ta dựa
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả
lời câu hỏi
- Mỗi ngôn ngữ lập trình thường có 3 thànhphần cơ bản: Bảng chữ cái, cú pháp, ngữ nghĩa
a Bảng chữ cái Bảng chữ cái: là tập các kí tự dùng để viết
chương trình Không được dùng bất kì kí
tự nào ngoài các kí tự quy định trong bảng chữ cái
Các chữ cái thường dùng:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S
T U V W Y Z
a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w y z
10 chữ số thập phân Ả Rập: 0 1 2 3 4 5 6
7 8 9
Các ký tự : + - * / = < > [ ] ,
; # ^ $ @ & ( ) { } : ‘ Dấu cách(mã ASCII 32)
b Cú pháp
Trang 11* Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh
nhắc lại kiến thức
- Là bộ quy tắc dùng để viết chương trình,
dựa vào đó mà người lập trình và chương trình dịch phát hiện ra chỗ sai sót trong chương trình
c Ngữ nghĩa
- Xác định ý nghĩa thao tác cần thực hiện, ứng với tổ hợp kí tự dựa vào ngữ cảnh của nó
- Lỗi cú pháp được chương trình dịch pháthiện và thông báo cho người lập trình
Chương trình không còn lỗi cú pháp thì mới dịch sang ngôn ngữ máy
- Lỗi ngữ nghĩa được phát hiện khi chạy chương trình
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm tên
a) Mục tiêu: Nắm được khái niệm tên
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Em hãy cho biết quy tắc đặt tên trong
- Quy tắc đặt tên trong Turbo Pascal:+ Gồm chữ số, chữ cái, dấu gạch dưới.+ Bắt đầu bằng chữ cái hoặc dấu gạch dưới
+ Độ dài không vượt quá 127 kí tự
- Trong Free Pascal, tên có thể có độ dài tới 255 kí tự
Trang 12@DFG12
BGV#21
- Đọc sách giáo khoa và cho biết ngôn
ngữ lập trình thường có mấy loại tên?
- Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm
trình bày khái niệm về một loại tên trên
và cho ví dụ minh họa
Hãy xác định tên dành riêng, tên
chuẩn, tên do người lập trình đặt
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời
chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc
- Pascal không phân biệt chữ hoa, thường trong tên C++ phân biệt chữ hoa, thường trong tên
- Ngôn ngữ lập trình thường có 3 loại tên: tên dành riêng, tên chuẩn, tên do người lập trình đặt
- Tên dành riêng (từ khóa): Là những
tên được ngôn ngữ lập trìnhquy định với ý nghĩa xác định mà người lập trìnhkhông thể dùng với ý nghĩa khác
Ví dụ: Một số từ khóaTrong Pascal: Program, Var, Uses, Begin, End,
Trong C++: main, include, void,
- Tên chuẩn Là những tên được ngôn
ngữ lập trìnhdùng với ý nghĩa nhất định nào đó , tuy nhiên người lập trình
Trang 13lại kiến thức
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm hằng và biến
a) Mục tiêu: Nắm được khái niệm hằng và biến
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Hằng là gì? Trong ngôn ngữ lập trình
thường có các loại hằng nào?
- Hãy trình bày khái niệm biến?
- VD: Xác định các đại lượng có trong
bài toán: “Tính chu vi (CV), diện tích
(DT) hình tròn với bán kính (R) bất kì
được đưa vào từ bàn phím” Hãy cho
biết đại lượng nào là hằng? đại lượng
nào là biến?
- Cho biết chức năng của chú thích
trong chương trình?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời
- Hằng: Là các đại lượng có giá trị
không đổi trong quá trình thực hiện chương trình
- Các ngôn ngữ lập trình thường có:+ Hằng số học: Số nguyên, số thực+ Hằng logic: Có giá trị đúng hoặc sai(true hoăc false)
+ Hằng xâu: Là chuổi kí tự trong bộ mãASCII
Trong Pascal: Chuổi kí tự này được đặttrong cặp nháy đơn (‘’) còn trong C++ đặt trong(“”)
- Biến Là đại lượng được đặt tên, dùng
để lưu trữ giá trị và giá trị có thể thay đổi được trong quá trình thực hiện chương trình
- Biến có nhiều loại và phải khai báo trước khi sử dụng
- Pi là hằng
R, CV, DT là biến
c Chú thích :
- Chú thích có thể có hoặc không Nó không làm ảnh hưởng đến chương trình
- Trong Pascal chú thích được đặt trong
Trang 14a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập.
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d Tổ chức thực hiện: GV giao nhiệm vụ cho HS:
1 Hãy cho biết điểm khác nhau giữa tên dành riêng và tên chuẩn?
2 Hãy viết ba tên đúng theo quy tắc pascal?
3 Hãy cho ví dụ về các hằng và biến sử dụng trong viết chương trình?
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực
tiễn
b Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d Tổ chức thực hiện:
GV chia lớp thành nhiều nhóm và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập:
Trang 151 Cú pháp và ngữ nghĩa khác nhau như thế nào?
2 Hãy cho biết những biểu diễn nào dưới đây không phải là biểu diễn
hằng trong pascal và chỉ rõ lỗi trong từng trường hợp (bài 6-T13)
3 Cho VD sau: viết chương trình giải PTBH: với a, b, c
là ba số nguyên Cho biết:
- Chương trình này sẽ sử dụng những tên nào?
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại bài học hôm nay;
- Chuẩn bị trước cho tiết sau
* RÚT KINH NGHIỆM
TUẦN:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHƯƠNG II : CHƯƠNG TRÌNH ĐƠN GIẢN
§3 Cấu trúc của chương trình
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
- Hiểu chương trình là sự mô tả của thuật toán bằng một ngôn ngữ lập trình
- Biết cầu trúc chung của một chương trình Pascal
2 Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực tự học, đọc hiểu
Trang 16- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử.
Học sinh: đồ dùng học tập, SGK, vở ghi, máy tính
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài: Chương I chúng ta đã tìm
hiểu một số khái niệm về lập trình, dựa trên sự hiểu biết đó chúng ta nghiên cứutiếp một số chương trình đơn giản của ngôn ngữ lập trình Turbo Pascal
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu trúc chung của một chương trình
a) Mục tiêu: Nắm được cấu trúc chung của một chương trình
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
Trang 17d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Khi đã có thuật toán để giải bài toán,
muốn máy tính giải bài toán đó ta phải
làm gì?
- Một bài tập làm văn thường có mấy
phần? Vì sao phải chia ra như vậy?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời
- Một chương trình viết bằng ngôn ngữlập trìnhbậc cao gồm 2 phần:
+ Phần khai báo+ Phần thân CT
[<Phần khai báo>]
<Phần thân>
Hoạt động 2: Tìm hiểu các thành phần của một chương trình
a) Mục tiêu: Nắm được các thành phần của một chương trình
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
Trang 18d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Phần khai báo sẽ báo cho máy biết
chương trình sẽ sử dụng những tài
nguyên nào của máy?
Trong phần khai báo có những khai
- Tên chương trình do người lập trình
tự đặt theo đúng quy tắc đặt tên
- Cho ví dụ?
- Cho biết cách Khai báo thư viện trong
ngôn ngữ lập trình Pascal? Cho ví dụ?
- Cho biết cách Khai báo thư viện trong
ngôn ngữ lập trình C++ ? Cho ví dụ?
- Cho biết cách Khai báo hằng ?
- Cho ví dụ?
- Biến như thế nào gọi là biến đơn?
- Khai báo biến là xin máy cấp cho
Const float pi=3.14;
Const char* KQ=”Ket qua:”;
Khai báo biến
- Mọi biến sử dụng trong chương trình đều phải khai báo để chương trình dịch biết để
xữ lý và lưu trữ
- Biến chỉ mang một giá trị gọi là biến đơn
Trang 19thông tin trong bộ nhớ.
- Phần thân chương trình chứa những
gì?
- Làm sao để chương trình dịch biết
phần thân chương trình?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời
- Thân chương trình thường có cặp dấu hiệu bắt đầu và kết thúc chương trình
Begin [<Dãy lệnh>];
End
Hoạt động 3: Tìm hiểu ví dụ chương trình đơn
a) Mục tiêu: Nắm được một số ví dụ về chương trình đơn
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Trang 20Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Chia lớp làm 4 nhóm, em hãy trình bày
cấu trúc của một chương trình Pascal
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời
3 Ví dụ chương trình đơn giản:
Program <Tên chương trình >;
Uses <Tên thư viện>;
Const <Tên hằng> = <Giá trị hằng>;
Var <danh sách biến> : <Kiểu dữ liệu>;
Ptrintf(“ Xin chao cac bạn!”);
}Hai chương trình cùng thực hiện một côngviệc nhưng viết bằng 2 ngôn ngữ lập trình khác nhau nên hệ thống câu lệnh trong chương trình là khác nhau
Cho ví dụ:
BeginWriteln(‘xin chao cac ban!’);
Writeln(‘moi cac ban lam quen voi Pascal’) ;
End
- Chương trình không có phần khai báo
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập.
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
Trang 21d Tổ chức thực hiện:
- Hãy nêu các thành phần của một chương trình?
- Em hãy trình bày cấu trúc của một chương trình Pascal đơn giản?
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực
tiễn
b Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d Tổ chức thực hiện:
GV chia lớp thành nhiều nhóm và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập:
1) Em hãy cho biết các lỗi trong chương trình trên
2) Sau khi sửa lỗi hãy cho biết chương trình trên khai báo những
gì?
3) Đoán nhận kết quả của chương trình
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại bài học hôm nay;
- Chuẩn bị trước cho tiết sau: “ Một số kiểu dữ liệu chuẩn” & “Khai báo biến”.
* RÚT KINH NGHIỆM
TUẦN:
Ngày soạn:
Trang 22Ngày dạy:
BÀI 4 MỘT SỐ KIỂU DỮ LIỆU CHUẨN
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
- Biết một số kiểu dữ liệu chuẩn: nguyên, thực, kí tự, logic
- Hiểu được cách khai báo biến
2 Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực tự học, đọc hiểu
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử.
Học sinh: đồ dùng học tập, SGK, vở ghi, máy tính
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
Trang 23d) Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài: Ở tiết trước, chúng ta đã
làm quen với cách khai báo biến trong Pascal Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu kĩhơn về cách khai báo biến và các kiểu dữ liệu thường dùng trong Pascal
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số kiểu dữ liệu chuẩn.
a) Mục tiêu: Nắm được một số kiểu dữ liệu chuẩn.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
- Ở lớp 10, các em đã học về
thông tin và biểu diễn thông
tin trong máy tính, vậy em nào
có thể nhắc lại các dạng thông
tin có thể biểu diễn trong máy
tính?
- Các thông tin đó được biểu
diễn trong máy như thế nào?
- Kiểu dữ liệu số có mấy loại?
Cho ví dụ?
- Em hãy cho biết trong các
kiểu số nguyên, kiểu nào có
Trang 24* Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo
sgk trả lời câu hỏi
a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập.
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d Tổ chức thực hiện: Nhắc lại một số kiểu dữ liệu đơn giản trong ngôn ngữ lập
trình Pascal?
Trang 25D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực
tiễn
b Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d Tổ chức thực hiện:
GV chia lớp thành nhiều nhóm và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi
và bài tập vận dụng
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Xem lại bài đã học
- Chuẩn bị bài “KHAI BÁO BIẾN”.
* RÚT KINH NGHIỆM
Trang 26
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo.
- Năng lực tự học, đọc hiểu
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử.
Học sinh: đồ dùng học tập, SGK, vở ghi, máy tính
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài:
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách khai báo biến
a) Mục tiêu: Nắm được cách khai báo biến
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
Trang 27d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Muốn sử dụng biến thì phải khai báo
Vậy để khai báo biến ta thực hiện như
thế nào?
- Hãy cho biết cú pháp để khai báo
biến trong ngôn ngữ lập trình Pascal?
- Ví dụ 1: Giả sử trong chương trình có
các biến thực A,B,C,D,E,F và các biến
nguyên G,H Hãy khai báo các biến
đó?
- Thảo luận nhóm:
Ví dụ 2: xét khai báo biến:
Var X,Y,Z: real;
C: char;
I,J: byte;
N: word;
- Hãy tính tổng bộ nhớ dành cho các
biến đã khai báo?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời
II KHAI BÁO BIẾN:
- Trong Pascal, khai báo biến bắt đầu bằng từ khóa var có dạng:
Var <danh sách biến> : <kiểu dữ liệu>;
- danh sách biến là một hoặc nhiềutên biến, được viết cách nhau bởidấu phẩy
- kiểu dữ liệu thường là một trong các kiểu dữ liệu chuẩn
- Sau var có thể khai báo nhiều danh sách biến khác nhau
- Var A,B,C,D,E,F: Real;
G,H: Integer;- Bộ nhớ cấp phát cho X,Y,Z: 36=18 byte
- Bộ nhớ cấp phát cho C: 1 byte
- Bộ nhớ cấp phát cho I,J: 21=2 byte
- Bộ nhớ cấp phát cho N: 2 byte
- Tổng bộ nhớ dành cho các biến đã khai báo là:
Trang 28a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập.
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d Tổ chức thực hiện: Cho biết cú pháp khai báo biến trong Pascal?
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực
tiễn
b Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d Tổ chức thực hiện:
GV chia lớp thành nhiều nhóm và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi
và bài tập vận dụng
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại bài học hôm nay;
- Chuẩn bị bài “PHÉP TOÁN, BIỂU THỨC, CÂU LỆNH GÁN”.
* RÚT KINH NGHIỆM
Trang 29- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử.
Học sinh: đồ dùng học tập, SGK, vở ghi, máy tính
Trang 30III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài: Để mô tả các thao tác
trong thuật toán, mỗi ngôn ngữ lập trình đều xác định và sử dụng một số khái niệm
cơ bản: phép toán, biểu thức, gán giá trị cho biến Dưới đây sẽ xét các khái niệm
đó trong Pascal
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm phép toán
a) Mục tiêu: Nắm được khái niệm phép toán
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Trong lập trình thường phải thực hiện
các phép tính toán, phép so sánh…Vậy
những phép toán đó trong chương trình
được viết như thế nào? Có giống với
ngôn ngữ toán học hay không? Chúng
1 Phép toán:
Ngôn ngữ lập trìnhPascal có sử dụng một số phép toán sau:
Trang 31ta tìm hiểu vấn đề này?
- Hãy kể các phép toán đã học ở toán
học?
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách
giáo khoa có bao nhiêu nhóm phép
toán?
- Phép chia (/) được sử dụng cho kiểu
dữ liệu nào?
- Phép Mod, Div được sử dụng cho
kiểu dữ liệu nào?
Ví dụ:
17 mod 2= ?
17 div 2= ?
- Kết quả của phép toán quan hệ thuộc
kiểu dữ liệu nào?
- Ứng dụng của phép toán logic là gì?
- Lưu ý: Chỉ một số phép toán được
dùng, một số phép toán phải xây dựng
từ các phép toán khác Ví dụ phép lũy
thừa không phải ngôn ngữ nào cũng
dùng được
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời
Trang 32Hoạt động 2: Tìm hiểu biểu thức số học
a) Mục tiêu: Nắm được biểu thức số học
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Trong toán học ta đã làm quen với
khái niệm biểu thức Hãy cho biết các
yếu tổ cơ bản xây dựng nên biểu thức?
- Nếu trong một bài toán mà toán hạng
là hằng số, biến, hoặc hàm số và toán
tử là các phép toán số học thì biểu thức
2 Biểu thức số học:
- Trong toán học, các yếu tổ cơ bản xâydựng nên biểu thức: toán hạng, toán tử
- Nếu trong một bài toán mà toán hạng
là hằng số, biến, hoặc hàm số và toán
tử là các phép toán số học thì biểu thức
có tên gọi là biểu thức số học
* Khái niệm: Biểu thức số học là một biến kiểu số hoặc hằng số và các hàm kiểu số liên kết lại với nhau bởi một số
Trang 33có tên gọi là gì?
- Thảo luận nhóm:
Chia thành 3 nhóm: Hãy biễu diễn biểu
thức toán học sau đây thành biểu thức
trong ngôn ngữ lập trình
a 4x - 2y
b x +
c c -
- Từ việc xây dựng các biểu thức trên,
hãy nêu thứ tự thực hiện các phép
toán?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời
* Quy tắc viết biểu thức số học:
- Chỉ dùng dấu ( ) xác định trình tự thực hiện các phép toán trong trường hợp cần thiết
- Viết lần lượt từ trái sang phải
- Không bỏ qua dấu nhân (*) trong tích
a 4*x-2*y
b x+1/(x-y)
c ((a+b+c)/((2*a /b)+c)) - (b*b-c)/(a*c)
Chú ý :
- Nếu biểu thức chứa một hằng hay biến kiểu thực thì ta có biểu thức số học thực, giá trị của biểu thức cũng thuộc kiểu thực
- Trong một số trường hợp nên dùng biến trung gian để có thể tránh được việc tính một biểu thức nhiều lần
Trang 34* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Để tính giá trị x2 thì chúng ta có thể
được biểu diễn: x*x
- Nhưng để tính giá trị của hay
thì chúng ta phải làm như thế nào?
VD1: Biểu thức toán học:
Trong Pascal biểu thức này được biểu
diển như thế nào?
VD2: Cho biểu thức
Hãy biểu diễn biểu thức toán trong biểu
thức trong ngôn ngữ lập trình?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời
Cách viết: Tên-hàm (Đối - số)
(-b+sqrt(b*b-4*a*c))/(2*a)(abs(x) - sqrt(2*x+1)) / (sqr(x)-1)
- Bản thân hàm chuẩn cũng được coi làmột biểu thức số học và có thể tham gia vào biểu thức số học như một toán hạng
- Kết quả của hàm có thể là nguyên haythực phục thuộc vào kiểu của đối số
Trang 35(Bảng một số hàm chuẩn sách giáo khoa 26)
Hoạt động 4: Tìm hiểu biểu thức quan hệ
a) Mục tiêu: Nắm được biểu thức quan hệ
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
Trang 36* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Cho một ví dụ về biểu thức quan hệ?
- Thứ tự thực hiện của biểu thức quan
hệ?
VD:
3>5 → Kết quả?
10>5 → Kết quả?
- Kết quả mà phép toán quan hệ thuộc
kiểu dữ liệu nào?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời
+ Tính giá trị của các biểu thức
+ Thực hiện phép toán quan hệ
3>5 → Kết quả false10>5 → Kết quả true
- Kết quả của biểu thức quan hệ: kiểu logic
Hoạt động 5: Tìm hiểu khái niệm biểu thức logic
a) Mục tiêu: Nắm được khái niệm biểu thức logic
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
Trang 37d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Hãy cho một số ví dụ về biểu thức
logic
- Trong toán học ta có biểu thức
5<=x<=11, hãy biểu biễn biểu thức này
- Giả thiết M và N là hai biến nguyên
Hãy xác định điều kiện sao cho M và N
đồng thời chia hết cho 3 hoặc đồng thời
không chia hết cho 3 được viết trong
Pascal như thế nào?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời
Vi du: Ba số dương a, b, c là độ dài ba cạnh của tam giác nếu thoả mản điều kiện sau:
(a+b>c) AND (a+c>b) AND (b+c>a)
- Biểu diễn trong ngôn ngữ lập trình: (5<=x) and (x<=11)
- Thứ tự thực hiện biểu thức logic là + Thực hiện các biểu thức quan hệ.+ Thực hiện phép toán logic
- Kết quả của biểu thức logic là true hoặc false
- Chú ý: phép toán not được viết trước biểu thức cần phủ định
((M mod 3=0) and (N mod 3=0)) or ((M mod 3<>0) and (N mod 3<>0))
Trang 38chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc
lại kiến thức
Hoạt động 6: Tìm hiểu khái niệm câu lệnh gán
a) Mục tiêu: Nắm được khái niệm câu lệnh gán
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Cho biết cấu trúc chung của lệnh gán
trong ngôn ngữ Pascal
- Hãy cho biết chức năng của lệnh gán?
- Hãy cho một ví dụ về câu lệnh gán
nghiệm của phương trình bậc hai:
- Chức năng của lệnh gán: Tính giá trị của biểu thức sau đó gán giá trị vào biến
Var i,z:integer;
Begin z:=4;
Trang 39* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời
a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập.
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d Tổ chức thực hiện:
- Các phép toán trong Turbo Pascal?
- Các biểu thức trong Turbo Pascal?
- Cấu trúc lệnh gán trong Turbo Pascal?
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực
Trang 40b Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d Tổ chức thực hiện:
GV chia lớp thành nhiều nhóm và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi
và bài tập vận dụng:
- Làm các bài tập 5, 6, 7, 8, sách giáo khoa, trang 35-36
- Xem phụ lục A, sách giáo khoa trang 121: Một số phép toán thường dùng và giá trị phép toán logic
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại bài học hôm nay;
- Chuẩn bị bài “ CÁC THỦ TỤC CHUẨN VÀO/RA ĐƠN GIẢN”.
* RÚT KINH NGHIỆM
- Biết được ý nghĩa của các thủ tục vào/ ra chuẩn đối với lập trình
- Biết được các cấu trúc chung của thủ tục vào/ ra trong ngôn ngữ lập trìnhPascal