GIÁO ÁN TIN HỌC LỚP 8 CV 5512 CẢ NĂM; GIÁO ÁN TIN HỌC LỚP 8 CV 5512 CẢ NĂM; GIÁO ÁN TIN HỌC LỚP 8 CV 5512 CẢ NĂM; GIÁO ÁN TIN HỌC LỚP 8 CV 5512 CẢ NĂM; GIÁO ÁN TIN HỌC LỚP 8 CV 5512 CẢ NĂM; GIÁO ÁN TIN HỌC LỚP 8 CV 5512 CẢ NĂM; GIÁO ÁN TIN HỌC LỚP 8 CV 5512 CẢ NĂM; GIÁO ÁN TIN HỌC LỚP 8 CV 5512 CẢ NĂM; GIÁO ÁN TIN HỌC LỚP 8 CV 5512 CẢ NĂM; GIÁO ÁN TIN HỌC LỚP 8 CV 5512 CẢ NĂM;
Trang 1Tuần: 1 Ngày soạn:
BÀI 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nắm được:
- Con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua các lệnh
- Chương trình là bản hướng dẫn cho máy tính thực hiện những nhiệm vụ cụthể
2 Năng lực:
2.1 Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Luôn học hỏi và tự tìm tòi các dạng thông tin trên máy
tính
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia các hoạt động nhóm, giải quyết vấn
đề giáo viên đặt ra
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo và xử lí tốt trong mọi tình
huống được đặt ra trong tiết học
2.2 Năng lực đặc thù:
- Biết chương trình máy tính là gì
- Biết lí do cần phải viết chương trình để điều khiển máy tính
- Biết chương trình dịch là gì, thế nào là ngôn ngữ máy
- Nâng cao ý thức và lòng say mê học tập môn học
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên:
- Kế hoạch bài học
Trang 2- Đưa ra được cách chỉ dẫn cho robot di chuyển từ vị trí hiện thời, nhặt rác và
bỏ vào thùng rác để ở nơi quy định
d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh thực hiện nhiệm vụ, báo cáo,
đánh giá và nhận xét
Hoạt động của giáo viên và học sinh Tiến trình nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ:
- Hoạt động nhóm thảo luận tống nhất kết quả trên
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học
Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất
chúng ta vào bài học hôm nay
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
Câu hỏi: Em có cách
hướng dẫn nào khác cho bốt thực hiện công việc nhặtrác và bỏ rác vào thùng rác
rô-từ vị trí hiện tại tới đến vị trítheo quy định
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu:
Trang 3- Biết được để máy tính thực hiện một công việc nào đó, con người cần đưacho máy tính các chỉ dẫn thích hợp
- Biết được chương trình máy tính là gì?
- Biết được tại sao cần phải viết chương trình?
- Lấy được ví dụ về chương trình
b) Nội dung: Viết chương trình – ra lệnh cho máy tính làm việc
c) Sản phẩm: Biết viết chương trình – ra lệnh cho máy tính làm việc
d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh thực hiện nhiệm vụ, báo cáo,
đánh giá và nhận xét
Hoạt động của giáo viên và học sinh Tiến trình nội dung
Hoạt động 2.1: Viết chương trình – ra lệnh cho máy tính làm việc
*Chuyển giao nhiệm vụ 1:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời,
hoàn thành các câu hỏi sau: Khi muốn mở
một phần mèm trong máy tính em thực hiện
như thế nào?
*HS thực hiện nhiệm vụ: Hoàn thành câu
hỏi trên
*Sản phẩm học tập:
+ HS Dùng chuột chọn biểu tượng trên màn
hình nền hoặc dùng chuột vào Start ->
Programs chọn chương trình cần mở
*Báo cáo: Cá nhân báo cáo
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm:
-*Chuyển giao nhiệm vụ 2:
- Gv yêu cầu HS đọc và nghiên cứu mục 1
SGK trang 6
- HS: Đọc, nghiên cứu
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời,
1 Viết chương trình – ra lệnh cho máy tính làm việc:
Khi con người đưa cho máy tínhmột hoặc nhiều lệnh Máy tính sẽlần lượt thực hiện các lệnh này
Trang 4hồn thành các câu hỏi sau:
Để chỉ dẫn một cơng việc nào đĩ cho máy
tính thì máy tính sẽ thực hiện như thế nào?
*HS thực hiện nhiệm vụ: Hồn thành câu
hỏi trên
Khi con người đưa cho máy tính một hoặc
nhiều lệnh Máy tính sẽ lần lượt thực hiện các
lệnh này theo đúng thứ tự nhận được
*Sản phẩm học tập:
*Báo cáo: Cá nhân báo cáo
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm
-*Chuyển giao nhiệm vụ 3:
Gv treo bảng phụ: Yêu cầu HS đọc và nghiên
cứu Hình 1.2 SGK trang 7 trả lời câu hỏi
? Con người chỉ dẫn cho máy tính thực
hiện cơng việc nào
- HS : Đọc và nghiên cứu ví dụ về chương
trình SGK trang 7
Thảo luận nhĩm và đại diện nhĩm trả lời,
hồn thành các câu hỏi
*HS thực hiện nhiệm vụ: Hồn thành câu
Trang 5- Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm
Hoạt động 2.2: Chương trình và ngôn ngữ lập trình
*Chuyển giao nhiệm vụ 1:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời,
hoàn thành các câu hỏi sau:
Câu 1: Khi ra lệnh cho máy tính làm việc thì
con người có hiểu được cách máy tính thực
hiện công việc không?
Câu 2: Máy tính dùng những chữ số nào để
mã hóa thông tin?
HS: Lắng nghe
*HS thực hiện nhiệm vụ: Hoàn thành câu
hỏi trên
*Sản phẩm học tập:
Câu 1: Hiểu được máy tính thực hiện công
việc đó thông qua ngôn ngữ máy tính
Câu 2:
Máy tính chỉ dùng các số 0,1 để mã hóa
thông tin Các dãy bít là cơ sở để tạo ra ngôn
ngữ dành cho máy tính, được gọi là ngôn ngữ
máy
*Báo cáo: Cá nhân báo cáo
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm
-*Chuyển giao nhiệm vụ 2:
- Gv: Y/c HS đọc tìm hiểu thông tin trong
SGK
2 Chương trình và ngôn ngữ lập trình:
Hiểu được máy tính thực hiệncông việc đó thông qua ngôn ngữmáy tính
- Máy tính chỉ dùng các số 0,1 để
mã hóa thông tin Các dãy bít là
cơ sở để tạo ra ngôn ngữ dànhcho máy tính, được gọi là ngônngữ máy
Trang 6Và trả lời câu hỏi sau:
? Thế nào là ngôn ngữ máy
? Ngôn ngữ lập trình được hiểu như thế nào
? Khi viết chương trình trên ngôn ngữ lập
trình thì máy tính có hiểu được không?
*HS thực hiện nhiệm vụ: Hoàn thành câu
hỏi trên
*Sản phẩm học tập:
- Ngôn ngữ dùng để viết chương trình máy
tính thì gọi là ngôn ngữ lập trình
- Khi viết chương trình trên ngôn ngữ lập
trình thì máy tính vẫn không hiểu được mà
phải thông qua một trình dịch sang ngôn ngữ
máy thì máy tính mới hiểu và thực hiện được
công việc
- Khi tạo ra một chương trình máy tính ta cần
thực hiện qua 2 bước:
Bước 1: viết chương trình bằng ngôn ngữ lập
trình
Bước 2: Dịch chương trình thành ngôn ngữ
máy để máy tính hiểu được
*Báo cáo: Cá nhân báo cáo
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm
- Ngôn ngữ dùng để viết chươngtrình máy tính thì gọi là ngôn ngữlập trình
- Khi viết chương trình trên ngônngữ lập trình thì máy tính vẫnkhông hiểu được mà phải thôngqua một trình dịch sang ngôn ngữmáy thì máy tính mới hiểu vàthực hiện được công việc
- Khi tạo ra một chương trìnhmáy tính ta cần thực hiện qua 2bước:
Bước 1: viết chương trình bằngngôn ngữ lập trình
Bước 2: Dịch chương trình thànhngôn ngữ máy để máy tính hiểuđược
3 Hoạt động 3 Luyện tập
a) Mục tiêu: Biết ngôn ngữ lập trình dùng để làm gì Tại sao cần phải viết
chương trình Chương trình dịch dùng để làm gì
b) Nội dung: Khắc sâu kiến thức qua các bài tập đơn giản
c) Sản phẩm: Biết ngôn ngữ lập trình, biết chương trình dich.
Trang 7d) Tổ chức thực hiện Giao nhiệm vụ, học sinh thực hiện nhiệm vụ, báo cáo,
đánh giá và nhận xét
Hoạt động của giáo viên và học sinh Tiến trình nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
thành các câu hỏi sau: Trong ví dụ về rô-bốt,
nếu thay đổi thứ tự của lệnh 1 và lệnh 2 trong
chương trình, rô-bôt có thực hiện được công
việc nhặt rác không? Hãy xác định vị trí mới
của rô –bốt sau khi thực hiện xong chương
trình với thay đổi trên Em hãy bổ sung hai
lệnh để đưa rô-bôt trở lại vị trí ban đầu
*HS thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận nhóm
hoàn thành câu hỏi trên
*Sản phẩm học tập:
- Nếu thay đổi thứ tự lệnh 1 và lệnh 2 trong
chương trình, rô –bốt không thực hiện được
công việc nhặt rác
- Vị trí mới của rô-bốt sẽ cách vị trí ban đầu 1
bước về bên trái
Thêm 2 lệnh là quay phải tiến 1 bước
Tiến 2 bước
*Báo cáo: Cá nhân báo cáo
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm
Bài tập:
Trong ví dụ về rô-bốt, nếu thayđổi thứ tự của lệnh 1 và lệnh 2trong chương trình, rô-bôt cóthực hiện được công việc nhặtrác không? Hãy xác định vị trímới của rô –bốt sau khi thựchiện xong chương trình với thayđổi trên Em hãy bổ sung hailệnh để đưa rô-bôt trở lại vị tríban đầu
- Nếu thay đổi thứ tự lệnh 1 và
lệnh 2 trong chương trình, rô –bốt không thực hiện được côngviệc nhặt rác
- Vị trí mới của rô-bốt sẽ cách vịtrí ban đầu 1 bước về bên trái.Thêm 2 lệnh là quay phải tiến 1bước
Tiến 2 bước
4 Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Kể tên một số ngôn ngữ lập trình khác
b) Nội dung: Khắc sâu kiến thức qua các bài tập đơn giản
Trang 8c) Sản phẩm: Kể tên được một số ngôn ngữ lập trình khác.
d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận
xét
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
thành các câu hỏi sau: Em có thể kể tên một số
ngôn ngữ lập trình khác không?
*HS thực hiện nhiệm vụ: Hoàn thành câu hỏi
trên
*Sản phẩm học tập:
Ngôn ngữ C, Basci, Pascal, Python, …
*Báo cáo: Cá nhân báo cáo
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm
- Bài tập: Em có thể kể tên một
số ngôn ngữ lập trình kháckhông?
Ngôn ngữ C, Basci, Pascal, Python, …
BÀI 2: LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH
Trang 9- Tự chủ và tự học: Luôn học hỏi và tự tìm tòi các dạng thông tin trên máy
tính
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia các hoạt động nhóm, giải quyết vấn
đề giáo viên đặt ra
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo và xử lí tốt trong mọi tình
huống được đặt ra trong tiết học
2.2 Năng lực đặc thù:
- Nêu được các thành phần cơ bản của một chương trình
- Hiểu được cách viết từ khóa và tên, các quy tắc để gõ
- Phân biệt được từ khóa và tên
- Nâng cao ý thức và lòng say mê học tập môn học
II Thiết bị dạy học và học liệu
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Hoạt động khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi và giới thiệu bài học:
Trang 10* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về chương trình và thành phần trong ngôn ngữ lập trình a) Mục tiêu: - Biết ngôn ngữ lập trình gồm các thành phần cơ bản là bảng chữ cái
và các quy tắc để viết chương trình, câu lệnh
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Gợi ý và cho hs tìm hiểu Ví dụ 1 (SGK
trang 9)
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu
hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đây là chương trình có 5 dònglệnh, mỗi lệnh gồm có các cụm
từ khác nhau được tạo từ các chữcái
- Mọi ngôn ngữ lập trình đều cóbảng chữ cái riêng Bảng chữ cáicủa ngôn ngữ lập trình gồm cácchữ cái nào?
- Mỗi câu lệnh gồm các từ và các
kí hiệu được viết theo một quytắc nhất định
- Tóm lại ngôn ngữ lập trìnhgồm các chữ cái tiếng Anh vàmột số kí hiệu khác như dấuphép toán (+, −, *, /, ), dấuđóng mở ngoặc, dấu nháy,
- Gồm bảng chữ cái và các quytắc để viết các câu lệnh tạo thành1chương trình hoàn chỉnh vàthực hiện được trên máy
Trang 11+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu
lại các tính chất
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính
xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu từ khóa và tên
a) Mục tiêu: - Biết ngôn ngữ lập trình có tập hợp các từ khóa dành riêng cho mục
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Xét ví dụ phần 1, tìm hiểu thế nào
là từ khóa, đâu là tên? Cách đặt tên
và quy tắc đặt tên
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả
lời câu hỏi
- Tên do người lập trình đặt phải tuân thủ các
quy tắc của ngôn ngữ lập trình:
Tên khác nhau tương ứng với những đạilượng khác nhau
Tên không được trùng với các từ khoá Tên không được bắt đầu bằng chữ số vàkhông được có khoảng trắng
Trang 12GV chính xác hóa và gọi 1 học
sinh nhắc lại kiến thức
3 Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
b) Nội dung: Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Ngôn ngữ lập trình gồm:
A tập hợp các kí hiệu và quy tắc viết các lệnh
B tạo thành một chương trình hoàn chỉnh
C và thực hiện được trên máy tính
Trang 13+ Uses: từ khóa khai báo thư viện.
Đáp án: A
Câu 3:Trong ngôn ngữ lập trình, từ khóa và tên:
A Có ý nghĩa như nhau
B Người lập trình phải tuân theo qui tắc của ngôn ngữ lập trình đó
Trang 14d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chia lớp thành nhiều nhóm
( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao
các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi
sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập
1) Hãy cho biết các thành phần cơ bản của
một ngôn ngữ lập trình?
2) Cho biết sự khác nhau giữa từ khóa và tên
Cho biết cách đặt tên trong chương trình?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu
hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu
lại các tính chất
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính
xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
5 Hoạt động 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng
a) Mục tiêu: Học sinh tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung
Trang 16BÀI 2: LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH
VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH (TT)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nắm được:
- Biết cấu trúc chương trình bao gồm phần khai báo và phần thân
- Làm quen với ngôn ngữ lập trình Turbo Pascal
2 Năng lực:
2.1 Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Luôn học hỏi và tự tìm tòi các dạng thông tin trên máy
tính
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia các hoạt động nhóm, giải quyết vấn
đề giáo viên đặt ra
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo và xử lí tốt trong mọi tình
huống được đặt ra trong tiết học
2.2 Năng lực đặc thù:
- Biết được cấu trúc chung của 1 chương trình máy tính
- Bước đầu làm quen được với ngôn ngữ lập trình Pascal
- Nâng cao ý thức và lòng say mê học tập môn học
II Thiết bị dạy học và học liệu
Trang 171 Hoạt động 1: Hoạt động khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi và giới thiệu bài học:
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu trúc chung của chương trình
a) Mục tiêu: - Biết cấu trúc chương trình bao gồm phần khai báo và phần thân b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
sử dụng lại ví dụ 1 để mô tả cấu trúc chung
Khai báo tên chương trình;
Khai báo các thư viện vàmột số khai báo khác
Phần thân của chương trình
gồm các câu lệnh mà máy tính
cần thực hiện Đây là phần bắt buộc phải có
Phần khai báo có thể có hoặc
Trang 18Phần thân bắt buộc phải có, phần khai báo có
thể có hoặc không Tuy nhiên nếu có phần
khai báo thì phải đặt trước phần thân chương
trình
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu
hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu
lại các tính chất
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính
xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
không Tuy nhiên, nếu có phần khai báo phải được đặt trước phần thân chương trình.
Hoạt động 2: Tìm hiểu ví dụ về ngôn ngữ lập trình
a) Mục tiêu: - Làm quen với ngôn ngữ lập trình Turbo Pascal.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Chiếu hình và giới thiệu về ngôn
ngữ lập trình Pascal
Khi khởi động phần mềm Turbo
Pascal, cửa sổ soạn thảo chương
trình như hình 8 (SGK) Ta có thể
sử dụng bàn phím để soạn thảo
Khởi động phần mềm Turbo Pascal, cửa sổchương trình xuất hiện:
Trang 19chương trình tương tự như soạn
thảo văn bản với Word
Sau khi đã soạn thảo xong, ta làm
như thế nào để kiểm tra lỗi chính tả
Cac Ban" như hình 10 (SGK)
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả
lời câu hỏi
Nhấn tổ hợp phím Ctrl+F9 để chạy chươngtrình
3 Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
b) Nội dung: Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Trang 20Câu 5:Cấu trúc chung của mọi chương trình gồm mấy phần?
Câu 6:Phần khai báo gồm các câu lệnh dùng để :
A Khai báo tên chương trình
B Khai báo các thư viện
C Khai báo tên chương trình và khai báo các thư viện
D Khai báo từ khóa
Trang 22Tên chương trình do người lập trình đặt, phải tuân thủ theo các quy tắc của ngônngữ lập trình cũng như của chương trình dịch và thỏa mãn:
+ Tên khác nhau tương ứng với những đại lượng khác nhau
+ Tên không được trùng với các từ khóa
d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chia lớp thành nhiều nhóm
( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao
các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi
sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập
1) Hãy cho biết các thành phần chính trong
cấu trúc của chương trình?
2) Hãy trả lời câu hỏi bài tập 6 (SGK trang
13)
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu
hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu
Trang 23lại các tính chất
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính
xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
5 Hoạt động 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng
a) Mục tiêu: Học sinh tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung
kiến thức đã học
b) Nội dung: HS sử dụng mạng Internet và vận dụng kiến thức đã học để trả lời
câu hỏi
c) Sản phẩm: HS làm các bài tập
d) Tổ chức thực hiện: truy cập mạng Internet để tìm hiểu.
BÀI 3 CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- HS biết khái niệm kiểu dữ liệu trong Pascal
- HS biết một số phép toán cơ bản với dữ liệu kiểu số
2 Năng lực:
2.1 Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Luôn học hỏi và tự tìm tòi các dạng thông tin trên máy tính
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia các hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề
giáo viên đặt ra
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo và xử lí tốt trong mọi tình huống
được đặt ra trong tiết học
2.2 Năng lực đặc thù:
- HS biết tương tác giữa người và máy qua các câu lệnh nhập xuất
Trang 243 Phẩm chất:
- Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc;
- Tích cực thực hành, thảo luận, cẩn thận trong viết chương trình
- Rèn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và tác phong làm việc khoahọc, hiệu quả
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên: Giáo án, máy tính, máy chiếu (nếu có).
2 Học sinh: bút viết, vở ghi.
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Biết cấu trúc của chương trình gồm 2 phần: phần khai báo và phần thân chươngtrình
- Phần khai báo có thể có hoặc không
- Phần thân chương trình bắt buộc phải có
- Phần thân chương trình bắt đầu bằng từ khóa Begin, kết thúc bằng End
b) Nội dung: Em hãy cho biết các thành phần chính trong cấu trúc của chương
trình, phần nào quan trọng nhất?
c) Sản phẩm: Biết các thành phần chính trong cấu trúc của chương trình.
Biết phần nào quan trọng nhất
d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh thực hiện nhiệm vụ, báo
cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của giáo viên và học sinh Tiến trình nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS hoạt động thảo luận theo nhóm 2
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS tích cực thảo luận tìm câu trả lời
*Sản phẩm học tập:
Các nhóm ghi câu trả lời trên giấy
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Từng nhóm báo cáo kết quả
Em hãy cho biết các thành phần chính trong cấu trúc của chương trình, phần nào quan trọng nhất?
Trang 25*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong
bài học Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính
xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu:
- Biết các kiểu dữ liệu trong Pascal
- Biết các phép toán với dữ liệu kiểu số
- Giao tiếp người - máy tính
c) Sản phẩm: HS nắm được nội dung bài học.
d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh thực hiện nhiệm vụ, báo
cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của giáo viên và học sinh Tiến trình nội dung
Hoạt động 2.1: Dữ liệu và kiểu dữ liệu
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Bằng những hiểu biết toán học thông
Trang 26HS: Suy nghĩ.
*Sản phẩm học tập:
HS: Chuẩn bị câu trả lời ra giấy
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi HS trả lời
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV đưa ra thông tin: Khi lập trình, chúng ta phải
xử lí các kiểu dữ liệu khác nhau như chữ, số
nguyên, số thập phân các ngôn ngữ lập trình
thường định nghĩa sẵn các kiểu dữ liệu cơ bản,
cùng với các phép toán có thể thực hiện trên từng
kiểu dữ liệu đó
HS: Nghe và ghi bài
GV chuẩn bị bảng phụ có hình 18 trong SGK
GV treo cho HS quan sát
GV: Chúng ta làm quen với bốn kiểu dữ liệu cơ
bản: xâu kí tự, kí tự, số nguyên, số thực
GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ cho từng kiểu dữ liệu
HS: Trả lời
HS khác nhận xét
GV: (chuẩn bị bảng phụ) Giới thiệu bảng 1.1:
Một số kiểu DL cơ bản của ngôn ngữ lập trình
Pascal
GV: Chú ý trong Pascal, để chương trình dịch
hiểu dãy chữ số là kiểu xâu, phải đặt dãy số đó
trong cặp dấu nháy đơn
khác nhau: chữ, số nguyên, sốthập phân,…
- Một số kiểu dữ liệu thườngdùng:
+ Số nguyên: Số học sinh, sốsách, số máy tính,…
+ Số thực: chiều cao, điểm trungbình,…
“26/12/1999”, “Lop 8E”,
“hello”,…
Hoạt động 2.2: Các phép toán với kiểu dữ liệu số
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Khi tính toán chúng ta thường làm những phép
tính toán cơ bản nào? Thứ tự thực hiện?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoạt động nhóm 2
*Sản phẩm học tập:
HS: Chuẩn bị câu trả lời ra giấy
*Báo cáo kết quả và thảo luận
2 Các phép toán với kiểu dữ liệu số
- Bảng 1
- Quy tắc tính các biểu thức sốhọc:
+ Các phép toán trong ngoặcđược thực hiện trước;
+ Trong dãy các phép toán không
có dấu ngoặc, các phép nhân,chia, chia lấy phần nguyên vàphép chia lấy phần dư được thực
Trang 27GV gọi HS trả lời.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Yêu cầu HS quan sát vào bảng liệt kê các phép
toán trong hai kiểu dữ liệu nguyên và thực từ đó
so sánh kí hiệu các phép toán trong ngôn ngữ lập
trình pascal có gì khác so với kí hiệu trong toán
GV: Đặt câu hỏi trong toán học thứ tự các phép
toán được ưu tiên như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Khẳng định: Quy tắc tính toán các biểu thức
trong tin học cũng giống như toán học
HS: Nghe giảng và ghi bài
GV: Chú ý: Trong toán học ta có thể sử dụng
ngoặc vuông, ngoặc nhọn và ngoặc tròn để gộp
các phép toán nhưng trong ngôn ngữ Pascal thì
chúng ta chỉ có thể sử dụng dấu ngoặc tròn cho
mục đích này; Ngoài ra ta có thể sử dụng dấu
ngoặc nhọn cho mục đích chú thích cho dòng
lệnh (khi chạy chương trình thì máy không dịch
nội dung chứa trong dấu ngoạc nhọn)
Ví dụ: Tong:= (a+b)/2; { tính trung bình cộng hai
số}
GV: Gọi HS lên bảng viết biểu thức toán học sau
sang ngôn ngữ pascal:
2
2
) 2 ( b c
Chú ý:
Khi viết các biểu thức toán học thường sử dụng dấu ngoặc tròn, dấu ngoặc vuông, dấu ngoặc nhọn, nhưng trong các ngôn ngữ lập trình chỉ được sử dụng dấu ngoặc tròn.
Hoạt động 2.3: Các phép so sánh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Trong toán học, các em thường sử dụng các phép
so sánh nào? Trong tin học thì sao?
Trang 28*Sản phẩm học tập:
HS: Chuẩn bị câu trả lời ra giấy
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi HS trả lời
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Các phép so sánh trong toán học và tin học đều
giống nhau, tuy nhiên chúng khác nhau tùy theo
từng ngôn ngữ lập trình
HS: Nghe và ghi bài
GV: Lấy ví dụ: 9>=6 có giá trị đúng; 10<3 có giá
trị sai, x<10x + 3 tùy thuộc vào giá trị của x
Vậy 26- 9<=18 có giá trị đúng hay sai?
HS: Suy nghĩ và trả lời
- Ký hiệu các phép toán và phép
so sánh có thể khác nhau, tùytheo từng ngôn ngữ lập trình
- Bảng 4
Hoạt động 2.4: Giao tiếp người – máy tính
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Con người thường có nhu cầu can thiệp vào
quá trình tính toán, thực hiện việc kiểm tra, điều
chỉnh, bổ sung Ngược lại, máy tính cũng cho
thông tin về kết quả tính toán, gợi ý, thông báo,
… Quá trình trao đổi dữ liệu hai chiều như thế
được gọi là giao tiếp hay tương tác giữa người và
máy tính
GV: Thông báo kết quả tính toán là yêu cầu đầu
tiên đối với mọi chương trình Để thông báo kết
quả lên màn hình, ta dùng lệnh write hoặc
HS: Chuẩn bị câu trả lời ra giấy
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi HS trả lời
4 Giao tiếp người – máy tính
a) Thông báo kết quả tính toán
Trang 29*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV: Một trong những tương tác thường gặp là
chương trình yêu cầu nhập dữ liệu Để nhập dữ
liệu ta dùng lệnh read.
GV: Có hai chế độ tạm ngừng của chương trình:
Tạm ngừng trong một khoảng thời gian xác định
và tạm ngừng cho đến khi người dùng nhấn
phím
GV: Hộp thoại được sử dụng như một công cụ
cho việc giao tiếp người máy tính trong khi chạy
chương trình
HS: Nghe giảng và ghi bài
- Khi người lập trình muốn thoátkhỏi chương trình đang chạy,hộp thoại thông báo xuất hiện:
Nếu nháy chuột vào nút Đồng ý,
chương trình sẽ kết thúc còn nếu
nháy nút Hủy lệnh, chương trình
vẫn tiếp tục như bình thường
3 Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Biết cách chuyển biểu thức toán học thành biểu thức trong
Pascal
b) Nội dung: Chuyển biểu thức toán học thành biểu thức trong Pascal
c) Sản phẩm: Các nhóm ghi kết quả trên bảng phụ.
d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh thực hiện nhiệm vụ, báo
cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của giáo viên và học sinh Tiến trình nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành 6 nhóm, thực hiện yêu cầu
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS tích cực hoạt động nhóm
*Sản phẩm học tập:
Các nhóm trình bày kết quả trên bảng phụ
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Từng nhóm treo bảng phụ
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV chiếu kết quả, các nhóm nhận xét chéo
a 15*4-30+12
Viết các biểu thức toán học sau dưới dạng biểu thức trong Pascal.
a 15x4-30+12;
b
2
(10 2) 24 (3 1)
d
2
(10 2) (3 1)
+ + ;
Trang 30Hoạt động của giáo viên và học sinh Tiến trình nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Phụ lục (nếu có): Phụ lục có thể là hệ thống câu hỏi cho HS luyện tập, vận dụng…
cũng có thể là bảng số liệu để HS điền dữ liệu vào.
div Chia lấy phần nguyên Số nguyên
Trang 31mod Chia lấy phần dư Số nguyên
Bài 4: SỬ DỤNG BIẾN TRONG CHƯƠNG TRÌNH
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nắm được:
- Biến và hằng là gì
- Biết được cách khai báo biến và hằng trong chương trình Pascal
- Biết được cách sử dụng biến và hằng trong chương trình Pascal
2 Năng lực:
2.1 Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Luôn học hỏi và tự tìm tòi các dạng thông tin trên máy
tính
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia các hoạt động nhóm, giải quyết vấn
đề giáo viên đặt ra
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo và xử lí tốt trong mọi tình
huống được đặt ra trong tiết học
2.2 Năng lực đặc thù:
- Viết đúng khai báo biến, hằng trong chương trình
- Biết khi nào thì sử dụng biến, khi nào sử dụng hằng
- Thành thạo trong quá trình sử dụng biến, hằng
Trang 32- Nâng cao ý thức và lòng say mê học tập môn học.
II Thiết bị dạy học và học liệu
- Biết ngôn ngữ lập trình dùng biến để lưu trữ dữ liệu
- Hiểu được cú pháp khai báo biến
- Tổ chức tình huống học tập
b) Nội dung: - Biến là gì? Cú pháp khai báo biến là gì?
- Sử dụng biến trong chương trình như thế nào?
- Giá trị của biến trong quá trình thực hiện chương trình có thayđổi không?
c) Sản phẩm:
- Biết ngôn ngữ lập trình dùng biến để lưu trữ dữ liệu
- Hiểu được giá trị của biến có thể thay đổi trong quá trình thực hiện chươngtrình
d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh thực hiện nhiệm vụ, báo cáo,
đánh giá và nhận xét
Hoạt động của giáo viên và học sinh Tiến trình nội dung
Trang 33*Chuyển giao nhiệm vụ:
- Trong toán học em đã biết biến số (gọi tắt là biến)
là đại lượng có thể nhận các giá trị khác nhau và
thường được dùng trong biểu diễn các hàm số biểu
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học
Trong lập trình , biến cũng đóng vai trò vô cùng
quan trọng Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính
xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay “Sử dụng
biến trong chương trình”.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
Câu hỏi: Giải bài toán sau:
Tìm m để x = 7 là nghiệm của bất phương trình
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu:
- Biến và hằng là gì
- Biết được cách khai báo biến và hằng trong chương trình Pascal
- Biết được cách sử dụng biến và hằng trong chương trình Pascal
b) Nội dung: Hiểu được cú pháp khai báo và cách sử dụng biến và hằng trong Free
pascal
Trang 34c) Sản phẩm: Biết cách sử dụng biến và hằng trong Free Pascal để viết một số
chương trình đơn giản
d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh thực hiện nhiệm vụ, báo cáo,
đánh giá và nhận xét
Hoạt động của giáo viên và học sinh Tiến trình nội dung
Hoạt động 2.1: Biến là công cụ trong lập trình
*Chuyển giao nhiệm vụ 1:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời,
hoàn thành các câu hỏi sau:
?1 Biến nhớ là gì? Tại sao lại phải sử dụng
biến nhớ trong NNLT
?2 Giá trị của biến là gì? Giá trị của biến nhớ
có được thay đổi trong quá trình thực hiện
chương trình không?
*HS thực hiện nhiệm vụ: Hoàn thành câu
hỏi trên
*Sản phẩm học tập:
- Biến là một công cụ lập trình rất quan trọng
để chương trình luôn biết chính xác dữ liệu
cần xử lí được lưu trữ ở vị trí nào trong bộ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm:
-*Chuyển giao nhiệm vụ 2:
- Gv yêu cầu HS đọc và nghiên cứu ví dụ 1
Trang 35- HS: Đọc, nghiên cứu
- GV : yêu cầu HS quan sát Hình 1.24 SGK
- HS : Quan sát H 1.24 SGK
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời,
hoàn thành các câu hỏi sau:
Em hãy cho biết câu lệnh in ra kết quả của
phép cộng 15+5 và câu lệnh in ra màn hình
giá trị của biến x+giá trị của biến y là gì?
*HS thực hiện nhiệm vụ: Hoàn thành câu
hỏi trên
*Sản phẩm học tập:
-câu lệnh in ra kết quả của phép cộng 15+5 :
writeln(15+5);
-câu lệnh in ra màn hình giá trị của biến
x+giá trị của biến y:
writeln(X+Y);
*Báo cáo: Cá nhân báo cáo
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm
-*Chuyển giao nhiệm vụ 3:
Gv treo bảng phụ: Yêu cầu HS đọc và nghiên
cứu ví dụ 2 SGK trang 29
Tính và in kết quả của các biểu thức
100 50 3
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời,
hoàn thành các câu hỏi sau:
Em sử dụng biến để lưu các giá trị nào trong
phép tính trên?
writeln(15+5);
In lên màn hình giá trị của biến x+ giá trị của biến y viết lệnh : writeln(X+Y);
* Ví dụ 2 :
Tính và in kết quả của các biểu thức
100 50 3
+
và
100 50 5
+
ra màn hình
Cách làm :
X = 100 + 50
Y =X/3Z=X/5
Trang 36*HS thực hiện nhiệm vụ: Hoàn thành câu
hỏi trên
*Sản phẩm học tập:
- Sử dụng biến X để lưu giá trị của tử số
- Biến Y để lưu giá trị phép chia X/3
- Biến Z để lưu giá trị phép chia X/5
*Báo cáo: Cá nhân báo cáo
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm
Hoạt động 2.2: Khai báo biến
*Chuyển giao nhiệm vụ 1:
- GV: Tất cả các biến dùng trong chương
trình đều phải được khai báo ngay trong phần
khai báo của chương trình
- Gv yêu cầu HS đọc và nghiên cứu khai báo
biến SGK trang 29
- HS: Đọc, nghiên cứu
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời,
hoàn thành các câu hỏi sau:
Câu 1: Việc khai báo biến gồm những gì?
Câu 2: Tên biến phải tuân theo các quy tắc
nào trong NNLT Pascal?
*HS thực hiện nhiệm vụ: Hoàn thành câu
hỏi trên
*Sản phẩm học tập:
Câu 1: Khai báo biến gồm:
-Khai báo tên biến;
-Khai báo kiểu dữ liệu của biến;
Câu 2: Tên biến do người dùng đặt ra
2 Khai báo biến
* Việc khai báo biến gồm :
+ Khai báo tên biến;
+ Khai báo kiểu dữ liệu của
biến
Trang 37-Tên không được trùng với từ khóa.
-Tên không bắt đầu bằng chữ số
-Tên khác nhau tương ứng với các đại lượng
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời,
hoàn thành các câu hỏi sau:
Nêu các thành phần trong ví dụ trên?
Từ đó nêu dạng tổng quát khai báo biến?
*HS thực hiện nhiệm vụ: Hoàn thành câu
hỏi trên
*Sản phẩm học tập:
- var là từ khoá của ngôn ngữ lập trình
dùng để khai báo biến,
- m, n là các biến có kiểu nguyên (integer),
- S, dientich là các biến có kiểu thực (real),
- thong_bao là biến kiểu xâu (string)
-Tên không chứa ký tự đặc biệtngoài dấu gạch nối _
* Ví dụ :
Trong đó :
- var là từ khoá của ngôn ngữ
lập trình dùng để khai báobiến,
Trang 38* Dạng tổng quát :
*Báo cáo: Cá nhân báo cáo
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm
Hoạt động 2.3: Sử dụng biến trong chương trình
*Chuyển giao nhiệm vụ 1:
-GV: Sau khi khai báo, ta có thể sử dụng các
biến trong các câu lệnh để tính toán hoặc xử
lý chúng như với các giá trị dữ liệu (sô, kí tự
hay xâu…)
- Gv yêu cầu HS đọc và nghiên cứu SGK
trang 30
- HS: Đọc, nghiên cứu
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời,
hoàn thành các câu hỏi sau:
Câu 1: Nêu các thao tác có thể thực hiện
được với các biến?
Câu 2: Câu lệnh gán giá trị trong các ngôn
ngữ lập trình thường có dạng như thế nào?
Lấy ví dụ minh họa?
Câu 3: Trong NNLT Pascal phép gán được
biểu diễn bằng dấu gì? Cú pháp như thế nào?
*HS thực hiện nhiệm vụ: Hoàn thành câu
hỏi trên
*Sản phẩm học tập:
Câu 1: Các thao tác có thể thực hiện với biến:
3 Sử dụng biến trong chương trình
- Muốn dùng biến ta phải thực hiện các thao tác : + Khai báo biến thuộc kiểu nào đó
+ Nhập giá trị cho biến hoặc gán giá trị cho biến
+ Tính toán với giá trị của biến
- Lệnh để sử dụng biến :+ Lệnh nhập giá trị cho biến từ
bàn phím : Read(tên biến); hoặc Readln(tên biến);
-Ví dụ : Nhập giá trị cho biến mRead(m); hoặc Readln(m);
+ Lệnh gán giá trị cho biến :
Tên biến := Biểu thức cần gán giá trị cho biến;
(chú ý: dấu : và dấu = phải viếtliền nhau)
Trang 39-Gán giá trị cho biến.
-Tính toán với các biến
Câu 2: Tên biến ←biểu thức cần gán giá trị
cho biến
Câu 3: Trong NNLT Pascal phép gán được
biểu diễn bằng dấu :=
+ Lệnh gán giá trị cho biến :
Tên biến := Biểu thức cần gán giá trị cho
biến;
*Báo cáo: Cá nhân báo cáo
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm
-*Chuyển giao nhiệm vụ 2:
Gv treo bảng phụ: Yêu cầu HS đọc và nghiên
cứu ví dụ 3 SGK trang 31
- HS : Đọc và nghiên cứu ví dụ 3 SGK trang
31
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời,
hoàn thành các câu hỏi sau:
Hãy nêu ý nghĩa của các câu lệnh sau:
X:=12; Gán giá trị số 12 vào biến nhớ X.
X:=Y; Gán giá trị đã lưu trong biến nhớ Y
vào biến nhớ X.
X:=(a+b)/2;
*Ví dụ 3 X:=12; Gán giá trị số 12 vào biến
nhớ X.
X:=Y; Gán giá trị đã lưu trong
biến nhớ Y vào biến nhớ X.
X:=(a+b)/2;
Thực hiện phép toán tính trungbình cộng hai giá trị nằm trong
Trang 40Thực hiện phép toán tính trung bình cộng hai
giá trị nằm trong hai biến nhớ a và b Kết quả
gán vào biến nhớ X.
X:=X+1;
Tăng giá trị của biến nhớ X lên 1 đơn vị, kết
quả gán trở lại biến X.
*Báo cáo: Cá nhân báo cáo
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm
hai biến nhớ a và b Kết quả gán vào biến nhớ X.
X:=X+1;
Tăng giá trị của biến nhớ X lên 1 đơn vị, kết quả gán trở lại biến X.
Hoạt động 2.3: Hằng
*Chuyển giao nhiệm vụ 1:
- GV: Ngoài công cụ lưu trữ dữ liệu là biến
Các NNLT còn cung cấp cho người dùng một
công cụ khác cũng lưu trữ dữ liệu giúp người
dùng thực hiện dễ dàng thuận tiện hơn trong
việc viết chương trình đó là hằng
- Gv yêu cầu HS đọc và nghiên cứu SGK
trang 31
- HS: Đọc, nghiên cứu
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời,
hoàn thành các câu hỏi sau:
Câu 1: Hằng là gì?
Câu 2: Cú pháp khai báo hằng ?
Câu 3: Lấy ví dụ minh họa?
*HS thực hiện nhiệm vụ: Hoàn thành câu
hỏi trên
*Sản phẩm học tập:
- Câu 1: Hằng là một đại lượng có giá trị
không thay đổi trong quá trình thực hiện
chương trình
- Câu 2: Cách khai báo hằng :
Const tên hằng =giá trị của hằng ;
- Câu 3: Ví dụ về khai báo hằng:
2 Hằng
- Hằng là đại lượng để lu trữ dữ
liệu và có giá trị không đổi trong
suốt quá trình thực hiện chơngtrình
- Cách khai báo hằng :
Const tên hằng =giá trị của
hằng ; Trong đó Constlà từ khóa