Đọc bài ca dao để điền vào ô trống tên tháng (cột A), tên hoạt động hoặc công việc nhà nông thường làm (cột B):.. Tháng giêng là tháng ăn chơi.[r]
Trang 1ÔN TẬP KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT LỚP 2
A Lý thuyết ôn tập học kì 1 môn Tiếng Việt
1 Đọc: Ôn từ tuần 1 đến tuần 17 Đọc và trả lời câu hỏi nội dung bài.
2 Chính tả: Ôn từ tuần 1 đến tuần 21
3 Luyện từ và câu: Ôn từ tuần 1 đến tuần 21
a) Từ chỉ sự vật, dặc điểm, hoạt đông, trạng thái, tính chất
b) Đặt câu theo mẫu: Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào? Đặt và trả lời câu hỏi Khi nào ? Đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu ?
c) Từ trái nghĩa, cùng nghĩa với từ đã cho
d) Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu hai chấm, dấu chấm than
4 Tập làm văn: Ôn các bài đã học
- Nói lời chia buồn, an ủi, cảm ơn
- Kể về cô giáo em.
-Viết tin nhắn cho bạn bè, người thân
- Kể về người thân (ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em).
- Kể về gia đình
- Kể về bạn bè.
- Kể về con vật (mèo, gà, chó, ).
-Tả ngắn về bốn mùa
B Bài tập ôn tập học kì 1 môn Tiếng Việt
Câu 1: Điền vào chỗ trống s/x – ut/uc
a, -……ay sưa , … ay lúa
b, - ch… mừng, chăm ch…
Câu 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm sau:
a Em đang nhặt rau giúp mẹ:
………
b Minh là cháu ngoan bác Hồ
Trang 2………
Câu 3: Hãy đặt một câu theo mẫu Ai thế nào? ………
Câu 4: Viết lại câu sau cho đúng chính tả: chiều nay, bình có đi lao động không. ………
Câu 5: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: Nóng-………… ; Yếu - ………… ;
To - ………; Thấp - ………;
Xấu - ………
Câu 6: Em hãy đặt một câu có từ Kính yêu? ………
Câu 7: Viết một đoạn văn ngắn từ 4 - 6 câu kể về cô giáo mà em yêu quý?
Câu 8 Em quét dọn nhà cửa sạch sẽ được cha mẹ khen Em hãy viết một câu đén hai câu khen ngợi
Câu 9: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4-5 câu) kể về một người thân của em (Bố, mẹ, chú, gì, anh, chị, em )
TỰ KIỂM TRA
ĐỀ 1
Đề bài: Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 2: Tuần 19
I- Bài tập về đọc hiểu
Mùa xuân bên bờ sông Lương
Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương Mùa xuân đã điểm các chùm hoa đỏ mọng lên những cành cây gạo chót vót giữa trời và trải màu lúa non sáng dịu lên
Trang 3hồng mơn mởn, các vòm cây quanh năm xanh um đã dần dần chuyển màu lốm đốm như được rắc thêm một lớp bụi phấn hung hung vàng Các vườn nhãn, vườn vải đang trổ hoa
Và hai bên ven con sông nước êm đềm trong mát, không một tấc đất nào bỏ hở Ngay dưới lòng sông, từ sát mặt nước trở lên, những luống ngô, đỗ, lạc, khoai, cà… chen nhau xanh rờn phủ kín các bãi cát mùa này phơi cạn
(Nguyễn Đình Thi) Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1 Mùa xuân đã điểm các chùm hoa đỏ mọng lên những đâu?
a- Những cành cây gạo cao chót vót giữa trời
b- Những bãi đất phù sa mịn hồng mơn mởn
c- Những vòm cây quanh năm luôn xanh um
2 Trên bãi đất phù sa, vòm cây như được rắc thêm lớp bụi phấn thế nào?
a- Mịn hồng mơn mởn
b- Hung hung vàng
c- Màu vàng dịu
3 Những loại cây nào phủ định kín bãi cát dưới lòng sông cạn?
a- Ngô, đỗ, lạc, vải, khoai
b- Ngô, đỗ, lạc, vải, nhãn
c- Ngô, đỗ, lạc, khoai, cà
(4) Những màu sắc nào xuất hiện bên bờ sông Lương khi mùa xuân đến?
a- Đỏ, đen, hồng, xanh
b- Đỏ, hồng, xanh, vàng
c- Đỏ, hồng, xanh, đen
II- Bài tập vể Chính tả,Luyện từ và câu, Tập làm văn
1 a) Điền l hoặc n vào chỗ trống và chép lại khổ thơ sau của nguyễn Duy:
Đồng chiêm phả… ắng….ên không,
Cánh cò dẫn gió qua thung ….úa vàng
Gió …âng tiếng hát chói chang,
…ong…anh….ưỡi hái ….iếm ngang chân trời
………
………
………
………
………
b) Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã lên chữ in đậm và chép lại từ ngữ đúng: - lí le/………… - số le/…………
- loang lô/……… - lô vốn/………….
Trang 42 Đọc bài ca dao để điền vào ô trống tên tháng (cột A), tên hoạt động hoặc công việc nhà
nông thường làm (cột B):
Tháng giêng là tháng ăn chơi Tháng hai trồng đậu, trồng khoai, trồng cà
Tháng ba thì đậu đã già
Ta đi ta hái về nhà phơi khô Tháng tư đi tậu trâu bò
Để ta sắm sửa làm mùa tháng năm Chờ cho lúa có đòng đòng Bấy giờ ta sẽ trả công cho người Bao giờ cho đến tháng mười
Ta đem liềm hái ra ngoài ruộng ta
Gặt hái ta đem về nhà Phơi khô quạt sạch ấy là xong công
A
Tháng
B Hoạt động, công việc nhà nông thường làm
……… Ăn chơi (VD: Tham gia lễ hội, đi lễ chùa… )
……… Trồng đậu, trồng khoai, trồng cà
……… Sắm sửa (chuẩn bị ) làm mùa (làm ruộng trồng lúa)
3 Trả lời các câu hỏi sau:
(1) Khi nào trẻ em được đón Tết Trung thu?
………
(2) Cô giáo thường khen em khi nào?
………
(3) Ở nhà, em vui nhất khi nào?
………
4 Viết tiếp lời tự giới thiệu và trò chuyện khi em đến nhà bạn mượn quyển truyện, gặp
mẹ của bạn ra mở cửa:
- Cháu chào cô ạ!
………
………
Trang 5ĐỀ 2: TUẦN 20
I ĐỌC HIỂU
Em hãy đọc bài “Ông Mạnh Thắng Thần Gió” trong sách TV tập 2 trang 13 rồi trả lời câu hỏi sau:
Câu 1: Thần gió đã làm gì khiến ông Mạnh nổi giận?
A, Thần Gió xô ông Mạnh ngã lăn quay
B Trần Gió xô ông trôi ra biển khơi
C, Thần Gió làm mất mùa, cây cối đổ rạp
D Thần Gió đem mây mưa đến nhà ông
Câu 2: Kể việc làm của ông Mạnh chống lại Thần Gió:
A Mời ông Thần Gió vào nhà chơi
B Ông vào rừng đẵn cây gỗ lớn để dựng căn nhà thật vững chai
C Ông hô hào mọi người xây đê đắp lũy ngăn mưa lũ, gió bão
D Ông trở về sống trong hang núi
Câu 3: Hình ảnh nào chứng tỏ ông Thần Gió phải bó tay trước cân nhà kiên cố của ông Mạnh?
A Thần Gió ghé thăm ngôi nhà, mang theo không khí từ biển cả và hương thơm các loài hoa
B Thần Gió đêm qua đã giận dữ, gào thét và không thể xô đổ ngôi nhà
C Thần Gió xô ông Mạnh ngã lăn quau và cười nhạo nhễ rồi bỏ đi
D Trần Gió bỏ đi
Câu 4: Ông Mạnh làm gì để Thần Gió trở thành bạn mình?
A Tìm lời an ủi và thỉnh thoảng mời Thần đi chơi
B Chỉ cho Thần Gió chỗ khác để hoành hành
C Cho Thần Gió thường xuyên càn quét, tàn phá căn nhà
D Ông bảo Thần hãy đi thật xa
Em hãy đọc bài “Mùa Xuân đến’ trong sách Tiếng Việt 2 tập 2 trang 17 rồi trả lời câu hỏi:
Câu 5: Đoan văn miêu tả mùa nào trong năm?
A, Mùa Thu
B Mùa Đông
C, Mùa Xuân
D, Mùa Hạ
Câu 6: Dấu hiệu đầu tiên báo hiệu mùa xuân đến là gì?
A, Hương Cốm mới
B, Hoa cúc chớm nở
Trang 6C, Hoa mận vừa tàn
D, Gió thu se lạnh
Câu 7: Chọn những từ thích hợp điền vào chỗ trống:
Nhưng trong trí nhớ ngây dại của chú còn mãi sáng ngời hình ảnh một cánh ………trắng, biết mở cuối đông để báo trước mùa xuân tới
A, Hoa mận
B Hoa lan
C, Hoa xoan
D, Hoa bưởi
Câu 8: Nội dung của bài Mùa Xuân đến là gì?
A, Sự phát triển của các loài cây và chim chóc
B, Những dấu hiệu chuển từ hạ sang thu
C, Những thay đổi của đất trời khi cuối đông
D, Sự thay đổi của đất trời, mọi vật khi xuân đến
II LUYỆN TẬP
1, a) s hoặc x
-……ôi đỗ - nước ….ôi -dòng ……sông - … ông lên
b) iêt hoặc iêc:
- xem x… - chảy x…… - ch……lá - ch…… cây
2 Thay cụm từ khi nào trong mỗi câu hỏi dưới đây bằng một cụm từ khác (bao giờ hoặc
lúc nào, tháng mấy, mấy giờ…) và viết lại câu hỏi đó:
(1) Khi nào tổ bạn đến thăm gia đình liệt sĩ Võ Thị Sáu?
……… (2) Khi nào bạn được về quê cùng gia đình?
……… (3) Bạn xem bộ phim này khi nào?
……… (4) Bạn có bộ quần áo mới khi nào?
………
3 Viết một đoạn văn (khoảng 5 câu) nói về cảnh vật mùa thu (hoắc mùa đông) ở quê em.
Gợi ý: Cảnh vật mùa thu (mùa đông) ở quê em có những nét gì nổi bật (trời ra sao, mây thế nào, sông, núi, đồng ruộng, vườn cây có nét gì làm em chú ý….)? Nhìn cảnh đó, em
có cảm nghĩ gì về quê hương?
………