1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề kiểm tra địa 8

19 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 83,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính tỷ lệ và vẽ biểu đồ sản lượng một số cây trồng của Đông Nam Á.. Á- Thái Bình Dương. Á- Âu, Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. Á- Âu và Thái Bình Dương. Á- Thái Bình Dương, Ấn Độ[r]

Trang 1

BÀI KIỂM TRA MỘT TIẾT HKI, NH 2017 - 2018

MÔN: ĐỊA 8

I XÂY DỰNG MA TRẬN:

Chủ đề

(Nội dung) Nhận biết Các mức độ tư duy Thông hiểu Vận dụng thấp dụng cao Vận

Đặc điểm

tự nhiên

châu Á

-Nhận biết được sông lớn nhất ở Châu Á -Sự phân bố cảnh quan của Châu Á

Trình bày vị trí địa lý, kích thước lãnh thổ, đặc điểm địa hình châu Á

Hiểu được đặc điểm tính chất của gió mùa đông

Ảnh hưởng của vị trí địa

lý, địa hình tới khí hậu châu Á

Số câu:8

Số điểm:6

Tỉ lệ:60%

Số câu:3

Số điểm: 1,5 Số câu: 3 Số điểm 3 Số câu: 1 Số điểm: 0,5 Số câu: 1 Số điểm: 1đ

Đặc điểm

dân cư-xã

hội châu Á

Biết nơi ra đời của 1 số tôn giáo lớn

Hiểu được

sự phân bố dân cư ở châu Á

Vẽ biểu đồ

và nhận xét sự gia tăng dân

số của châu Á

Số câu:3

Số điểm:4

Tỉ lệ:40%

Sô câu: 1

Số điểm 0,5

Sô câu: 1

Số điểm 0,5

Sốcâu:1

số điểm 3

TS câu:11

TS điểm: 10

Tỉ lệ: 100 %

Tổng số câu: 7 Tổng điểm: 5

Tỉ lệ: 50 %

Tổng số câu: 3 Tổng điểm: 2

Tỉ lệ: 20 %

Tổng số câu: 1 Tổng điểm: 3

Tỉ lệ: 30 %

Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tính toán

Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bảng số liệu

II ĐỀ :

A Phần trắc nghiệm: (3 điểm )

Khoanh tròn vào phương án trả lời đúng trong các câu sau:

Câu 1: Sông lớn nhất ở Châu Á là

A sông Hoàng Hà B sông A-mua

C sông Trường Giang D sông Mê – Công

Câu 2: Ấn Độ giáo và Phật giáo ra đời ở khu vực nào của châu Á?

Câu 3: Nơi có mật độ dân số tập trung cao nhất của Châu Á là

A khu vực có khí hậu ôn đới ở Bắc Á C khu vực khí hậu gió mùa

B Tây Á và Trung Á D trên vùng núi cao của châu Á

Trang 2

Câu 4: Cảnh quan phổ biến nhất của khu vực Đông Nam Á là

B rừng cận nhiệt đới ẩm. D rừng lá kim

Câu 5: Hãy ghép các ý ở cột A với cột B sao cho phù hợp, để thấy rõ sự phân bố một số cảnh quan chủ yếu ở châu Á (1 điểm)

1 Rừng hỗn hợp và rừng lá rộng

2 Rừng nhiệt đới ẩm

3 Rừng lá kim

4 Hoang mạc và bán hoang mạc

a/ kiểu cận nhiệt đới gió mùa

b/ ôn đới lục địa

c/ khí hậu cực và cận cực

d/ kiểu ôn đới gió mùa

đ/ kiểu nhiệt đới gió mùa

e/ cận nhiệt đới khô, cận nhiệt lục địa

1………… 2………… 3………… 4…………

B/ Tự luận (7 điểm)

Câu 6 (4 điểm): Dựa vào kiến thức đã học cho biết:

a/ Phần đất liền của Châu Á trải dài từ vĩ độ nào đến vĩ độ nào ?

b/ Các phía Bắc, Đông, Nam, Tây châu Á tiếp giáp với châu lục và đại dương nào?

c/ Nơi rộng nhất của châu Á theo chiều bắc - nam, đông – tây dài bao nhiêu km ? điều đó nói lên đặc điểm gì về diện tích lãnh thổ của châu Á ?

d/ Nêu đặc điểm nổi bật của địa hình châu Á ?

đ/ Vị trí địa lý, lãnh thổ, Địa hình của châu Á có ảnh hưởng gì tới khí hậu châu Á ?

Câu 7 (3 điểm): Vẽ biểu đồ cột và nhận xét sự gia tăng dân số của châu Á theo bảng số liệu sau:

III ĐÁP ÁN BIẾU ĐIỂM

A/ Trắc nghiệm khách quan:

*Chọn phương án đúng: Mỗi câu đúng được 0,5 điểm

Câu 5: Ghép nối, mỗi trường hợp đúng 0,25 đ

1 Rừng hỗn hợp và rừng lá rộng

2 Rừng nhiệt đới ẩm

3 Rừng lá kim

4 Hoang mạc và bán hoang mạc

a/ kiểu cận nhiệt đới gió mùa

b/ ôn đới lục địa

c/ khí hậu cực và cận cực

d/ kiểu ôn đới gió mùa

đ/ kiểu nhiệt đới gió mùa

e/ cận nhiệt đới khô, cận nhiệt lục địa

1 d

2 đ

3 b

4 e

B/ Tự luận (7đ):

Câu 6: Học sinh phải trả lời được:

a/ Từ 10 16’ Bắc đến 770 44’ Bắc (0,25 điểm)

b/ Vị trí tiếp giáp: (1 điểm)

-Nam giáp Ấn Độ Dương 0,25 điểm)

-Tây giáp châu Âu và châu Phi (0,25 điểm)

-Đông giáp Thái Bình Dương (0,25 điểm)

c/ Kích thước của châu Á: (0,75 điểm)

Trang 3

+Dài theo chiều B - N: 8500 km (0,25 điểm)

+Rộng theo chiều Đ - T: 9200 km (0,25 điểm)

 Lãnh thổ châu Á rất rộng lớn (0,25 điểm)

d/ Đặc điểm địa hình: (1 điểm)

- Địa hình châu Á rất đa dạng và phức tạp (0,25 điểm)

- Có nhiều dãy núi sơn nguyên cao đồ sộ nằm xen kẽ với các đồng bằng (0,5 điểm)

- Địa hình có 2 hướng chính: bắc – nam và đông – tây (0,25 điểm)

đ/ Ảnh hưởng của vị trí, kích thước, địa hình (1 điểm)

Do ảnh hưởng của Vị trí, kích thước rộng lớn, địa hình  có đầy đủ các đới khí hậu; khí hậu lại phân ra nhiều kiểu khí hậu, phổ biến nhất là khí hậu lục địa và khí hậu gió mùa

Câu 7: Vẽ đúng: (2,0 điểm)

Vẽ đẹp: (0,5 điểm)

Nhận xét đúng: Dân cư châu Á gia tăng nhanh, nhất là từ năm (0,5 điểm)

Tổng điểm: 10

Tùy thuộc vào bài làm của học sinh mà giáo viên có thể cho điểm tối đa hoặc trừ điểm

Trang 4

Trường THCS Tân Nghĩa

Họ và tên:………

Lớp 8:…………

Thứ……ngày……tháng……năm 2017

KIỂM TRA 45 PHÚT MÔN: ĐỊA LÝ

A Phần trắc nghiệm: (3 điểm )

Khoanh tròn vào phương án trả lời đúng trong các câu sau :

Câu 1: Sông lớn nhất ở Châu Á là

A sông Hoàng Hà B sông A mua

C sông Trường Giang D sông Mê - Công

Câu 2: Ấn Độ giáo và Phật giáo ra đời ở khu vực nào của châu Á?

Câu 3: Nơi có mật độ dân số tập trung cao nhất của Châu Á là:

A khu vực có khí hậu ôn đới ở Bắc Á C khu vực khí hậu gió mùa

B Tây Á và Trung Á D trên vùng núi cao của Châu Á

Câu 4: Cảnh quan phổ biến nhất của khu vực Đông Nam Á là:

Câu 5: Hãy ghép các ý ở cột A với cột B sao cho phù hợp, để thấy rõ sự phân bố một số cảnh quan chủ yếu ở châu Á (1 điểm)

1.Rừng hỗn hợp và rừng lá rộng

2.Rừng nhiệt đới ẩm

3.Rừng lá kim

4 Hoang mạc và bán hoang mạc

a.Kiểu cận nhiệt đới gió mùa

b.Ôn đới lục địa c.Khí hậu cực và cận cực d.Kiểu ôn đới gió mùa đ.Kiểu nhiệt đới gió mùa

e Cận nhiệt đới khô, cận nhiệt lục địa

1………… 2………… 3………… 4…………

Trang 5

B/ Tự luận (7 điểm)

Câu 6 (4 điểm): Dựa vào kiến thức đã học cho biết:

a/ Phần đất liền của Châu Á trải dài từ vĩ độ nào đến vĩ độ nào ?

………

………

b/ Các phía Bắc, Đông, Nam, Tây Châu Á tiếp giáp với châu lục và đại dương nào ………

………

………

………

………

c/ Nơi rộng nhất của Châu Á theo chiều Bắc - Nam, Đông –Tây dài bao nhiêu km ? điều đó nói lên đặc điểm gì về diện tích lãnh thổ của châu Á ? ………

………

………

………

………

d/ Đặc điểm nổi bật của địa hình Châu Á ? ………

………

………

………

………

………

………

e/ Vị trí địa lý, lãnh thổ, Địa hình của Châu Á có ảnh hưởng gì tới khí hậu Châu Á ? ………

………

………

………

………

………

………

Câu 7/ (3 điểm): Dựa vào bảng số liệu sau:

Vẽ biểu đồ cột và nhận xét sự gia tăng dân số của Châu Á

Trang 6

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I: NĂM HỌC 2017-2018

MÔN: ĐỊA LÝ 8

I MA TRẬN ĐỀ:

Chủ đề (Nội

dung) Nhận biết Các mức độ tư duy Thông hiểu Vận dụng Vận dụng sáng tạo

Châu Á

Vẽ biểu đồ

về GDP của châu Á

Số câu: 01

Số điểm: 3

TL: 30%

Số câu: 01

Số điểm: 3

Tây Nam Á

Trình bày đặc điểm dân cư, kinh

tế khu vực Tây Nam Á

Số câu: 01

Số điểm: 2

TL: 20%

Số câu: 01

Số điểm: 2

Nam Á

-Biết khí hậu của Nam Á -Nhận biết đặc điểm dân

cư của Nam Á

Trình bày đặc điểm kinh tế của

Ấn Độ

Số câu: 04

Số điểm: 2,5

TL: 25%

Số câu: 03

Số điểm: 1,5

Số câu: 01

Số điểm: 1

Đông Á

-Hiểu đặc điểm nổi bật của cùa khu vực Đông Á -Đặc điểm phát triển kinh

tế của 1 số nước trong khu vực

Phân biệt sự khác nhau

về địa hình giữa phần đất liền và phần hải đảo của khu vực Đông Á

Số câu: 04

Số điểm: 2,5

TL: 25%

Số câu:03

Số điểm: 1,5

Số câu: 01

Số điểm: 1

Số câu: 10

Số điểm: 10đ

TL: 100%

Tổng số câu: 5 Tổng số điểm: 4,5 TL: 45 %

Tổng số câu:4 Tổng số điểm: 2,5 TL: 25%

Tổng số câu: 01 Tổng số điểm: 3 TL: 30 %

Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề

Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, lược đồ, bảng số liệu

II ĐỀ:

A PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 ĐIỂM):

Trang 7

Khoanh vào chữ cái đứng đầu ý đúng trong các câu sau:

Câu 1: Phần lớn diện tích khu vực Nam Á có khí hậu

A nhiệt đới gió mùa

B ôn đới gió mùa

C cận nhiệt gió mùa

D xích đạo

Câu 2: Dân cư Nam Á chủ yếu theo các tôn giáo

A Ấn Độ giáo và Hồi giáo

B Phật giáo và Hồi giáo

C Ấn Độ giáo và Phật giáo

D Ấn Độ giáo và Thiên Chúa giáo

Câu 3: Ngành công nghiệp nào của Nhật Bản không phải là ngành đứng hàng đầu thế giới?

A Chế tạo ô tô, tàu biển

B Sản xuất hàng tiêu dùng

C Điện tử

D Năng lượng

Câu 4: Loại rừng chiếm phần lớn diện tích tự nhiên của khu vực Đông Á là

A rừng hỗn giao

B rừng rụng lá theo mùa

C rừng cận nhiệt đới ẩm

D rừng thưa xa van cây bụi

Câu 5: Nước có giá trị xuất khẩu vượt giá trị nhập khẩu cao nhất ở Đông Á là

A Trung Quốc

B Hàn Quốc

C Nhật Bản

D CHDCND Triều Tiên

Câu 6: Quốc gia có diện tích lớn nhất khu vưc Nam Á là

A Xri- lan – ca

C Nê – pan

B Ấn Độ

D Pa-ki-xtan

B PHẦN TỰ LUẬN (7 ĐIỂM):

Câu 7 (2 điểm): Dân cư, kinh tế khu vực Tây Nam Á có gì nổi bật ?

Câu 8:(1điểm) Nêu sự khác nhau về địa hình ở phía đông và phía tây của phần đất liền khu vực Đông Á?

Câu 9: (1điểm) Trình bày đặc điểm kinh tế của Ấn Độ?

Câu 10: (3 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau:

Tỉ lệ của các khu vực trong tổng GDP châu Á ( Đơn vị %)

Hãy vẽ biểu đồ tròn thể hện tỉ lệ của các khu vực trong tổng GDP châu Á và nêu nhận xét ?

III ĐÁP ÁN:

A/Trắc nghiệm khách quan: (3điểm)

Mỗi câu đúng 0,5 điểm

B– Tự luận:

Câu 7: Trả lời đầy đủ, đúng được 2 điểm.

- Phần lớn là người Arập theo đạo Hồi (0,5 điểm)

- Mật độ dân số không đều, tập trung ở đồng bằng Lưỡng Hà, ven biển, những nơi có mưa, có nứơc ngọt (0,5 điểm)

Trang 8

- Công nghiệp và thương mại phát triển, nhất là khai thác và chế biến dầu mỏ rất phát triển, đóng vai trò chủ yếu trong nền kinh tế các nước Tây Nam A (0,5 điểm)

- Là khu vực xuất khẩu dầu mỏ lớn nhất thế giới (0,5 điểm)

Câu 8: Đặc điểm địa hình khu vực Đông Á:

- Phần đất liền: Chiếm 83,7% diện tích Đông Á Địa hình rất đa dạng

+ Phía tây Trung Quốc có các hệ thống núi, sơn nguyên cao, hiểm trở và các bồn địa rộng Nhiều núi cao có băng hà bao phủ quanh năm, là nơi bắt nguồn của nhiều sông lớn (0,5 điểm)

+ Phía đông Trung Quốc và bán đảo Triều Tiên là các vùng đồi núi thấp xen các đồng bằng rộng

và bằng phẳng (0,5 điểm)

Câu 9: Ấn Độ là nước có nền kinh tế phát triển nhất khu vực Nam Á

Nêu được đặc điểm công nghiệp: (0,75 điểm )

Nêu được đặc điểm nông nghiệp: (0,25 điểm )

Câu 10: Vẽ đúng biểu đồ tròn, đúng - đẹp (2 điểm)

Nhận xét (1 điểm)

- Kinh tế châu Á phát triển không đều giữa các khu vực

- Đông Á là khu vực có kinh tế phát triển nhất có GDP lớn hơn cả so với các khu vực

- Trung Á là khu vực có kinh tế phát triển chậm nhất.GDP chỉ chiếm tỉ lệ rất nhỏ của châu Á

-Các khu vực còn lại có tỉ lệ khác biệt không lớn

Tổng: 10 điểm Tùy theo bài làm của học sinh mà giáo viên có thể trừ điểm hoặc cho điểm tối đa

Trang 9

ĐỀ KIỂM MỘT TIẾT HỌC KỲ II: NĂM HỌC 2017-2018

MÔN: ĐỊA LÝ 8

I THIẾT LẬP MA TRẬN:

sáng tạo

1.Khu vực Đông

Nam Á

Tính tỷ lệ

và vẽ biểu

đồ sản lượng một

số cây trồng của Đông Nam Á

Số câu: 1

Số điểm: 3 điểm

Tỉ lệ: 30%

Số câu: 1

Số điểm:3

2.Việt Nam đất

nước con người Biết vị trí, của VN

trên bản đồ thế giới

Số câu: 1

Số điểm: 0,5

Tỉ lệ: 5%

Số câu: 1

Số điểm:0,5

3.Vị trí địa lý,

giơi hạn, hình

dạng lãnh thổ –

vùng Biển Việt

Nam

Biết giới hạn lãnh thổ

VN, đặc điểm của Biển Đông

Trình bày vai trò, ý nghĩa của vùng biển nước ta

Số câu: 4

Số điểm: 3,5

Tỉ lệ: 35%

Số câu: 3

Số điểm:

1,5

Số câu: 1

Số điểm: 2

4.Qúa trình hình

thành lãnh thổ

và tài nguyên

khoáng sản

Biết đặc điểm, sự phân bố một

số khoáng sản ở nước ta

Hiểu được vai trò ý nghĩa của giai đoạn tân kiến tạo trong quá trìn hình thành lãnh thổ

Số câu: 3

Số điểm: 3 Số câu: 2 Số điểm: 1 Số câu: 1 Số điểm:2

Trang 10

Tỉ lệ: 30%

Số câu: 9

Số điểm: 10

Tỉ lệ: 100%

Số câu: 6

Số điểm: 3

Tỉ lệ: 30%

Số câu: 2

Số điểm: 4

Tỉ lệ: 40%

Số câu: 1

Số điểm: 3

Tỉ lệ: 30%

Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề

Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bảng số liệu

II/ Đề:

A Trắc nghiệm :(3 điểm)

Khoanh tròn vào phương án trả lời đúng:

Câu 1: Việt Nam gắn liền với châu lục và đại dương nào?

A Á- Thái Bình Dương

B Á- Âu, Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương

C Á- Âu và Thái Bình Dương

D Á- Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương

Câu:2 Lãnh thổ Việt Nam trải dài trên bao nhiêu vĩ độ ?

A, 7 Vĩ độ B, 15 Vĩ độ C, 25 Vĩ độ D, 9 Vĩ độ

Câu 3: Những tỉnh nào của nước ta có ngã ba biên giới ?

A Hà Giang, Lai Châu B Đ iện Biên, Lai Châu

C Điên Biên, Kon Tum D Đắck Lắck, Điện Biên

Câu 4: Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm của khoáng sản Việt Nam ?

A, Chủ yếu là khoáng sản quý hiếm

B, Phần lớn các mỏ có trữ lượng vừa và nhỏ

C, Gồm nhiều điểm quặng và tụ khoáng sản

D, Nguồn khoáng sản phong phú

Câu 5: Ở Việt Nam các mỏ dầu khí phân bố tập trung ở

A, ven biển phía bắc B, vùng núi Bắc Bộ

C, thềm lục địa phía nam D, ven biển miền trung

Câu 6: Nội dung nào không phải là đặc điểm của Biển Đông ?

A, Biển lớn, tương đối kín

B, Độ muối trung bình 30-330/00.

C, Chỉ có chế độ tạp triều

D, Nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa

B Tự luận: (7 điểm)

Câu 7 (3,0đ): Dựa vào bảng số liệu dưới đây:

Sản lượng một số vật nuôi, cây trồng năm 2000

Lãnh thổ (triệu tấn) Lúa (triệu tấn) Mía (nghìn tấn) Cà phê (triệu con) Lợn (triệu con) Trâu

a/ Hãy tính tỉ trọng và vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện sản lượng lúa của khu vực Đông Nam Á so

với thế giới?

b/ Từ biểu đồ đã vẽ em hãy nhận xét và giải thích về tình hình sản xuất lúa ở Đông Nam Á?

Câu 8: Tại sao nói giai đoạn tân kiến tạo là giai đoạn quan trọng nhất trong lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam ? (2 điểm)

Câu 9: Nêu vai trò ý nghĩa của biển Việt Nam? Tại sao ta phải bảo vệ môi trường biển? (2 điểm)

III: ĐÁP ÁN – BIẾU ĐIỂM:

A, Trắc nghiệm:

Mỗi câu đúng 0.5 điểm

Trang 11

Đáp án C A C B C A

B, Tự luận:

Câu 7:

a) (2 điểm ) - Lúa của Đông Nam Á chiếm 26,2% của thế giới

Học sinh tính được: 26,2% x 3,60 = 94,320

* Vẽ biểu đồ: yêu cầu: - Vẽ chính xác, thẩm mĩ

- Có tên biểu đồ

- Có chú giải rõ ràng, khoa học, chính xác

Biểu đồ thể hiện sản lượng lúa của Đông Nam Á so với thế giới năm 2000

b) Giải thích:1 điểm

- Khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm quanh năm

- Đất đai màu mỡ, phì nhiêu

- Nguồn nước tưới dồi dào

- Do truyền thống canh tác lâu đời

Câu 8: Mỗi ý đúng được 0,5 điểm

-Tân kiến tạo (Tạo nên diện mạo hiện tại của lãnh thổ và vẫn còn đang tiếp diễn) Cách dây 25 triệu năm

- Địa hình được nâng cao (dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan –xi-păng)

- Hình thành các cao nguyên badan (ở Tây Nguyên), đồng bằng phù sa ( Đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long), các bể dầu khí ở thềm lục địa… hình thành

- Sinh vật phát triển phong phú hoàn thiện, xuất hiện loài người trên Trái Đất

Câu 9:

* Vai trò, ý nghĩa của Biển Việt Nam:

-Đối với tự nhiên: (0,5 đ)

+ Cung cấp hơi nước, điều hòa khí hậu

+Tạo ra nhiều cảnh quan duyên hải, hải đảo

-Đối với kinh tế (1 đ)

+ Cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp: Cát thủy tinh, Dầu mỏ, khí đốt, các loại khoáng sản khác

+ Nguồn hản sản phong phú - > chế biến hải sản, cung cấp muối

+ Phát triển giao thông trong và ngoài nước, xây dựng các cảng biển

+ Nghỉ mát, du lịch, nghiên cứu khoa học

- Phải bảo vệ môi trường biển vì nước ta ở các vùng cửa sông, các vùng thềm lục địa đang bị nhiễm bẩn, làm ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của các ngành kinh tế.(0,5 đ)

Ngày đăng: 25/02/2021, 09:47

w