1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 12

bài học tuần 22 thpt long trường

10 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- “Chiến tranh đặc biệt” là hình thức chiến tranh thực dân mới, được tiến hành bằng quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn quân sự Mỹ, dựa vào vũ khí, trang bị kỹ thuật, [r]

Trang 1

Nội dung 1 XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH CHỐNG

ĐẾ QUỐC MỸ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954

-1965)

I Tình hình và nhiệm vụ cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương

1 Tình hình Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ

* Miền Bắc:

 1/1955, Chính phủ và Hồ Chủ tịch ra mắt nhân dân Thủ đô

 Ngày16 - 5 - 1955, toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi Hải Phòng, miền Bắc hoàn toàn giải phóng

* Miền Nam:

 Tháng 5 – 1956, Pháp rút quân khỏi miền Nam Khi chưa thực hiện hiệp thương tổng tuyển

cử thống nhất hai miền Nam – Bắc

 Mĩ thay chân Pháp lập chính quyền Ngô Đình Diệm Âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam, Biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự ở Đông Nam Á

2 Nhiệm vụ cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơnevơ:

+ Miền Bắc: Nhân dân ta phải hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế, đưa miền Bắc

tiến lên chủ nghĩa xã hội,

+ Miền Nam: Phải tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện hòa bình thống

nhất nước nhà

+ Mối quan hệ của cách mạng hai miền :

 Miền Bắc là hậu phương có vai trò quyết định nhất

 Miền Nam là tiền tuyến có vai trò quyết định trực tiếp

Cách mạng hai miền có quan hệ gắn bó với nhau, phối hợp nhau, tạo điều kiện cho nhau phát triển

II Miền Bắc hoàn thành cải cách ruộng đất

- Trong hơn 2 năm (1954 - 1956), miền Bắc tiến hành tiếp 6 đợt giảm tô, 4 đợt cải cách ruộng đất

- Kết quả: 81 vạn ha ruộng đất, 10 vạn trâu bò và 1,8 triệu nông cụ được chia cho 2 triệu hộ nông dân Khẩu hiệu “người cày có ruộng” trở thành hiện thực

- Mặc dù có những sai lầm trong việc đấu tố tràn lan, thô bạo đối với cả địa chủ kháng chiến, nhưng ta đã kịp thời sửa sai

- Sau cải cách, bộ mặt nông thôn miền Bắc thay đổi, khối liên minh công nông được củng cố

III Phong trào “Đồng Khởi” (1954 – 1960)

- Hoàn cảnh lịch sử:

+ Trong những năm 1957 - 1959, Mĩ – Diệm tăng cường khủng bố phong trào đấu tranh của

quần chúng:

 Thực hiện chính sách tố cộng, diệt cộng;

 Đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật,

Trang 2

 Đề ra luật 10/59 lê máy chém khắp miền Nam giết hại hàng vạn cán bộ, đảng viên, hàng chục vạn đồng bào yêu nước bị tù đày

+ Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 (1 – 1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mỹ - Diệm

- Diễn biến:

+ 1959, Phong trào bắt đầu bằng những cuộc nổi dậy lẻ tẻ như Vĩnh Thạnh, Bác Ái, Trà Bồng,

Sau đó lan ra khắp miền Nam thành cao trào cách mạng, Tiêu biểu là cuộc “Đồng khởi” ở Bến Tre

+ Ngày17 – 1 – 1960, Cuộc “Đồng khởi” nổ ra ở huyện Mỏ Cày (Bến Tre), Rồi nhanh chóng

lan ra toàn tỉnh Bến Tre, Phá vỡ từng mảng lớn chính quyền địch

+ Phong trào ”Đồng khởi” nhanh chóng lan ra khắp Nam Bộ, Tây Nguyên…

- Kết quả:

 Cuối năm 1960, ta làm chủ nhiều thôn, xã ở Nam Bộ, ven biển Trung Bộ và Tây Nguyên

 Thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” dẫn đến sự ra đời Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ngày 20 – 12 – 1960

- Ý nghĩa:

 Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân kiểu mới của Mỹ

 Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

 Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

IV Miền Bắc xây dựng bước đầu cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội (1961 – 1965)

1 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9 – 1960)

- Hoàn cảnh lịch sử: 9-1960, trong bối cảnh lịch sử mới, tại Hà Nội, Đảng Lao động Việt

Nam tổ chức Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III

- Nội dung:

+ Đại hội đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và nhiệm vụ của cách mạng từng

miền; nêu rõ vị trí, vai trò và mối quan hệ giữa cách mạng hai miền

 Miền Bắc Cách mạng xã hội chủ nghĩa có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

 Miền Nam Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân có vai trò quyết định trực tiếp với sự nghiệp giải phóng miền Nam

 Cách mạng hai miền có mối quan hệ mật thiết, gắn bó và tác động lẫn nhau nhằm thực hiện hòa bình, thống nhất đất nước

+ Đại hội thông qua báo cáo chính trị, Báo cáo sửa đổi Điều lệ Đảng và thông qua kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961 – 1965)

+ Đại hội bầu Ban Chấp hành Trung ương mới do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch, Lê Duẩn làm Bí

thư đầu tiên

- Ý nghĩa Đại hội: Nghị quyết của Đại hội là nguồn ánh sáng mới cho toàn Đảng, toàn dân

xây dựng thắng lợi CNXH ở miền Bắc và đấu tranh thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà

Trang 3

2 Miền Bắc thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1961 – 1965)

- Về nông nghiệp, thực hiện chủ trương xây dựng hợp tác xã sản xuất nông nghiệp bậc cao,

nhiều hợp tác xã đạt năng suất 5 tấn thóc/ha

- Công nghiệp được ưu tiên xây dựng Giá trị sản lượng ngành công nghiệp nặng năm 1965

tăng 3 lần so với năm 1960

- Thương nghiệp quốc doanh được ưu tiên phát triển, góp phần cũng cố quan hệ sản xuất mới,

cải thiện đời sống nhân dân

- Hệ thống giao thông được củng cố; việc đi lại trong nước và giao thông quốc tế thuận lợi

hơn

- Hệ thống giáo dục từ phổ thông đến đại học phát triển nhanh

- Hệ thống y tế, chăm sóc sức khỏe được đầu tư phát triển

- Miền Bắc còn làm nghĩa vụ hậu phương: chi viện cho tiền tuyến miền Nam bao gồm vũ khí,

thuốc men, đạn dược …và nhiều cán bộ, chiến sĩ tham gia chiến đấu và phục vụ chiến đấu

 miền Bắc trở thành căn cứ địa vững chắc cho cách mạng cả nước

V Miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ (1961 – 1965)

* Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ ở miền Nam

- “Chiến tranh đặc biệt” là hình thức chiến tranh thực dân mới, được tiến hành bằng quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn quân sự Mỹ, dựa vào vũ khí, trang bị kỹ thuật, phương tiện chiến tranh của Mỹ nhằm chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân ta

- Âm mưu cơ bản của Mĩ là “dùng người Việt đánh người Việt”

- Thủ đoạn:

+ Mĩ đề ra 2 kế hoach:

 Kế họach Xtalây - Taylo nhằm bình định miền Nam trong vòng 18 tháng

 Kế hoạch Giônxơn Mac Namara: bình định miền Nam có trọng điểm

+ Mĩ tăng nhanh viện trợ quân sự, cố vấn quân sự; tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn, dồn dân lập “ấp chiến lược”

+ Dùng Quân đội Sài Gòn liên tiếp mở các cuộc hành quân càn quét nhằm tiêu diệt lực lượng cách mạng miền Nam, phá hoại miền Bắc

* Miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ

- Cuối 1962, cách mạng kiểm soát được trên nửa tổng số ấp với gần 70% nông dân miền Nam

- 1/1963, giành thắng lợi to lớn trong trận Ấp Bắc - Mỹ Tho (2 – 1 – 1963) Chiến thắng này

đã chứng minh quân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại “Chiến tranh đặc biệt” của

Mĩ ngụy, mở ra phong trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”

- Ở Huế, Sài Gòn, Đà Nẵng, phong trào có bước phát triển mạnh mẽ, nổi bật là cuộc đấu tranh của “Đội quân tóc dài”, tín đồ phật giáo…

- 11/1963, Mĩ giật dây tay sai đảo chính Ngô Đình Diệm, chính quyền Sài Gòn lâm vào khủng hoảng triền miên

Trang 4

- Đông - xuân 1964 -1965, ta giành thắng lợi lớn ở Bình Giã (Bà Rịa); tiếp đó giành thắng lợi

ở An Lão (Bình Định), Ba Gia (Quảng Ngãi), Đồng Xoài (Bình Phước) làm phá sản về cơ bản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ

* Ý nghĩa:

- Đây là thất bại có tính chất chiến lược lần thứ hai của Mĩ, buộc Mĩ phải chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, trực tiếp đưa quân Mĩ vào tham chiến ở miền Nam

- Chứng minh đường lối cách mạng ở miền Nam của Đảng là hoàn toàn đúng đắn, sức mạnh quật khởi của quần chúng Cách mạng là vô địch

- Là cơ sở để nhân dân miền Nam tiến lên đập tan “Chiến tranh cục bộ” sau này

BÀI TẬP ÔN TẬP BUỔI 2

Ngày 10/10/1954, sự kiện quan trọng nào đã diễn ra?

A Miền Bắc hoàn toàn được giải phóng

B Trung ương Đảng và Chính phủ trở về thủ đô

C Quân ta tiến vào tiếp quản thủ đô

D Tên lính pháp cuối cùng rút khỏi Việt Nam

[<br>]

Những toán quân Pháp cuối cùng rút khỏi miền Bắc ở địa điểm nào?

A Hà Nội

B Quảng Ninh

C Đảo Cát Bà, Hải Phòng

D Ninh Bình

[<br>]

Khi quân Pháp rút khỏi Việt Nam, điều khoản nào của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 chưa được thực hiện?

A Hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam - Bắc

B Để lại quân đội ở miền Nam

C Để lại cố vấn quân sự

D Không bồi thường chiến tranh

[<br>]

Sau khi quân Pháp rút khỏi nước ta, Mĩ đã có hành động gì?

A Ủng hộ Ngô Đình Diệm lên nắm toàn bộ chính quyền

B Trực tiếp đưa quân đội vào thay quân Pháp

C Biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hoá của Mĩ

D Biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa và căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Nam Á

[<br>]

Sau thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp, Đảng và Chính phủ ta đã có việc làm gì để đáp ứng quyền lợi kinh tế, chính trị của nông dân miền Bắc?

Trang 5

A Đẩy mạnh phát động quần chúng thực hiện cải cách ruộng đất.

B Đẩy mạnh phong trào đưa nông dân vào hợp tác xã

C Giảm tô, giảm tức cho cho nông dân

D Khuyến khích nhân dân tăng gia sản xuất nông nghiệp

[<br>]

Cách mạng miển Nam từ giữa năm 1954 chuyển sang hình thức đấu tranh nào?

A Đấu tranh chính trị chống Mĩ - Diệm đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ

B Đấu tranh chính trị kết hợp với vũ trang

C Khởi nghĩa vũ trang ở vùng nông thôn

D Kết hợp đấu tranh vũ trang vởì đấu tranh ngoại giao

[<br>]

Ý nào không phải là mục tiêu cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam trong nhũng ngày đẩu chống Mĩ - Diệm?

A Đòi thi hành Hỉệp định Giơnevơ

B Bảo vệ hoa bình

C Giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng

D Lật đổ chính quyền Mĩ - Diệm

[<br>]

Tháng 8 - 1954, ở Sài Gòn - Chợ lớn diễn ra phong trào đấu tranh nào của nhân dân?

A Phong trào hoa bình

B Phong trào chống tố cộng diệt cộng

C Phong trào chống trưng cẩu dân ý

D Phong trào chống bều cử quốc hội

[<br>]

Cho đến năm 1956, ta tiến hành bao nhiêu đợt cải cách ruộng đất?

A 2

B 3

C 4

D 5

[<br>]

Thành tựu lớn của cải cách ruộng đất 1954 – 1956 là

A Đã giải quyết được 81 vạn héc-ta ruộng đất cho các hộ nông dân

B Thủ tiêu hoàn toàn thế lực kinh tế của giai cấp địa chủ phong kiến ở nông thôn Việt Nam

C Cấp ruộng đất cho hơn 2,5 triệu hộ gia đình nông dân

D Thực hiện các quyền tự do dân chủ cho nông dân

[<br>]

Ý nào sau đây không phải là sai lầm của chúng ta trong quá trình thực hiện cải cách mộng đất?

A Đấu tố cả những địa chủ kháng chiến, những người có công với cách mạng

B Quy nhầm thành địa chủ một số nông dân, cán bộ, bộ đội, đảng viên

C Thực hiện sai các nguyên tắc xây dựng hợp tác xã là tự nguyện, công bằng, dân chủ, cùng có

Trang 6

D Phương pháp đấu tố tràn lan, thô bạo, thiếu phân biệt đối xử

[<br>]

Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của công cuộc cải cách ruộng đất?

A Đưa nông dân lên địa vị người chủ ở nông thôn

B Giai cấp địa chủ, phong kiến bị đánh đổ

C Khối liên minh công nông được củng cố

D Cuộc cách mạng XHCN được phát triển nhanh chóng

[<br>]

Mục tiêu của cách mạng miền Nam sau năm 1954 là

A Bảo vệ hòa bình, đòi Mĩ rút quân, tiến lên chủ nghĩa xã hội

B Đấu tranh chính trị đòi Mĩ - Diệm thi hành Hiệp định Geneva, gìn giữ và phát triển lực lượng cách mạng, bảo vệ hòa bình

C Đòi Mĩ - Thiệu thi hành Hiệp định Geneva, gìn giữ và phát triển lực lượng cách mạng

D Đánh đổ Bảo Đại, tiến lên khởi nghĩa vũ trang và giành chính quyền về tay nhân dân

[<br>]

Ý nào sau đây không phải là nội dung đấu tranh của nhân dần miền Nam sau năm 1954?

A Đòi Mĩ và Diệm thi hành Hiệp định Geneva

B Đòi hiệp thương tổng tuyển cử, đòi các quyền tự do dân chủ

C Chống khủng bố đàn áp, chống chiến dịch "tố cộng, diệt cộng"

D Chống "bình định - lấn chiếm", âm mưu "tràn ngập lãnh thổ'' của địch

[<br>]

Tại sao trong những năm 1954 – 1958, cách mạng miền Nam chủ trương đấu tranh chính trị chống Mĩ – Diệm?

A Vì lực lượng cách mạng miền Nam lúc đó còn non yếu, chưa thể tiến hành đấu tranh

vũ trang

B Vì lúc đó kẻ thù chưa dám tiến công lực lượng cách mạng bằng vũ lực

C Vì ta tôn trọng, nghiêm chỉnh chấp hành Hiệp định Gionevo, chủ trwong dựa vào cơ

sở pháp lý quốc tế để đấu tranh chính trị với địch là chủ yếu

D Vì lúc này đấu tranh bằng quân sự sẽ không đưa lại thắng lợi như t among muốn [<br>]

Chiến dịch "tố cộng diệt cộng" do ai đề ra?

A Ngô Đình Diệm

B Nguyễn Văn Thiệu

C Nguyễn Cao Kỳ

D Bảo Đại

[<br>]

Luật 10 - 59 do ai ban hành? Vào lúc nào?

A Ngô Đình Nhu - 5/1959

Trang 7

B Nguyễn Văn Thiệu - 10/1959.

C Ngô Đình Diệm - 5/1959

D Ngô Đình Diệm - 10/1959

[<br>]

Hội nghị lần thứ 15 (1 - 1959) Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã có quyết định

A dùng đấu tranh ngoại giao đàm phán để kết thúc chiến tranh

B để nhằn dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm

C tiếp tục đấu tranh chính trị hoà bình để giữ gìn lực lượng cách mạng

D tiếp tục đấu tranh buộc chính quyền Ngô Dình Diệm phải thực hiện hiệp định Gionevo [<br>]

Nghị quyết Hội nghị 15 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã xác định phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là

A khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng con đường đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang

B khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng con đường đấu tranh chính trị

C Đấu tranh ở nghị trường để giành chính quyền bằng con đường chính trị

D Đấu tranh công khai, hợp pháp kết hợp với nửa công khai, nửa hợp pháp

[<br>]

Những cuộc nổi dậy nào đã mở đầu cho phong trào "Đồng khởi"?

A Bà Điểm, Hóc Môn (7/1959), Củ Chi (8/1959)

B Mỏ Cày (1/1960), Định Thủy, Tiên Thủy (12/1959)

C Vĩnh Thạnh, Bác Ái (2/1959), Trà Bồng (8/1959)

D Bác Ái (2/1959), Phước Hiệp, Bình Khánh (1/1960)

[<br>]

Phong trào "Đồng khởi" đã bùng nổ tại Bến Tre vào ngày tháng năm nào?

A 23/9/1961

B 17/1/1961

C 17/1/1960

D 7/1/1960

[<br>]

Ba xã nào trong tỉnh Bến Tre đã nổi dậy đầu tiên trong phong trào "Đồng khởi"?

A Tiên Thủy - Bình Đại - Châu Thành

B Định Thủy - Phước Hiệp - Bình Khánh

C Phước Thạnh - Tú Điền - Song Phước

D Ba Tri - Giồng Trôm - Định Thủy

[<br>]

Phong trào "Đồng khởi" tại Bến Tre có kết quả như thế nào?

A Thành lập ủy ban nhân dân tự quản và lực lượng vũ trang, chia ruộng đất cho dân cày

nghèo

Trang 8

B Thành lập chính quyền Xô viết, giải phóng hoàn toàn tỉnh Bến Tre.

C Thành lập quân đội chính quy, nhân dân đi bầu cử Quốc hội

D Thành lập chính phủ lâm thời

[<br>]

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa lịch sử cửa phong trào "Đồng khởi"?

A Làm lung lay tận gốcc chế độ Ngô Đình Diệm

B Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ

C Đưa cách mạng miền Nam phát triển nhảy vọt: chuyển từ thế giữ gìn - lực lượng sang thế tiến công

D Là phong trào quần chúng rộng lớn, có tổ chức, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

[<br>]

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời vào ngày tháng năm nào?

A 12/2/1968

B 20/12/1960

C 23/9/1945

D 7/5/1954

[<br>]

Ai là Chủ tịch của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam?

A Nguyễn Hữu Thọ

B Trần Văn Giàu

C Nguyễn Thị Định

D Lê Duẩn

[<br>]

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần III của Đảng Lao động Việt Nam được tiến hành tại đâu?

A Việt Bắc

B Hà Nội

C Sài Gòn

D Hải Phòng

[<br>]

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần III của Đảng Lao động Việt Nam được tiến hành vào năm nào?

A 1951

B 1955

C 1960

D 1964

[<br>]

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần III của Đảng Lao động Việt Nam đã bầu ai làm Chủ tịch Đảng

Trang 9

A Hồ Chí Minh

B Trường Chinh

C Lê Duẩn

D Phạm Văn Đồng

[<br>]

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần III của Đảng Lao động Việt Nam đã bầu ai làm Bí thư thứ nhất?

A Phạm Hùng

B Tôn Đức Thắng

C Lê Duẩn

D Phạm Văn Đồng

[<br>]

Đại hội đại biểu toàn quốc iẩn thứ III của Đảng (9 - 1960) xác định vai trò của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam là

A trực tiếp chống Mĩ, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

B thực hiện thống nhất nước nhà

C quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam

D bảo vệ miền Bắc xã hội chủ nghĩa

[<br>]

Văn kiện nào đã được thông qua trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9 -1960)?

A Chỉ thị Toàn dân kháng chiến

B Tuyên ngôn, Chính cương, Điều lệ mới

C Báo cáo chính trị, Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam

D Báo cáo chính trị, Báo cáo sửa đổi Điều lệ Đảng, kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất [<br>]

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9 - 1960) đã đề ra

A nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và nhiệm vụ của cách mạng từng miền

B phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là đấu tranh vũ trang đánh đổ ách thống trị của Mĩ - Diệm

C đường lối tiến hành công nghiệp hóa, điện khí hóa đất nước

D biện pháp giải quyết những khó khăn về kinh tế, xã hội ở miền Bắc

[<br>]

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9 - 1960) đã xác định nhiệm vụ của nhân dân miền Bắc là

A khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

B đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội

Trang 10

C chi viện cho tiền tuyến miền Nam.

D đánh bại cuộc chiến tranh phá hoạỉ của đế quốc Mĩ ra mỉền Bắc

[<br>]

Ý nghĩa của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng là

A Đề ra con đường phát triển của cách mạng Việt Nam: từ cách mạng tư sản dân quyền tiến lên chủ nghĩa xã hội, mở ra thời kì mới cho lịch sử dân tộc

B Đem lại nguồn ánh sáng mới cho dân tộc Việt Nam hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước và quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

C Mở ra thời kì mới cho lịch sử Việt Nam – thời kì cả nước tiến lên con đường xã hội chủ nghĩa

D Tiếp sức, chỉ đường cho cách mạng miền Nam để nhân dân miền Nam tiến hành cuộc Đồng Khởi thành công

Ngày đăng: 24/02/2021, 14:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w