5.TRÍ NHỚMục đích: để phát hiện các khiếm khuyết về trí nhớ ← tổn thương thùy thái dương giữa, đồi thị trong, hoặc vùng nền của não trước... 1.DÂY I KHỨU GIÁC Mục đích: phát hiện các san
Trang 1TRIỆU CHỨNG & HỘI CHỨNG THẦN
KINH
Trang 2MỤC TIÊU
1.Hiểu được mục đích hay ý nghĩa của các bước khám lâm sàng thần kinh 2.Mô tả được các hội chứng thần kinh thường gặp.
Trang 4KHÁM TRẠNG THÁI TÂM THẦN KINH
Trang 51.SỰ QUAN SÁT
Mục đích : đánh giá cá tính, động lực và trạng thái cảm xúc, tư duy của bệnh nhân
Trang 62.SỰ THỨC TỈNH
Mục đích: để đánh giá trạng thái sinh lý (thức – ngủ) hay bệnh lý (ngủ gà-lethargy, lơ mơ-stupor, hay hôn mê-coma).
Khám:
Lời nói
Lay gọi
Kích thích đau
Trang 73.SỰ TẬP TRUNG
Ý NGHĨA: Thức tỉnh và tập trung → đánh giá những chức năng của vỏ não.
Test: Nhớ chuỗi số.
Trang 84.CHỨC NĂNG THÙY TRÁN
Mục đích: phát hiện sang thương thùy trán
→ gây ra những thay đổi về hành vi
Khi bệnh nhân có tổn thương thùy trán → phản xạ tìm bú, cầm nắm…
Trang 95.TRÍ NHỚ
Mục đích: để phát hiện các khiếm khuyết về trí nhớ ← tổn thương thùy thái dương giữa, đồi thị trong, hoặc vùng nền của não trước
Test: định hướng lực, nhớ lại 3 từ, trí nhớ xa
Trang 111.DÂY I (KHỨU GIÁC)
Mục đích: phát hiện các sang thương vùng trán – ổ mắt, mảnh sàng hoặc sự gián đoạn thần kinh khứu giác khi đi qua mảnh sàng
Test: Dùng dầu gió
Trang 122.DÂY II (THỊ GIÁC)
SOI ĐÁY MẮT Mục đích: Xem gai thị có bị phù gai trong TALNS; teo gai thị trong trường hợp tổn thương dây thần kinh thị mạn tính; thay đổi mạch máu trong các bệnh lý cao huyết áp, tiểu đường…
Trang 132.DÂY II (THỊ GIÁC)
THỊ LỰC Mục đích: để phát hiện các khiếm khuyết trong đường thị giác ở võng mạc, thần kinh thị hay ở não
Trang 142.DÂY II (THỊ GIÁC)
THỊ TRƯỜNG:
Mục đích: Giúp định khu sang thương ở đường thị giác
Trang 153.ĐỒNG TỬ (DÂY II VÀ DÂY III)
Mục đích: Xem kích thước đồng tử và phản
xạ ánh sáng hoạt động trong đường thị giác, thân não, đường phó giao cảm của dây III, và hệ thần kinh giao cảm
Trang 164.DÂY VẬN NHÃN (DÂY III, IV, VI)
Mục đích: để kiểm tra tính toàn vẹn của trung tâm nhìn, dây III, IV, VI và bó dọc giữa Thêm vào đó hệ thống tiểu não và tiền đình cũng ảnh hưởng vận động của mắt
Trang 17Liệt dây III, IV, VI
Trang 185.DÂY V (TAM THOA)
PHẢN XẠ:
Mục đích: đánh giá đường vào (V) và đường ra (VII)
Trang 196.DÂY VII (TK MẶT)
VẬN ĐỘNG:
Mục đích: để đánh giá các bất thường trong vận động mặt do các khiếm khuyết trong đường trung ương hay ngoại biên.
VỊ GIÁC:
Mục đích: Giúp phân biệt liệt mặt TW hay ngoại biên
và định khu vị trí tổn thương trong liệt VII ngoại biên.
THÍNH LỰC:
Mục đích: khi yếu cơ bàn đạp do liệt dây VII ngoại biên sẽ làm màng nhĩ bị bung ra quá mức khi tiếp nhận âm thanh tần số thấp.
Trang 207.DÂY VIII (TIỀN ĐÌNH-ỐC TAI)
THÍNH LỰC:
Mục đích: Phát hiện các khiếm khuyết trong việc nghe và để xác định các sang thương liên quan tới tai giữa (điếc dẫn truyền) hay liên quan tới dây thần kinh thính giác hoặc ốc tai (điếc thần kinh)
CHỨC NĂNG TIỀN ĐÌNH:
Mục đích: chức năng tiền đình được đánh giá thông qua quan sát cử động của mắt (Nystagmus) và dáng bộ (Romberg test).
Trang 218.DÂY IX (THIỆT HẦU), X (TK LANG THANG)
Mục đích: đánh giá sự toàn vẹn của dây IX, X → khám vận động vòm họng (dây X) và phản xạ nôn (IX, X)
Trang 2210.DÂY XI (TK PHỤ)
Mục đích: xem sự toàn vẹn của dây XI, thông qua khám cơ ức đòn chủm và
cơ thang
Trang 2311.DÂY XII (HẠ THIỆT)
Mục đích: đánh giá sự toàn vẹn của dây XII
→ tổn thương trên nhân, tại nhân hay tại dây thần kinh
Trang 25KHÁM VẬN ĐỘNG
1.QUAN SÁT
2.TRƯƠNG LỰC CƠ
3.SỨC CƠ
Trang 261.QUAN SÁT
Kích thước bắp cơ như thế nào: xem coi có phì đại hay teo cơ gì không.
Rung giật bó cơ.
Hoạt động lúc nghỉ ngơi: xem tăng động hay giảm động.
Các vận động tự phát bất thường: Run, múa giật, loạn trương lực cơ.
Trang 272.TRƯƠNG LỰC CƠ
Mục đích: Xem tăng trương lực (kiểu tháp, ngoại tháp) hay giảm trương lực.
Trang 283.SỨC CƠ
Mục đích: nếu sức cơ bất thường thì xem do ảnh hưởng của bó tháp, rễ, dây thần kinh vận động, khớp thần kinh cơ hay bệnh cơ
Trang 30KHÁM PHẢN XẠ
1.PHẢN XẠ GÂN CƠ
2.PHẢN XẠ NÔNG
3.PHẢN XẠ BỆNH LÝ THÁP
Trang 311.PHẢN XẠ GÂN CƠ
Mục đích: Đánh giá tính tồn vẹn của cung phản xạ gân cơ bao gồm: các thụ cảm thể căng cơ, các sợi trục hướng tâm, neuron vận động alpha ở sừng trước tủy sống.
Trang 322.PHẢN XẠ NƠNG
Mục đích: Phản xạ nông được tạo ra bởi những kích thích lên da cung phản xạ dài, đi ngang tủy sống, thân não và bán
cầu đại não Do đó, phản xạ nông giảm hoặc mất cả
trong sang thương tại khoanh và trên khoanh
Trang 333.PHẢN XẠ BỆNH LÝ THÁPMục đích:
Sang thương thần kinh
trung ương có thể làm
giải phóng các phản
xạ này
Trang 36KHÁM CẢM GIÁC
1 CẢM GIÁC NÔNG2.CẢM GIÁC SÂU3.CẢM GIÁC VỎ NÃO (PHỐI HỢP)
Trang 391 CẢM GIÁC NÔNG
Đau
Nhiệt
Cảm giác sờ
Trang 402.CẢM GIÁC SÂU
Cảm giác vị thế
Rung âm thoa
Trang 413.CẢM GIÁC VỎ NÃO (PHỐI HỢP)
Cảm nhận khối hình.
Cảm nhận hình vẽ trên da.
Trang 43KHÁM DẤU HIỆU KÍCH THÍCH MÀNG NÃO
Mục đích: Phát hiện sự kích thích màng não trong các trường hợp viêm nhiễm hay xuất huyết khoang dưới nhện.
Cách khám:
Dấu hiệu cứng gáy.
Dấu kernig.
Dấu Brudzinski.