Mục tiêu • Trình bày được vai trò của nhi khoa trong chăm sóc sức khoẻ trẻ em.. • Trình bày được các điều kiện, trang thiết bị để tổ chức 1 phòng khám chăm sóc sức khoẻ trẻ em tại tuyến
Trang 1TỔ CHỨC CHĂM SÓC SỨC KHOẺ TRẺ EM
Trang 2Mục tiêu
• Trình bày được vai trò của nhi khoa trong chăm sóc sức khoẻ trẻ em
• Trình bày được các điều kiện, trang thiết bị để tổ
chức 1 phòng khám chăm sóc sức khoẻ trẻ em tại tuyến y tế cơ sở
• Trình bày được các nội dung quản lý chăm sóc sức khoẻ trẻ em
Trang 3Chăm sóc sức khỏe
• Hoạt động trọng tâm của ngành y tế và của xã hội
• Thực hiện: tuyến phường xã => trung ương
Trang 4• Nội dung hoạt động:
– Phát hiện bệnh sớm.
– Điều trị kịp thời => giảm tỷ lệ tử vong – Phòng bệnh => giảm tỷ lệ mắc bệnh.
Trang 5Vai trò của nhi khoa trong chăm
sóc sức khỏe trẻ em
• Ngành nhi khoa có trách nhiệm trực tiếp đến chăm sóc sức khỏe trẻ em
• Nhận thức và có đầy đủ kiến thức toàn diện về
chăm sóc, bảo vệ sức khỏe trẻ em
Trang 6• Nhi khoa về giáo dục sức khỏe
– Gia đình biết được sức khỏe của trẻ
• Nhi khoa về phòng bệnh
– Tổ chức công tác phòng bệnh: chủng ngừa
• Nhi khoa về y tế cộng đồng
– Cộng đồng chăm sóc sức khỏe trẻ em – quản
lý môi trường sống của trẻ em
Trang 7• Nhi khoa học đường
– Sức khỏe học đường, đưa các nội dung chăm sóc sức khỏe vào giáo dục
• Nhi khoa về sức khỏe tinh thần
– Giúp trẻ phát triển toàn diện Cải thiện lối
sống giúp trẻ phát triển lành mạnh
• Nhi khoa về phục hồi chức năng
– Phòng ngừa và phục hồi chức năng, hòa
nhập cộng đồng
Trang 8• Nhi khoa về điều trị
• Nâng cao kiến thức về kỹ thuật, chất lượng chăm sóc, điều trị
• => giảm tỷ lệ tử vong, di chứng biên chứng
• => Giảm gánh nặng cho xã hội, gia đình
Trang 9Tổ chức một phòng khám và
quản lý sức khoẻ trẻ em
Cở sở
• 1 phòng có diện tích 15-20 m2 / Trạm y tế
• Phòng này phải đảm bảo đủ: thoáng khí, sáng,
thuận lợi cho việc khám (gần phòng sanh, gần khu dân cư,…)
• Phòng khám phải có bàn làm việc, bàn khám, ghế cho nhân viên y tế và các bà mẹ ngồi trong khi chờ đợi
Trang 10Trang thiết bị, dụng cụ tối thiểu
• Cân nằm và thước đo nằm cho trẻ nhỏ (cân đứng
và thước đo đứng cho trẻ lớn), biểu đồ cân nặng, sổ khám sức khoẻ, sổ (phiếu) tiêm chủng, dụng cụ tiêm chủng, tranh ảnh-áp phích minh hoạ cho các
chương trình giáo dục sức khoẻ,
Trang 11Nội dung hoạt động của phòng khám và quản lý sức khoẻ trẻ em
• Tổ chức và quản lý sức khoẻ trẻ em
– Đăng ký vào sổ quản lý sức khoẻ trẻ em < 5 tuổi Ghi nhận các trường hợp đặc biệt
• Tiến hành thăm khám lần đầu tiên cho trẻ
– Thăm khám lần đầu tiên cho cả trẻ bệnh và trẻ khoẻ mạnh, lập sổ sức khoẻ và biểu đồ cân nặng.
– Hướng dẫn sử dụng biểu đồ
Trang 12• Tổ chức cân-đo định kỳ và ghi biểu đồ cân nặng
cho trẻ
– Cân đo trẻ khi chủng ngừa
– Trẻ < 1 tuổi: cân-đo 1 lần/mỗi tháng, trẻ > 1 tuổi: cân-đo 1 lần/mỗi 3 tháng.
• Kiểm tra thực hiện tiêm chủng theo lịch
– Gia đình: biết lợi ích tiêm chủng
– Nhân viên: nắm được chỉ định, chống chỉ
định, kỹ thuật
Trang 13• Tuyên truyền cho thân nhân về cách chăm sóc và
nuôi dưỡng trẻ: GOBIFFF
– Cách chăm sóc, bảo vệ thai nhi từ trong bụng mẹ – Cách nuôi con bằng sữa mẹ,
– Cách cho trẻ ăn dặm
– Sử dụng biểu đồ tăng trưởng
– Thực hiện bù nước bằng đường uống,
– Lợi ích của tiêm chủng mở rộng,
– Lợi ích của việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình
Trang 15• Hướng dẫn cách dùng thuốc tại nhà
• Thực hiện lồng ghép các chương trình quốc gia
dành cho trẻ em
• Thống kê và báo cáo số liệu về sức khoẻ, bệnh
tật của trẻ em
Trang 16Lịch kiểm tra sức khỏe định kỳ cho trẻ
• Phòng bệnh hơn chữa bệnh
• Giúp trẻ phát triển tối đa
• Điều trị sớm
Trang 17• Theo dõi phát triển và cân nặng
– Lúc mới sinh và hàng tháng khi trẻ dưới 3-5 tuổi.
• Tiêm chủng mở rộng phòng 7 bệnh truyền nhiễm phổ biến
– Lúc mới sinh, lúc 2-3-4-9 tháng và 12-24 tháng.
• Thử nước tiểu
– Khi nước tiểu đục, vàng sẫm, tiểu đỏ hay khi trẻ bị phù.
• Thử Hemoglobin và Hematocrit
– Lúc 9-12 tháng, 2-5 tuổi và lúc 12-14 tuổi.
• Răng
– Từ 3 tuổi trở đi, khi mỗi lần kiểm tra sức khỏe
• Huyết áp
– Từ 5 tuổi trở đi, khi mỗi lần kiểm tra sức khỏe