1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BỆNH học u và UNG THƯ

46 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 6,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả được hình ảnh đại thể và vi thể của mô u Phân biệt u với viêm và với một số tổn thương khác Khách quan, chính xác, giữ bí mật bệnh tật, cảm thông chia sẻ với người bệnh nhất là

Trang 1

BỆNH HỌC U

Trang 2

02/23/21 12:32

MỤC TIÊU

Trình bày được khái niệm, nguồn gốc, đặc điểm của

u, cấu tạo, tiến triển của u.

Mô tả được hình ảnh đại thể và vi thể của mô u

Phân biệt u với viêm và với một số tổn thương khác

Khách quan, chính xác, giữ bí mật bệnh tật, cảm thông chia sẻ với người bệnh nhất là với các khối u

ác tính.

Trang 3

02/23/21 12:32

Khái niệm

đã trở thành bất thường, do sự sinh sản

tế bào thoát khỏi sự điều hoà của cơ thể,

u tồn tại lâu dài và không tuân theo quy luật đồng tồn, gây nên sự mất cân bằng liên tục không thể hồi phục được.

Trang 4

02/23/21 12:32

U biểu hiện dưới dạng khối sưng to (trừ bệnh ung thư máu), tiến triển nhanh hoặc chậm, dễ nhầm với viêm.

Trang 5

02/23/21 12:32

Inflammatory breast cancer

Trang 6

02/23/21 12:32

Trang 7

Thuật ngữ

- Tumor: U

- Neoplasia: tân sản

- Neoplasm: Mô u, mô tân sản

- Cancer: Ung thư

- Carcinoma: Ung thư biểu mô

- Sarcoma: Ung thư liên kết

- Carcinosarcoma: ung thư biểu mô - liên kết.

Trang 8

02/23/21 12:32

Nguồn gốc của u

U có thể phát sinh từ bất kỳ mô nào của cơ thể: u biểu mô,

u liên kết, U lympho, tế bào máu (bệnh bạch cầu )

Tất cả các mô có sự thay cũ đổi mới của tế bào thường xuyên liên tục và tiếp xúc với ngoại cảnh nhiều thì khả năng phát sinh u nhiều hơn.

Các mô biệt hoá cao độ, tế bào không còn khả năng sinh sản thì hiếm khi phát sinh u (Các đơn vị thần kinh đã biệt hoá cao độ không còn khả năng sinh sản không có khả năng sinh u

Tần suất sinh u phụ thuộc nhiều yếu tố:mt, tuổi, giới

Hầu hết các u đều sinh ra từ những tế bào của bản thân cơ thể đó Trừ u nguyên bào nuôi phát sinh từ rau thai thuộc

cơ thể con, phát triển trong cơ thể mẹ.

Đa số u sinh ra từ một nguồn tế bào, số ít từ cả biểu mô và

mô liên kết

Trang 9

02/23/21 12:32

Đặc điểm của u

Trang 10

02/23/21 12:32

U khác VIÊM

U tạo ra một mô mới, bất thường về số

lượng và chất lượng. Viêm làm thay đổi một tổ chức sẵn có.

U không chịu sự chỉ huy của cơ thể,

chúng là một mô thừa, ký sinh trên cơ

thể, chỉ gây hại

Viêm chịu sự chỉ huy của cơ thể, tiến triển tuỳ theo yêu cầu của cơ thể nhằm chống lại các tác nhân gây viêm, thay đổi tuỳ theo cơ địa.

Tế bào sinh sản không giới hạn về

không gian và thời gian Tế bào sinh sản có giới hạn về không gian và thời gian Quá sản không ngừng lại khi đã hết kích

thích Viêm ngừng lại khi đã hết kích thích

Nguyên nhân chưa rõ, chưa ngăn chặn

được tiến triển của u

Nguyên nhân đã rõ, nhiều trường hợp ngăn chặn được tiến triển của viêm

Trang 11

- Loạn sản khác ung thư: không đảo lộn cấu trúc, sinh sản tế bào vẫn hạn chế, vẫn có sự biệt hoá tế bào tuy có nhiều tế bào non hơn bình thường.

- Có 3 mức độ loạn sản (nặng, vừa, nhẹ)(dựa vào số lượng và hình thái), đôi khi thực sự khó phân định giữa ung thư và loạn sản, đặc biệt là các loạn sản nặng.

Trang 12

02/23/21 12:32

Trang 14

02/23/21 12:33

Chất đệm u

Gồm nhiều thành phần có vai trò nâng đỡ và nuôi dưỡng các tế bào u Thành phần chất đệm u gồm:

- Mô liên kết: Các tế bào xơ, mỡ, mô bào…

Trang 15

tuyến dạ dày biệt hóa cao.

02/23/21 12:33

Trang 19

Phân loại u theo mức độ ác tính1. U lành

- Có đặc điểm đại thể, vi thể lành tính, có

nghĩa là nó còn khu trú, không lan tràn tới các vị trí khác trong cơ thể, Bn ko tử vong vì u

2 U ác

3 U giáp biên

- Chỉ các u mà chưa chắc chắn sự tiến triển của

nó có trở thành ung thư hay ko ( có trường hợp Bn vẫn chung sống bình thường, có

trường hợp nó trở thành ác tính)

02/23/21 12:33

Trang 22

02/23/21 12:33

Trang 26

Vi thể

Quá sản tế bào; (Hyperplasia)

Biệt hoá tế bào và mô (differentiation)

Dị sản (Metaplasia)

Loạn sản (Dysplasia)

Biến đổi nhân và bào tương

- Nhân ít thay đổi ở u lành, biến đổi rõ rệt ở u ác tính Bào tương có thể chứa chất bình thường hay bất thường

Trang 27

02/23/21 12:33

Tế bào lành tính

Trang 28

02/23/21 12:33

Nhân quái và nhân chia

Trang 29

02/23/21 12:33

Trang 30

Hyperplasia – Quá sản

Trang 31

02/23/21 12:33

Intestinal Metaplasia

Trang 32

02/23/21 12:33

Severe Dysplasia – CIN III

Trang 33

02/23/21 12:33

Tiến triển

U tiến triển tại chỗ trong thời gian lâu

- U lành: phát triển đồng đều, chậm nên

người bệnh ít để ý tới, khi kích thước lớn gây chèn ép xung quanh Hiếm khi thành

Trang 34

Sự xâm nhập là do các yếu tố:

(Do tăng số lượng tế bào)

di chuyển trong mô đệm và mô quanh u

theo bờ cơ quan, theo bao dây TK và bao mạch máu

02/23/21 12:33

Trang 35

Toàn thể

U ác tính di căn xa (u thứ phát)

- Sự phân phối của di căn đến các tạng: ung thư có thể di căn đến hạch vùng, các

mô, cơ quan không phải hạch.

- Đường máu: kiểu phổi, kiểu gan, kiểu tĩnh mạch chủ, kiểu tĩnh mạch cửa

- Hốc tự nhiên: U krukenberg có nguồn gốc

từ ung thư biểu mô tế bào nhẫn của đường tiêu hóa rơi xuống ổ bụng và phát triển ở buồng trứng.

Trang 36

Điều kiện di căn

khỏi khối u

không gian giữa các Tb cho đến khi nó gặp mạch máu, ở gđ này là K tại chỗ

máu đến vị trí mới nơi hình thành khối u mới (gọi là M xa) (chẩn đoán gđ 4, ko có chỉ định phẫu thuật)

02/23/21 12:33

Trang 37

Nhiều tác giả xác nhận có khoảng

1/100.000 ung thư thoái triển tự nhiên và khỏi hẳn

Trang 38

thường lúc mới sinh:

- U xơ thần kinh liên

Thuốc trừ sâu - nội tiết tố - Tia phóng

xạ Các loại thuốc men - Sợi Amiang Các andehyt có trong môi trường

Trang 39

02/23/21 12:33

Nguyên nhân sinh học

- Nhiễm ký sinh trùng

- Nhiễm vi khuẩn

- Nhiễm virus viêm gan B,C

- Nhiễm virus gây u nhú ở người ( HPV);

- Nhiễm Epstein – Barr:

Trang 41

- Thuốc trừ sâu, diệt cỏ

- Nước uống nhiễm bẩn

Trang 42

02/23/21 12:33

Nguyên nhân di truyền

MEN1)

RET)

Trang 43

02/23/21 12:33

Bào thai và giảm sút miễn dịch

- Có những tế bào thai nằm im trong cơ thể đến khi được phát động và sản sinh thành tế bào u (cơ chế chưa rõ)

- Giảm sút miễn dịch.

Trang 44

02/23/21 12:33

Cơ chế sinh u

- Ở người bình thường, cứ khoảng 1 tỷ phân bào lại thấy xuất hiện đột biến tế bào Khi các đột biến đó tồn tại do ảnh hưởng của các yếu tố tạo ung, sẽ sản sinh ra các dòng

tế bào mới để hình thành u.

- Cơ chế tạo u là một quá trình bệnh lý thuộc lĩnh vực y học phân tử do những rối loạn cấu trúc của các phân tử DNA của nhân tế bào (mang mật mã di truyền tế bào)

Trang 45

02/23/21 12:33

CÂU HỎI

Kể tên các loại u biểu mô?

Kể tên các loại u liên kết?

Cách mô tả đại thể một khối u?

Trang 46

Tài liệu tham khảo

02/23/21 12:33

Ngày đăng: 23/02/2021, 11:40

w