DÀN BÀI• Bệnh sử tự nhiên • Vai trò cuả các vũ khí điều trị • Phòng ngừa và phát hiện sớm... Vai trò cuả các vũ khí điều trị : Phẫu thuật là chủ yếu, nhằm điều trị tận gốc và điều trị tr
Trang 1ĐẠI CƯƠNG UNG THƯ TỔNG QUÁT
Trang 2UNG THƯ ĐƯỜNG TIÊU HOÁ (TPHCM, 1997)
• Vị trí Xuất độ chuẩn Thứ tự
• UNG THƯ DƯƠNG VẬT 0,6 27
• SARCÔM PHẦN MỀM 0,9 23
• SARCÔM XƯƠNG 0,7 26
•
Trang 3UNG THƯ ĐƯỜNG TIÊU HOÁ
Trang 4DÀN BÀI
• Bệnh sử tự nhiên
• Vai trò cuả các vũ khí điều trị
• Phòng ngừa và phát hiện sớm
Trang 5Vai trò cuả các vũ khí điều trị : Phẫu (2/3 dưới), Xạ (1/3 trên), Xạ+Hoá.
Phòng ngừa và phát hiện sớm : Nội soi
Trang 6Nuốt khó
Trang 7Các đường mổ cắt thực quản
Trang 8UNG THƯ DẠ DÀY
Bệnh sử tự nhiên : Tiến triển theo kiểu xâm lấn liên tục, đôi khi đến mức tối đa là dạng linitis plastica Xâm lấn các cơ quan lân cận và có thể gieo rắc
trong xoang phúc mạc Di căn hạch vùng sớm Di căn xa đến gan, hạch trên đòn trái
Vai trò cuả các vũ khí điều trị : Phẫu thuật là chủ
yếu, nhằm điều trị tận gốc và điều trị triệu chứng.Phòng ngừa và phát hiện sớm : Nội soi
Trang 9Rối loạn tiêu hoá
Trang 16UNG THƯ ĐẠI-TRỰC TRÀNG
Bệnh sử tự nhiên : Ung thư đại tràng lan tràn trong thành ruột, khắp chu vi cuả lòng ruột, tiếp theo là xâm lấn các cơ quan lân cận; di căn hạch cạnh đại tràng, di căn gan Ung thư trực tràng có thể cho di căn hạch bẹn, chậu; di căn xa đến phổi, gan
Vai trò cuả các vũ khí điều trị : Phẫu là chủ yếu
Hoá trị hỗ trợ có giá trị đối với ung thư đại tràng
gđ III Xạ+hoá trị hỗ trợ có giá trị đối với ung thư trực tràng gđ II và III
Phòng ngừa và phát hiện sớm : Nội soi, cắt pôlíp
Trang 17Tiêu chảy
Trang 18Táo bón
Trang 19Tiêu ra máu
Trang 24Ung thư đại tràng
MỨC ĐỘ CẮT ĐẠI TRÀNG
• Diện cắt (-), 5 cm
• Dựa trên mạch máu nuôi đại tràng
Trang 25CẮT ĐẠI TRÀNG
Trang 26Ung thư đại tràng
MỨC ĐỘ NẠO HẠCH
• Nạo hạch mở rộng
= đánh giá chính xác giai đoạn bệnh + tăng thời gian
sống thêm.
• ≥ 12 hạch lymphô.
Trang 27Ung thư trực tràng
CẮT TRƯỚC THẤP
Trang 28Ung thư trực tràng
CẮT TRƯỚC THẤP
• Kết quả tái phát và sống thêm tương
đương phẫu thuật Miles.
• Không cần làm hậu môn nhân tạo
thường quy.
Trang 29Ung thư trực tràng
PHẪU THUẬT MILES
• Vẫn có vai trò ( đến 50%)
• Thường có tiên lượng xấu
Trang 30UNG THƯ GAN
Bệnh sử tự nhiên : Thường xuất hiện dưới dạng một khối u đơn độc hoặc một tổn thương lớn cónhiều hạt bàng hệ vây quanh, trên một nền xơ gan Khu trú ở gan : 20% ca, xâm lấn tĩnh mạch cưả :35%,
di căn hạch rốn gan : 20%, di căn xa : 35%
Vai trò cuả các vũ khí điều trị : Phẫu thuật cắt gan, ghép gan Các phương pháp khác có giá trị điều trị triệu chứng : chemoembolization, chích cồn,
Phòng ngừa và phát hiện sớm : Chích ngừa HBV
Tiền căn nhiễm virus gan, siêu âm, AFP
Trang 31Các hạ phân thùy gan
Trang 32Cắt thùy trái gan
Trang 33Cắt gan trái
Trang 34Cắt gan phải
Trang 35UNG THƯ TỤY
Bệnh sử tự nhiên : Thường gặp ở đầu tụy, xâm
nhiễm sớm các mô kế cận (ống mật, tụy) và các mạch máu lớn (tm cửa, đtm mạc treo tràng trên), Các bướu thân đuôi tụy thường xâm lấn các mô
sau phúc mạc và đám rối thần kinh tạng Di căn hạch sớm, thường di căn gan và gieo rắc phúc mạcVai trò cuả các vũ khí điều trị : Phẫu thuật là chủ
yếu, nhằm điều trị tận gốc và điều trị triệu chứng.Phòng ngừa và phát hiện sớm : Không thể
Trang 37PHẪU THUẬT WHIPPLE
Trang 38UNG THƯ RUỘT NON
Rất ít gặp Loại giải phẫu bệnh thường gặp : sarcôm
cơ trơn, carcinôm tuyến
Bệnh sử tự nhiên : Lan tràn trong thành ruột, khắp chu vi cuả lòng ruột, tiếp theo là xâm lấn các cơ quan lân cận Ít di căn hạch, thường gieo rắc trong
ổ bụng, di căn xa đến phổi
Vai trò cuả các vũ khí điều trị : Phẫu thuật là chủ
yếu, nhằm điều trị tận gốc và điều trị triệu chứng.Phòng ngừa và phát hiện sớm : Không thể
Trang 39xa thường đến : não, tủy xương, thượng thận, gan.Vai trò cuả các vũ khí điều trị : UTPKTBN, phẫu
thuật là chủ yếu UTPTBN, đa hóa trị là phương pháp điều trị chọn lọc
Phòng ngừa và phát hiện sớm : Ngưng hút thuốc
X quang phổi thẳng, người có tiền căn hút thuốc
Trang 40UNG THƯ DA
Hai loại giải phẫu bệnh thường gặp : carcinôm tế bào
đáy, carcinôm tế bào gai.
Bệnh sử tự nhiên : Carcinôm tế bào đáy ăn lan rất chậm các cấu trúc và mô lân cận, hầu như không bao giờ cho
di căn hạch và di căn xa Carcinôm tế bào gai diễn tiến mau hơn, di căn hạch khoảng 10%, di căn xa hiếm gặp và rất trễ.
Vai trò cuả các vũ khí điều trị : Phẫu thuật là chủ yếu Xạ trị cũng hiệu quả như phẫu thuật.
Phòng ngừa và phát hiện sớm : Tránh phơi nắng quá
nhiều mà không bảo vệ da.
Trang 41UNG THƯ DƯƠNG VẬT
Bệnh sử tự nhiên : Bướu nguyên phát mọc ở qui
đầu, khe da qui đầu; có thể chồi sùi che lấp cả qui đầu hoặc ăn loét tàn phá qui đầu và niệu đạo Di căn hạch là yếu tố quan trọng nhất làm chết bệnh nhân Di căn xa chỉ ở giai đoạn rất trễ
Vai trò cuả các vũ khí điều trị : Phẫu thuật là chủ
yếu (Đoạn dương vật Nạo hạch bẹn 2 bên) Xạ trị bổ túc sau mổ nạo hạch bẹn
Phòng ngừa và phát hiện sớm : Cắt da qui đầu ở
người bị hẹp da qui đầu
Trang 42SARCÔM PHẦN MỀM
Hiếm gặp Phát sinh từ những mô liên kết ngoài xương và tạo nên một nhóm rất không đồng nhất.
Bệnh sử tự nhiên : Bướu nguyên phát có khuynh hướng xâm nhiễm rộng theo lớp cân và cơ vượt quá giới hạn sờ thấy được của bướu Di căn hạch thường ít gặp Di căn xa đến phổi trong 50% bướu grad mô học cao.
Vai trò cuả các vũ khí điều trị : Phẫu thuật cắt rộng và xạ trị liều cao là phương pháp điều trị chọn lọc Hoá trị với Adriamycin, Ifosfamide.
Phòng ngừa và phát hiện sớm : Cảnh giác.
Trang 43SARCÔM XƯƠNG
Bướu ác xương nguyên phát thường gặp nhất là
sarcôm xương (bướu đại bào xương, sarcôm sụn,
(bảo tồn chi hoặc đoạn chi)
Phòng ngừa và phát hiện sớm : Không thể
Trang 44Cắt thực quản, nối stapler
Trang 45Cắt hầu-thanh-thực quản
Trang 46Các thì mổ cắt dạ dày
Trang 47Các nhóm hạch của dạ dày