1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

VITAMIN (dược lý)

83 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 782,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide môn dược lý ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược lý bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác

Trang 1

VITAMIN

Trang 3

Nguồn gốc tự nhiên

- Phần lớn từ thực vật và vi sinh vật

- Trong thực phẩm nhiều vit nhưng hàm lượng rất thấp

- Dạ dày trâu, bò có B1, B2, B8, K, PP nhờ

vi sinh vật tổng hợp.

- Vi khuẩn bùn đất tổng hợp được B1, B12

- Ở người, vi khuẩn ruột tổng hợp B1, B2, B8, PP,K

Trang 5

Cách gọi tên

- Gọi tên theo bệnh do thiếu vit đó, Vit

PP, antiascorbite

- Gọi tên theo tên La mã: có khi 1 vit

có nhiều tên: Biotin (vit H, Vit B8);

Niacin (Vit PP, Vit B3, Vit B5)

- Hiện nay dùng tên hóa học phản ánh được tính chất hóa học, công dụng.

Trang 7

Thiếu vit

- Trong thực phẩm:Gạo trắng,gỏi cá, ăn bắp

- Do sự hấp thu cơ thể: bệnh dạ dày thiếu yếu tố nội tại- B12 Bệnh gan không tiết

đủ mật hấp thu Vit tan trong dầu

- Dùng k được dù đã hấp thu: Vit A, Vit D

- Nhu cầu tăng, cung cấp k đủ

- Dùng thuốc:estrogen, antacid, kháng sinh

Trang 8

- Trị bệnh:Dicoumarol kháng K,

Aminopterin, methotrexat chống ung thư

Trang 9

VITAMIN A- RETINOL

A có nhiều trong dầu gan cá,bơ sữa, lòng

đỏ trứng Hiện nay tổng hợp hóa học

Trong thực vật có nhiều caroten là tiền

vit A,ít độc tính hơn vit A, vào cơ thể,

nhờ carotenase ở ruột tạo thành vit A

Trang 10

VITAMIN A- RETINOL

Trong thức ăn ở dạng ester

Vit A và caroten hấp thu nhờ muối mật

90% dự trữ ở gan, dạng ester

Khoản 5% vào tuần hoàn gắn RBP (do gan tổng hợp)

Đến mô đích dạng 11cis retinal tác dụng tại võng mạc, acid retinoic tác động tại mô

khác

Trang 11

- Thừa A tăng lớp dầy chất nhày, ức chế

keratin, thiếu A thì tế bào chất nhày thay thế bởi lớp keratin

Trang 12

- Hỗ trợ điều trị ung thư do caroten

chống oxy hóa còn vit A tăng cường chức năng miễn dịch

- Thiếu vit A tăng nhạy cảm tác hân gây ung thư, tế bào đáy của nhiều biểu mô tăng sinh rõ rệt, giảm biệt hóa tế bào

Trang 13

VITAMIN A- RETINOL

Tác dụng khác

- Cần cho sự phát triển xương: sự tăng

trưởng trẻ em, sinh sản và phát triển phôi thai

- Caroten là chất chống oxyhoa tốt thường

phối hợp với vit E, vit C trung hòa gốc tự do

có hại trong cơ thể

Trang 15

VITAMIN A- RETINOL

Triệu chứng thiếu

- Trên mắt: Quáng gà, viêm loét giác

mạc

- Trên da, niêm mạc: tăng sừng hóa biểu

mô, viêm da, vẫy nến

- Trên tổng trạng: dể nhiểm trùng hô

hấp, tiết niệu; chán ăn, chậm lớn

Trang 16

VITAMIN A- RETINOL

Thừa cấp: triệu chứng sớm trên da, đau bụng, nôn, nếu không dừng sử

dụng A gây tăng áp lực nội sọ (do

tăng tiết dịch não tủy) gây nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn

Mãn: chán ăn, mệt mõi, dể kích

thích,da khô, rụng tóc….

Trang 17

VITAMIN A- RETINOL

Chỉ định

- Phòng ngừa khô mắt, quáng gà, giúp cơ thể tăng trưởng

- Trị bệnh do thiếu- trên mắt, da

- Hổ trợ điều trị ung thư

- Phòng chống lão hóa

Trang 18

VITAMIN A- RETINOL

Lưu ý khi sử dụng

- Dị dạng thai nhi có thể thấy khi bà mẹ

uống vit A trong thời gian mang thai nhất là 3 tháng đầu thai kỳ liều 25.000UI/ngày

- Liều an toàn PN mang thai, cho con bú là

<6.000UI/ngày

- Thừa caroten: gây vàng da lành tính,

dùng quá liều gây vô kinh

Trang 19

VITAMIN D- CALCIFEROL

Trên thực vật như trong nấm, men bia:

có tiền vit D là ergosterol –

Trang 20

Dự trữ chủ yếu mô mỡ

Có sự tái hấp thu lại, thải trừ qua phân,

ít qua nước tiểu

Trang 21

VITAMIN D- CALCIFEROL

Tiền chất vit D không có hoạt tính

Dạng hoạt tính trong cơ thể là calcitriol

- Hydroxy hóa ở gan tạo thành calcifediol – là dạng lưu thông chủ yếu trong cơ

thể

Trang 22

VITAMIN D- CALCIFEROL

- Hydroxy hóa ở thận tạo thành

calcitriol – là dạng có hoạt tính trong

cơ thể

- Enzym chuyển hóa là

hydroxylase-kích hoạt [Ca] thấp,PTH,

prolactin,estrogen

Trang 23

VITAMIN D- CALCIFEROL

Vit D duy trì nồng độ Ca 2+ và P trong máu

- Tăng sự hấp thu Ca từ ruột

- Huy động Ca và P từ xương

- Tăng tái hấp thu Ca, P thận

Trang 24

- Hydroxylase được điều hòa thông

qua Ca trong máu

Trang 25

- Biệt hóa tế bào biểu bì- cơ sở trị vẩy nến

- Caxi hóa sụn đang tăng trưởng

Trang 26

VITAMIN D- CALCIFEROL

Thiếu cấp:hạ Ca huyết

Thiếu lâu dài:

- Còi xương trẻ em

- Loãng xương người lớn

Trang 27

VITAMIN D- CALCIFEROL

Thuốc chống co giật làm giảm tác

dụng vit D do:

- Làm giảm hấp thu Ca từ ruột, huy

động Ca từ xương

- Tăng chuyển hóa vit D thành chất bất hoạt

Trang 28

VITAMIN D- CALCIFEROL

Thừa cấp tăng Ca huyết, trẻ em có thể thấy trạng thái kích thích, co giật

Thừa lâu dài có thể tổn thương chức

năng thận: protein niệu, sỏi thận

Sử lý: ?

Trang 29

VITAMIN D- CALCIFEROL

Làm tăng quá mức Mg, P khi dùng chung

thuốc kháng acid có Mg,P

Thuốc chống co giật làm giảm tác dụng vit

Trang 30

VITAMIN D- CALCIFEROL

Chỉ định

- Còi xương trẻ em

- Loãng xương người lớn

- Nhược năng tuyến cận giáp

- Hạ Ca huyết mãn

- Bệnh gan do nghiện rượu

- Dùng thuốc chống co giật lâu ngày

Trang 31

VITAMIN E- TOCOPHEROL

Có nhiều trong dầu thực vật, rau cải

có màu xanh, gan, trứng, sữa

Bền với nhiệt, hủy hoại bởi tia cực

tím

Trang 32

VITAMIN E- TOCOPHEROL

Chuyển hóa

- Hấp thu ở ruột, cần dịch tụy và mật

- Vào máu gắn vào beta Lipoprotein

- Phân phối khắp các mô

- Dự trữ ở gan, mô mỡ

- Đào thải chủ yếu qua phân, ít qua nước tiểu

Trang 33

VITAMIN E- TOCOPHEROL

Tác dụng

- Chất chống oxy hóa bảo vệ tế bào, mô: bảo vệ bạch cầu, tế bào phổi, thiếu E

cơ thể dễ bị nhiễm khuẩn

- Thiếu E: giảm phản xạ, rối loạn dáng đi

- Cần thiết cho sự sinh sản bình thường dùng trong dọa sẩy thai, vô sinh, thiểu năng tạo tinh trùng- chưa chứng minh

Trang 34

VITAMIN E- TOCOPHEROL

- Trên tim mạch: LDL dạng oxy hóa

góp phần gây mãnh xơ vữa, vit E bảo

vệ LDL chống lại sự oxy hóa đó

- Trên tạo máu: thiếu E bất thường

trong tạo máu, hồng cầu nhạy cảm

với tác động tiêu huyết của tác nhân oxy hóa (thường thấy trẻ sinh non)

Trang 35

VITAMIN E- TOCOPHEROL

Nguyên nhân thiếu

- Do hấp thu: bệnh gan tắc mật mạn, hẹp đường mật, xơ hóa túi mật

- Mẹ chuyển sang con tuần cuối thai kỳ

- Di truyền không có lipoprotein

Triệu chứng thiếu

- Mất phản xạ, rối loạn dáng đi

- Trẻ sinh non: thiếu máu tiêu huyết

Trang 36

- Rối loạn kinh nguyệt tiền mãn kinh

- Thiếu máu tiêu huyết trẻ thiếu tháng

Độc tính: không có độc tính, liều cao gây thiếu vit K

Trang 37

VITAMIN K

Nguồn gốc

- Nhiều rau má, cà chua,nem (K1)

- Tổng hợp từ vi khuẩn ruột (K2)

- Tổng hợp hóa học ( K3)

- Hoạt tính K2 = 75% K1

- K3 có 2 dẫn xuất tan trong nước

Trang 38

VITAMIN K

Tác dụng: kích thích gan tổng hợp yếu

tố đông máu

Nguyên nhân thiếu: thiếu từ thực

phẩm, sử dụng kháng sinh nhiều, trẻ

sơ sinh, hấp thu kém do bệnh ruột,

gan

Triệu chứng thiếu: vết bầm, chảy máu cam, chảy máu dạ dày, chảy máu sau mổ

Trang 39

VITAMIN K

Công dụng:Dùng chuẩn bị phẩu

thuật, giải độc quá liều thuốc chống đông

Ít độc tính

- K3 có thể gây thiếu máu tiêu huyết, tăng bilirubin huyết, vàng da nhân não do tích tụ bilirubin bất thường thần kinh trung ương.

Trang 42

- transketolase: fructose 6-p chuyển

thành Glucose 6-p, tiếp tục thoái biến

theo chu trình hexose

Trang 43

VITAMIN B1- THIAMIN

Thiếu do dinh dưỡng kém, nghiện

rượu, tiêu chảy kéo dài, ăn gỏi cá

sống, dùng thuốc tránh thai, phụ nữ

có thai, cho con bú, ăn nhiều đường Thiếu gây chán ăn, vọp bẻ, tê phù (tim: khó thở, tim nhanh,tk ngoại

biên gây mất phản xạ

Trang 44

VITAMIN B1- THIAMIN

Triệu chứng thiếu

- Dấu hiệu sớm : chán ăn, vọp bẻ

lưu lượng cao ( khó thở, tim nhanh, phù

phổi, phù ngoại biên)

- Tk ngoại biên: đau, dị cảm, viêm tk, teo cơ

- TkTW: run giật nhãn cầu, mê sảng, nói

chuyện phiếm, giảm khả năng học hỏi

- Trẻ em: chán ăn, ói mửa, căn bụng,co giật

Trang 45

VITAMIN B1- THIAMIN

Công dụng

- Bệnh tê phù

- Viêm đa dây thần kinh

- Nhiểm độc thần kinh do nghiện rượu

- Giảm tác dụng trên thần kinh 1 số thuốc Không độc tính

Sốc thiamin xảy ra nhanh chóng sau

tiêm gây ngừng hô hấp, ngừng tim.

Trang 46

VITAMIN B2- RIBOFLAVIN

Có nhiều trong cám gạo,gan, lòng đỏ trứng, sữa.

Vi khuẩn ruột tổng hợp nhiều hơn

thức ăn cung cấp

Tổng hợp hóa học năm 1935

Trang 47

Tác dụng dưới 2 dạng

FMN(mononucleotid),

FAD( adenindinucleotid)

Trang 49

VITAMIN B3- NIACIN-PP

Có nhiều trong cám gạo, mầm lúa mì, gan, thận, lòng đỏ trứng, sữa, rau xanh

Cơ thể tổng hợp từ vi sinh vật trong

ruột, trong mô tổng hợp từ

stryptophan

Hấp thu dễ dàng bằng đường uống,

phân phối tất cả các mô, dự trữ ở gan, đào thải qua nước tiểu

Trang 50

VITAMIN B3- NIACIN-PP

Hoạt tính của PP là NAD, NADP

(nicotinamid adenin dinucleotid) là

coenzym cho enzym dehydrogenase, decarbohydrat trong chuyển hóa

glucid, lipid, protid

Liều cao làm giảm LDL, tăng HDL

Giãn mạch ngoại biên

Trang 51

*Viêm da đối xứng, sạm, khô, tróc vảy da

*Tiêu chảy có kèm viêm lưỡi, nôn

*Sa sút trí tuệ: mất ngủ, kích thích, lẫn, ảo giác

Trang 52

thích dạ dày, tổn thương gan

Trang 54

VITAMIN B6- PYRIDOXIN

Là coenzym của enzym chuyển hóa

protid

- Transaminase là GOT và GPT chuyển

Glutamic thành alanin

- Decarboxylase: chuyển glutamic thành GABA, Histidin thành Histamin,

Tryptophan thành serotonin

- Cynureninase: chuyển tryptophan

thành a nicotinic

Trang 55

VITAMIN B6- PYRIDOXIN

- Racemase: chuyển D acid amin

thành L acid amin (có hoạt tính)

- Tham gia tổng hợp a arachidonic từ acid linoleic

- Tham gia tổng hợp Hem

- Còn tham gia chuyển hóa lipid, glucid

Trang 56

VITAMIN B6- PYRIDOXIN

Thiếu do dinh dưỡng, nghiện rượu, dùng chất đối kháng:isoniazid,

hydralazin,penicillamin,cycloserin, thuốc tránh thai Thiếu do sai sót trong chuyển hóa do bẩm sinh

Thiếu gây tổn thương da, thần kinh

Trang 57

VITAMIN B6- PYRIDOXIN

Chỉ định

- Phòng thiếu

- Ngăn ngừa rối loạn thần kinh do thuốc

kháng lao ( nhẹ: 20-40mg/ ngày; nặng

như viêm đa dây tk, co giật 150mg/ngày )

- Điều trị co giật và thiếu máu 40- 300mg/ ngày

- Phối hợp chống nôn cho phụ nữ mang thai

Trang 58

ACID FOLIC –B 9

1.Cung cấp

Thực phẩm phong phú folic: cam,

chanh, rau màu xanh,gan,nấm…

Đun kéo dài mất 90%

Nhu cầu tăng phụ nữ mang thai, cho con bú, trẻ đang tăng trưởng

Trang 59

ACID FOLIC –B 9

2 Chuyển hóa

Thức ăn dạng polyglutamate

Trong quá trình hấp thu polyglutamate

-Thủy phân thành monoglutamate (PteGlu1) -Khử thành H 4 PteGlu1

-Methyl hóa CH 3 H 4 PtGlu1

Trang 60

ACID FOLIC –B 9

2 Chuyển hóa

CH 3 H 4 PteGlu1 vận chuyển đến mô

- Cung cấp CH 3 cho sự hình thành

methylcobalamine

- Cung cấp H 4 PteGlu trong chuyển hóa

Trang 61

ACID FOLIC –B 9

2 Chuyển hóa

Dự trữ trong gan và mô chủ yếu dạng polyglutamate

Tái hấp thu qua chu trình gan - ruột

Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu

Trang 63

ACID FOLIC –B 9

3.Tác dụng

Folic vận chuyển và cung cấp C trên nhân purin

Tổng hợp Thymin từ Uridin

Chuyển Serine thành Glycine

Cung cấp CH 3 cho B 12 , cho tổng hợp Cholin

Trang 65

Thiếu máu tán huyết

Tương tác: thuốc chống co giật,

thuốc ngừa thai đường uống,INH….

Trang 67

ACID FOLIC –B 9

7.Chế phẩm

Acid folic: viên nén đơn hoặc đa

polyvitamin, dùng thuốc tiêm muối Na Acid folinic: là dạng aldehyd –thường dùng khi bệnh nhân quá liều

methotrexate

Trang 68

B12- Cyanocobalamin

1.Cung cấp

Thức ăn ít B 12 , chủ yếu trong thịt, trứng, sữa, gan, thận Thực vật hầu như không có

Nguồn cung cấp tốt nhất là vài vi sinh vât trong đất, hệ thống ruôt

Con người tùy thuộc vào nguồn bổ sung bên ngoài

Trang 69

B12- Cyanocobalamin

2 Chuyển hóa

Dạ dày: Acid dạ dày và các protease tuỵ

giúp B 12 phóng thích khỏi dạng liên kết với thức ăn kết hợp với yếu tố nội tại (là glucose protein sản sinh từ thành đáy dạ dày)

Hồi tràng tương tác với 1 receptor đặt hiệu trên niêm mạc, được vận chuyển vào máu

(nhờ Na bicarbonate)

Trang 70

Dự trữ gan, tktw, cơ tim

Thải trừ chủ yếu qua đường tiểu

Trang 73

B12- Cyanocobalamin

Deoxyadenosylcobalamin

Deoxyadenosyl Cobalamin

Trang 75

B12- Cyanocobalamin

5.Nguyên nhân thiếu

Thức ăn không đủ

Trang 76

B12- Cyanocobalamin

6.Chỉ định

Thiếu máu hồng cầu to

Ảnh hưỡng trên hệ thần kinh

Lưu ý

- Đôi khi gây ngứa, tiêu chảy, khó thở

- Thận trọng người bệnh tim

- Thuốc chống co giật, aspirin, rượu,

neomycin,Chloramphenicol, làm giảm hấp thu.

Trang 77

Uống – cần yếu tố nội tại

Tiêm – không cần yếu tố nội tại

Trang 78

VITAMIN C

Nguồn gốc - tính chất

- Có trong hầu hết rau, quả đặc biệt trong rau cải xoong , cam, quýt, chanh, bưởi, cà chua Nhiều loài động vật tổng hợp

được Tổng hợp được hóa học

- Dễ phân hủy bởi nhiệt, ánh sáng khi nấu chín còn 20-60%, tương kỵ kim loại nặng

-

Trang 79

VITAMIN C

Nhờ vận chuyển tích cực, hấp thu

nhạnh qua đường tiêu hóa, phân phối trong tất cả các tổ chức và được thải trừ qua thận dạng oxalat.

Trang 80

VITAMIN C

vitamin C là enzym của nhiều phản ứng oxy hóa khử quan trọng trong sự tổng hợp collagen,chuyển acid folic thành acid folinic.

Giúp chuyển Fe+3 thành Fe+2 làm tăng sự hấp thu sắt ở ruột.

Ngoài ra, vitamin C còn có tác dụng hiệp đồng với vitamin E,- caroten,

selen làm ngăn cần sự tạo gốc tự do gây độc tế bào.

Trang 81

VITAMIN C

Thiếu trầm trọng vitamin C sẽ gây

bệnh Scorbut:chảy máu dưới da, răng miệng, rụng răng, giai đoạn nặng:

phù, giảm tiểu, xuất huyết não.

Thiếu vừa phải vitamin C có biểu

hiện: mệt mỏi, viêm lợi, miệng, thiếu máu, giảm sức đề kháng

Trang 82

VITAMIN C

Dấu hiệu thừa vitamin C

Biểu hiện: mất ngủ, kích động,tiêu chảy, viêm loét dạ dày- ruột.

Có thể gặp sỏi thận oxalat do

dehydroascorbic chuyển thành acid oxalic.

Trang 83

VITAMIN C

Phòng và điều trị bệnh Scorbut

Chảy máu do thiếu vitamin C

Tăng sức đề kháng trong nhiễm

Ngày đăng: 22/02/2021, 17:01

w