Thủ tục bồ sung sửa đối hộ chiếu phố thông Trình tự thực hiện I- Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở của cơ quan đại diện 2- Nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở của cơ quan đại diện hoặc qua b
Trang 1Thủ tục bồ sung sửa đối hộ chiếu phố thông
Trình tự thực hiện
I- Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở của cơ quan đại diện
2- Nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở của cơ quan đại diện hoặc qua bưu điện
(Xem Danh sách các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài đề biết thông tin về địa
chỉ, lịch làm việc đê nộp hô sơ và nhận kêt quả)
Cách thức thực hiện:
- Truc tiép tại trụ sở cơ quan đại diện
- Qua bưu điện
Thành phần hồ sơ:
1 - Tờ khai đề nghị bồ sung, sửa đồi hô chiêu phô thông theo mẫu Người đề nghị cần điện đây đủ các nội dung trong Tờ khai, ký trực tiép
- 01 ảnh cỡ 4x6 cm, chụp trên nén mau trang, mat nhin thang, dau dé tran, không đeo
kính màu, mặc thường phục, chụp không quá Ï năm dán vào Tờ khai
2- Giấy tờ hợp lệ chứng minh việc sửa đổi, bố sung hộ chiếu là cần thiết (Ví dụ: Giấy khai sinh, CMND nêu có sự sai lệch vê ngày tháng năm sinh, Quyêt định của cơ quan có thâm quyên vê việc thay đôi họ tên, giới tính .);
3- Xuất trình hộ chiếu đã được cấp
4 - Trường hợp đề nghị bổ sung ảnh trẻ em dưới 14 tuổi vào hộ chiếu của cha, mẹ hoặc người giám hộ thì kèm theo hô sơ :
- 03 ảnh cỡ 3x4cm của trẻ em theo qui định;
- Bản chụp Giấy khai sinh hoặc Quyết định công nhận nuôi con nuôi, Quyết định công nhận giám hộ (xuât trình bản chính đê đôi chiêu)
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
Thời hạn giải quyết:
- 02 ngày làm việc kế từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
Trang 2- 01 ngày sau khi nhận được kết quả xác minh (đối với trường hợp phải xác minh) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hộ chiếu phổ thông
Lệ phí: 10 USD/hộ chiếu
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đề nghị bồ sung, sửa đôi hô chiếu (mẫu M03/NG-
LS S6 tay công tác lãnh sự ngoài nước — Cục Lãnh sự 2003)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính : Không
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
I-Nghi định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ có hiệu lực từ
01/10/2007
2-Thông tư số 134/2004/TT-BTC ngày 31/12/ 2004 của Bộ Tài chính có hiệu lực từ 01/3/2005
3- Quyết định 01/08 Cục lãnh sự Bộ Ngoại giao ban hành mẫu tờ khai