Thật đúng nh lời đồng chí Phạm Văn Đồng đã từng nói: “Chữ viết là biểu hiện của nết ngời; Dạy cho học sinh viết đúng, viết đẹp, viết cẩn thận là góp phần rèn luyện các em lòng tự trọng đ
Trang 1Mục tiêu đào tạo của nhà trờng phổ thông xã hội chủ nghĩa hiện nay là
đào tạo con ngời phát triển toàn diện và bậc tiểu học là bậc học nền móng đầutiên cho sự phát triển toàn diện ấy Trong trờng các em đợc học tất cả cácmôn, trong đó có phân môn Chính tả Kĩ năng chính tả thực sự cần thiết đốivới mọi ngời không chỉ đối với học sinh tiểu học Đọc một văn bản đợc viết
đúng chính tả, ngời đọc có cơ sở hiểu đúng nội dung văn bản đó.Trái lại, đọcvăn bản có nhiều sai sót về chính tả, ngời đọc khó nắm bắt nội dung và có thểhiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung văn bản
Thật đúng nh lời đồng chí Phạm Văn Đồng đã từng nói: “Chữ viết là biểu hiện của nết ngời; Dạy cho học sinh viết đúng, viết đẹp, viết cẩn thận là góp phần rèn luyện các em lòng tự trọng đối với mình và đối với mọi ngời xung quanh.”
Chữ viết còn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động giao tiếp, trong quátrình học tập tiếng Việt và các môn học khác Nó còn cung cấp cho học sinhnhững quy tắc sử dụng hệ thống chữ viết, làm cho các em nắm vững các quytắc đó và hình thành kĩ năng viết (đọc và hiểu chữ viết) thông thạo tiếngViệt.Viết đúng chính tả là giữ gìn sự trong sáng và giàu đẹp của tiếng Việt,góp phần hình thành sự phát triển toàn diện của học sinh, đáp ứng yêu cầu củaxã hội về con ngời trong thời kì mới
Trờng PTCS Đồng Văn là một trờng vùng cao, đối tợng học sinh chủ yếu
là dân tộc Dao, vốn tiếng Việt của các em còn hạn chế Học sinh chỉ bắt đầutiếp xúc với tiếng phổ thông từ khi bớc vào lớp 1 vì vậy việc hiểu lời nói bằngtiếng phổ thông đã là một khó khăn, chuyển từ lời nói thành văn bản viết cònkhó khăn hơn nhiều lần Chính vì vậy việc dạy cho học sinh viết đúng, viết
đẹp là một nhiệm vụ quan trọng góp phần thực hiện tốt mục tiêu chơng trình
Từ những vấn đề nêu trên, tôi quyết định tìm hiểu thêm về nội dung cũng
nh phơng pháp, hình thức tổ chức dạy chính tả cho học sinh lớp 3 cơ sở
Đồng hắng - Trờng PTCS Đồng Văn đạt hiệu quả cao nhất, góp phần nhỏ bécủa mình vào phong trào chung của ngành, rèn cho học sinh có thói quen viết
Trang 2đúng, viết đẹp và viết cẩn thận Đó là lí do tôi chọn đề tài: Sửa lỗi chính tả“
cho học sinh lớp 3 nguyên nhân và biện pháp khắc phục ”
II.Mục đích nghiên cứu
Qua quỏ trỡnh giảng dạy và theo dừi chất lượng bộ mụn, tụi thấy học
sinh thường mắc phải cỏc loại lỗi sau:
a
Lỗi về dấu thanh :
Tiếng Việt cú 6 thanh (ngang, huyền, sắc, hỏi, ngó, nặng) thỡ nhiều học sinh khụng phõn biệt được 2 thanh hỏi, ngó Số lượng tiếng mang 2 thanh
này khụng ớt và rất phổ biến - kể cả những người cú trỡnh độ văn hoỏ cao
Vớ dụ: Sữa xe đạp, hướng dẩn, giử gỡn, dổ dành, lẩn lộn,…
b Lỗi phụ õm đầu:
- Học sinh viết lẫn lộn một số chữ cỏi ghi cỏc õm đầu sau đõy:
+ c/k: Cộo co… +ng/qu: ụng quại (ngoại), bờn quài(ngoài) + g/gh: Con ghà , gờ gớm… +h/qu: quảng hốt (hoảng hốt), phỏ quại (phỏ
hoại)
+ ng/ngh: Ngỉ ngơi, nge nhạc, nghành nghề…
+ ch/tr: Cõy che, chiến chanh…
+ s/x: Cõy xả , xa mạc…
c.Lỗi õm cuối, vần:
- Học sinh thường viết lẫn lộn chữ ghi õm cuối trong cỏc vần sau đõy:
+ at/ac- ăt/ăc - õt/õc: mỏc mẻ, lường gạc, gặc lỳa, nổi bậc, lấc phấc…
+ an/ang- õn/õng: cõy bàn, bàng bạc, khoai lan, hụt hẫn, tần lầu
+õu/ụi : ụng Nậu (nội), cỏi gấu (gối)
+ ờn/ờnh: bấp bờn, nhẹ tờn, ghập ghền, khấp khển…
+ư/ươi: con ngừ , hai mư
Dựa vào việc tìm hiểu thực trạng của việc giảng dạy- học tập môn chínhtả và rèn kĩ năng viết đúng chính tả cho học sinh lớp 3 cơ sở Đồng Thắng, Tr -ờng PTCS Đồng Văn.Tôi đã tự cho mình đặt câu hỏi: Phải làm gì? và phảilàm thế nào? để khắc phục tình trạng viết sai lỗi chính tả, trình bày đúng và
đẹp các bài chính tả
III Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 3Chính tả với vai trò là môn học quan trọng ở cấp tiểu học, nó có tác dụng
to lớn trong việc cung cấp cho học sinh những quy tắc chính tả, sử dụng hệthống chữ viết làm cho các em nắm vững các quy tắc đó và hình thành kĩnăng viết thông thạo tiếng Việt.Trong chơng trình sách giáo khoa Tiếng Việtlớp 3 thì phân môn Chinh tả tổng là 70 tiết tơng ứng với 35 tuần trong đó códạng chính tả đoạn, bài và chính tả âm, vần Chính vì thế giáo viên phải lựachọn phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học phù hợp với từng dạng bài
Để nâng cao chất lợng dạy học chính tả lớp 3 cơ sở Đồng Thắng – TrờngPTCS Đồng Văn tôi cần phải nghiên cứu kĩ từng đối tợng học sinh cùng songsong là nghiên cứu nội dung chơng trình, sách giáo khoa và lựa chọn phơng
pháp, hình thức tổ chức dạy học phù hợp đối tợng học sinh
IV đối t ợng nghiên cứu
Đúc rút kinh nghiệm, đa và vận dụng những biện pháp hiệu quả phù hợpnhằm nâng cao chất lợng dạy học chính tả cho học sinh lớp 3 cơ sở ĐồngThắng trờng PTCS Đồng Văn Từ đó học sinh có kĩ năng viết đúng TiếngViệt
V Ph ơng pháp nghiên cứu
1, Ph ơng pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết:
Phân tích tài liệu lí thuyết thành đơn vị kiến thức, tìm hiểu những dấu hiệu
đặc thù đối tợng từ đó nắm đợc bản chất vấn đề nghiên cứu
Tổng hợp kiến thức để tạo ra hệ thống thấy đợc mối quan hệ, tác động qualại giữa đối tợng và biện pháp tác động
Qua phơng pháp phân tích tổng hợp ta xây dựng đợc cấu trúc của vấn đềnghiên cứu, tìm đợc các mặt, các vấn đề khác của đối tợng giáo dục
2, Ph ơng pháp điều tra giáo dục:
Khảo sát đối tợng nghiên cứu từ đó thu thập số liệu, thông tin về đối tợnghọc sinh phát hiện các vấn đề cần giải quyết, xác định tính phổ biến
Điều tra chất lợng môn Chính tả của học sinh lớp 3 cơ sở Đồng Thắng Trờng PTCS Đồng Văn Khả năng nhận thức của học sinh
Điều tra tình hình giảng dạy môn Chính tả của giáo viên đã dạy những nămhọc trớc ở Trờng PTCS Đồng Văn
3, Ph ơng pháp thực nghiệm s phạm:
Giáo viên thu thập thông tin về sự thay đổi chất lợng của đối tợng học sinhkhi vận dụng các biện pháp tác động trực vào việc học chính tả của học sinh Giáo viên dạy thực nghiệm trên đối tợng học sinh lớp 3 cơ sở Đồng Thắng
- Trờng PTCS Đồng Văn Giáo viên quan sát kiểm tra tính hiệu quả cao giảthiết nêu ra
Trang 4Phần II : Phần nội dung
Chơng 1:Cơ sở khoa học của việc khắc phục lỗi chính tả cho học sinh tiểu học.
I.Đặc điểm ngữ âm và chữ viết Tiếng việt và những khó
khăn của học sinh khi viết chính tả.
Chữ quốc ngữ đợc xây dựng trên cơ sở của bộ chữ la tinh gồm 26 kí hiệu
cơ bản Mỗi kí hiệu biểu hiện một âm vị tơng ứng trong ngôn ngữ Vì thế,chữ viết Tiếng Việt là một chữ viết dợc ghi âm tơng đối hợp lí ở cấp độ âmtiết, nói chung có sự đối ứng một – một giữa âm và chữ - “phát âm thế nàothì đọc thế ấy” Đối với ngời Việt Nam, có số lợng lớn âm tiết mà ai cũng cóthể viết đúng chính tả dễ dàng Nhữ vậy về cơ bản, chính tả Tiếng Việt là
chính tả ngữ âm, giữa cách đọc và cách đọc và cách viết thống nhất với nhau.
Trong giừo chính tả, học sinh sẽ xác định đợc cách viết đúng (đúng chính tả)bằng việc tiếp nhận chính xác âm thanh( Ví dụ: hình thức chính tả nghe viết-viết ) Cơ chế của việc viết là xác lập đợc mối quan hệ giữa âm thanh và chữviết Về mặt lí thuyết, trong chính tả tiếng việt, giữa cách đọc và cách viếtthống nhất với nhau, còn trong thực tế, sự biểu hiện của mối quan hệ giữacách đọc và cách viết thống nhất với nhau, còn trong thực tế, sự biểu hiện củamối quan hệ giữa đọc(phát âm ) và viết (viết chính tả) lại khá phong phú, đadạng cụ thể,
Trang 5chính tả Tiếng Việt không dựa hoàn toàn vào cách phát âm thực tế của mộtphơng ngữ nhất định nào Cách phát âm thực tế của các phơng ngữ đều cónhững sai lệch so với chính âm, nên không thể thực hiện đợc theo phơng châm
“ nghe thế nào – viết thế ấy” đợc
Những bất hợp lý của chữ viết Tiếng Việt trong cách ghi phụ âm đầu
a/ L ỗ i v ề d ấ u thanh:
Thực tế qua ngụn ngữ núi, Nghệ An trở vào khụng phỏt õm phõn biệtđược những thanh hỏi, ngó Núi cỏch khỏc trong phương ngữ khu vực miềnTrung và miền Nam khụng cú thanh ngó Trong khi số lượng từ mang 2 thanhnày khỏ lớn Do đú đõy là lỗi rất phổ biến trong học sinh
c/ L ỗ i khi vi ế t õm cu ố i:
Đối với người Miền Nam, cú thể núi việc phỏt õm hoàn toàn khụngphõn biệt cỏc vần cú õm cuối n/ng và t/c Mà số từ mang cỏc vần này khụngnhỏ Mặt khỏc hai bỏn õm cuối i,u/ lại được ghi bằng 4 con chữ i/y (trong:lai/lõy), u/o (trong: sau/sao), ư/ươi (trong : tư/tươi) do đú lỗi về õm cuối là lỗikhú khắc phục đối với học sinh cỏc tỉnh phớa Nam núi chung và tại địaphương núi riờng
Trang 6iI,Đặc điểm ngữ nghĩa của tiếng việt và sự chi phối đối với việc khắc phục lỗi chính tả cho học sinh.
Chính tả Tiếng Việt là chính tả ngữ âm nhng trong thực tế muốn viết đúngchính tả, việc nắm nghĩa của từ rất quan trọng Hiểu nghĩa từ là một trongnhững cơ sở giúp ngời học viết đúng chính tả Vì vậy, việc đặt một hình thứcngữ âm nào đó trong từ ( mỗi từ gắn một nghĩa xác định) sẽ giúp học sinh dễdàng viết đúng chính tả Xét ở góc độ này, chính tả Tiếng Việt còn là loại
chính tả ngữ nghĩa Đây là một phơng diện quan trọng của chính tả Tiếng
Việt mà giáo viên không thể bỏ qua Chẳng hạn gặp trờng hợp ghép âm “dờ”với “a” thì viết thế nào cho đúng, viết da hay gia? Câu trả lời là: viết thế nàotuỳ theo nghĩa Với nghĩa là “ Lớp bì bọc ngoài cơ thể động vật” ( nghĩa A)hay “ Mặt ngoài của một số vật nhỏ, quả, cây” (nghĩaB) thì viết da (màu da –
da cam) Còn sẽ viết gia với hai nghĩa:
- “thêm vào” (gia hạn, gia giảm) (nghĩa c)
- “nhà” (gia đình, gia sự)(nghĩa D)
Những tại sao với nghĩa a,b thì viết d, nghĩa c,d thì viết gi mà không ngợc lại
? Với những ngời không có điều kiện nghiên cứu ngữ âm lịch sử thì chỉ cầnxem đó là quy ớc có tính chất võ đoán là đợc Và điều đó cũng phù hợp vớibản chất của ngôn ngữ nói chung
III Các nguyên tắc dạy học chính tả và việc khắc phục lỗi chính tả cho học sinh tiểu học.
1, Nguyên tắc dạy học chính tả theo khu vực.
Nguyên tắc này đòi hỏi nội dung dạy học chính tả phải sát với phuơng ngữ,nghĩa là xuất phát từ tình hình thực tế mắc lỗi chính tả của học sinh ở từngkhu vực, từng miền để hình thành nội dung giảng dạy có xác định đợc nhữngtrọng điểm chính tả cần dạy cho từng khu vực, từng địa phơng thì mới tối uhoá việc dạy chính tả đợc.Chẳng hạn:
- Phơng ngữ Bắc Trung Bộ : Cha phân biệt rõ hai thanh hỏi và ngã
- Phơng ngữ Nam Bộ : Có hiện tợng đồng hoá hai phụ âm đầu v và z khiphát âm cũng tơng tự, đông hoa hai cặp phụ âm cuối : nvà ng , t và c
Trong tình hình bức tranh chung về phơng ngữ của từng vùng miền còn cónhững diến biến phức tạp, chúng ta cha xây dựng đợc bản đồ phơng ngữ chotừng khu vực thì việc đối chiếu cách phát âm của từng vùng, miền với hệthống chính âm để tìm ra những sai biệt là việc làm đầu tiên,có ý nghĩa quantrọng đối với từng giáo viên Bên cạnh việc nắm vững các trọng điểm chínhtả, giáo viên cần có sự mềm dẻo, linh hoạt, sáng tạo trong giảng dạy nhữngnội dung cụ thể sao cho sát hợ với đối tợng học sinh mình dạy học Trongmột chừng mực nào đó , có thể giảm bớt những nội dung giảng dạy trong sáchgiáo khoa không phù hợp, đồng thời bổ sung những nội dung thấy cần thiết
mà sách giáo khoa cha đề cập đến
Trang 72, Nguyên tắc kết hợp gi a chính tả có ý thức và không có
ý thức trong dạy học chính tả
Chính tả không có ý thức là việc giáo viên hớng dẫn học sinh viết đúng
chính tả từng trờng hợp cụ thể mà không học quy tắc, không cần biết vớinghĩa nào thì đợc viết với hình thức nh thế Học sinh viết đợc đúng là do thóiquen và viết nhiều nên nhớ đợc trờng hợp chính tả đó đã đợc viết nh thế Đây
là cách dạy cho học sinh viết chính tả không cần sự tham gia của ý thức , cótác dụng củng cố trí nhớ Mặt khác, cách dạy này có nhợc điểm là không tổchức và chọn những trọng điểm chính tả để tập trung giải quyết, không giúpngời học nắm đợc lí do , căn cứ khách quan để xác định cách viết đúng trongcác trờng hợp có quy luật Điều này có thể hạn chế đến hiệu quả của việc họcchính tả
Chính tả có ý thức là việc giáo viên hớng dẫnhọc sinh thực hiện các bài tập
chính tả dựa trên những hiểu biết vê ngữ âm, chữ viết, về từ vựng, ngữ nghĩa
có liên quan đến chính tả Phơng pháp này đòi hỏi ngời viết phải có nhữnghiêu biết nhất định về ngữ âm và ý thức về nghĩa từ, đòi hỏi nhiều công sứctrong suy xét, ghi nhoqs hơn là phơng pháp không có ý thức nhng bù lại nógiúp ngời học nắm đợc vấn đề một cách có căn cứ, có hệ thống Do đó, phơngpháp này có hiệu quả vững chắc hơn nhà trờng chính là nơi co điều kiện vàtrách nhiệm nhiều nhất trong việc dạy chính tả theo phơng pháp có ý thức Việc phối hợp giã phơng pháp có ý thức vói phơng pháp không có ý thứctrong dạy học chính tả có vai trò quan trong trong quá trình xây dựng và tổchức giải các bài tập chính tả Hệ thống bài taapj chính tả phải đợc tính toán
để phân bố theo các vùng phơng ngữ khác nhau Ngời quen nói theo phơngngữ nào thì luyện chính tả theo phơng ngữ đó
Đối với từng vùng, phải tập trung giải quyết những trờng hợp gây lộn (trờng hợp trọng điểm) có tính chất phổ biến, đi sâu vào những từ , những tiếng
có tần số xuất hiện cao (chính tả tần số)
Khi xây dựng các bài tập cần vận dụng phơng pháp có ý thức là chủ yếu.Ngoài việc sắp xếp tổ chức các bài tập theo kiểu loại, theo trình tự có tính toán(về phía ngời soạn ), phơng pháp này còn thể hiện ở chỗ ngời học sẽ đợc giảithích các căn cứ, các quy tắc để dựa vào đó mà chọn cách viết đúng Songsong với phơng pháp có ý thức, việc xây dựng bảng từ thờng dùng có cách viếtchính tả cần nhớ cũng có ý nghĩa quan trọng Nếu thờng xuyên xem đi xem lạibảng từ chính tả đó thì cũng có ích vì học sinh sẽ ghi nhớ đợc phần nào bằngtrí nhớ máy móc
Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu một số căn cứ để xây dựng các bài tập chính tảdựa trên sự phối hợp giữa phơng pháp có ý thức và phơng pháp không có ýthức
Khi nghiên cứu xác lập các quy tắc chính tả để hiện thực hoá phơng pháp có
ý thức trong dạy học chính tả, ngời ta thờng xem xét mỗi quan hệ ngữ âmtrong âm tiết, trong một số kiểu từ nhất định (từ láy và từ hán việt) Cũng cólúc ngời ta còn tìm cơ sở của cách phát âm, của cách viết chính tả trong nghĩacủa từ và vận dụng các quy tắc đợc phát hiện, chúng ta sẽ thấy rõ nhữngquan hệ đã nêu trong âm tiết, trong từ và trong quan hệ giã âm với nghĩa Dới
đây sẽ nêu một số ví dụ để thấy các kiểu quan hệ đó thế nào
Trang 8* Quan hệ âm - nghĩa : Đây là môi quan hệ dễ nhìn nhận nhất bởi vì nghĩa
(của từ) là cái hiển nhiênđối với ngời nói VD : để phân biết,x tác giả PhanNgọc đa ra những mẹo chính tả sau:
+ Tên các thc ăn thờng viết với X : xôi ,xúc xích , lạp xờng, thịt xá xíu …Tên gọi các đồ dùng liên quan đến chế biến thức ăn cũng viết với x: cái xanh,
…
+ Ngoài những trờng hợp trên , hầu hết các danh từ đều viết với s chứkhông viết với x:
* Quan hệ trong âm tiết
Nh đã phân tích ở phần cơ sở ngôn ngữ học, âm tiết tiếng việt ở dậng đaayf
đủ nhất gồm có 5 thành phần :âm đầu ,âm đệm , âm chính ,âm cuối và thanh
điệu Các thành phần này có quan hệ qua lại với nhau và căn cứ vào tác động
có tính quy luật đó , các nhà nghiên cứu đã xác lập đợc những quy tắc chính
âm, chính tả nhất định
3 .Nguyên tắc phối hợp giữa ph ơng pháp xây dựng cái
đúng và loại bỏ cái sai trong dạy học chính tả.
- Phơng pháp xâydựng cái đúng : Phơng pháp này cung cấp cho học sinh cácquy tắc chính tả, hớng dân học sinh thực hành, luyện tập nhằm hình thành các
kĩ xảo chính tả
- Phơng pháp loại bỏ cái sai: phơng pháp này da ra các trờng hợp viết saichính tả, hỡng dẫn học sinh phát hiện sửa chữa rồi từ đó hớng đến cái đúng ,loại bỏ các lỗi chính tả
Có thể thấy, cả hai phơng pháp trên đều có u nhợc điểm riêng nhng u điểmbên này sẽ khắc phục đợc nhợc điểm bên kia và ngợc lại Do đó, trong dạyhọc chính tả cần chú ý phối hợp cả hai phơng pháp Nh thế việc dạy học sẽ đạthiệu quả cao và vững chăc hơn
đối đầy đủ Gia đình các em bớc đầu đã có sự quan tâm tới việc học tập củacon em mình
Trang 9Giáo viên: Bản thân tôi có tâm huyết với nghề, yêu mến học sinh, có tráchnhiệm cao với học sinh vì là lớp học hai buổi nên có nhiều thời gian kèm cặpphụ đạo thêm cho các em.
Đợc sự quan tâm của BGH, tổ chuyên môn thờng xuyên chỉ đạo, hớng dẫnthực hiện các nhiệm vụ Đặc biệt trờng thờng xuyên tổ chức các hội giảng,chuyên đề giúp bản thân tôi có đợc những kinh nghiệm quý báu trong côngtác
100% các em đều là dân tộc thiểu số ( Dao ,Tày) Vốn tiếng Việt của các
em còn rất hạn chế Các em thờng lẫn ở những tiếng có dấu sắc, và dấu ngãnhững tiếng có nguyên âm đôi uô, ơ, a, ia, và các phụ âm đầu tr, ch
Các em ở không tập chung, một lớp có nhiều dân tộc khác nhau nên chấtlợng học sinh không đồng đều, tỉ lệ học sinh yếu kém cao Một số học sinhgia đình còn nhiều khó khăn, phụ huynh học sinh cha thực sự quan tâm đếnviệc học của con em mình
Giáo viên còn trẻ, kinh nghiệm công tác còn hạn chế, con nhỏ cũng là mộtkhó khăn mà bản thân cần cố gắng khắc phục
1 Thực tiễn dạy của giáo viên
Coự theồ noựi, moõn Chớnh taỷ laứ moọt moõn hoùc tớch hụùp nhieàu phửụng dieọnnhử: Kieỏn thửực, tớnh chớnh xaực, tớnh thaồm myừ, tớnh caồn thaọn neõn khi daùychớnh taỷ giaựo vieõn caàn ủaùt nhửừng yeõu caàu sau:
Trang 10- Viết hoa các danh từ riêng.
- Phát âm chính xác
- Chữ viết rõ ràng, đúng mẫu chữ, đúng tốc độ quy định
- Củng cố thêm về mặt kiến thức, tư tưởng, tình cảm, thẩm mỹ về cuộcsống
- Bồi dưỡng cho học sinh có tính cẩn thận, tính chính xác, óc thẩm mỹ, tínhkhoa học
Với những yêu cầu trên thì qua việc trực tiếp giảng dạy cũng như dự giờđồng nghiệp, tôi nhận thấy đa số giáo viên nhận thức được môn Chính tảlà một bộ môn rất quan trọng trong nhà trường Nên mỗi giáo viên rất tíchcực việc rèn chính tả cho học sinh Nhưng bên cạnh đó, có những hạn chếmà giáo viên thường mắc phải như:
- Về phương pháp, hình thức dạy học: Giáo viên lạm dụng quá nhiều vềphương pháp giảng giải, từ đó không phát huy được tính tích cực chủ độnghọc tập của học sinh, mét sè gi¸o viªn ph¸t ©m cßn ngäng…
- Do thời gian có hạn, một số giáo viên chưa sửa sai kịp thời cho học sinh.Giáo viên chấm bài xong, nhận xét chung chung rồi bảo học sinh về nhà tựsửa vào vở nên học sinh không nắm được ý nghiã của từ sai, vì vậy lầnsau tiếp tục sẽ sai tiếp
Trang 11- Giaựo vieõn sửỷa sai coứn theo hửụựng tieõu cửùc.
2
Nguyên nhân mắc lỗi chính tả của học sinh
Do ủaởc ủieồm ngoõn ngửừ ủũa phửụng Học sinh bắt đầu tiếp xúc với tiếng
phổ thông từ khi vào lớp 1.Vì vậy việc hiểu lời nói bằng tiếng phổ thông đã làmột khó khăn , chuyển từ lời nói thành văn bản viết còn khó khăn gấp nhiềulần.Thông thờng các em đọc thế nào thì viết thế ấy, ngôn ngữ nói lẫn lộn, phatạp tiếng dân tộc hoặc na ná tiếng dân tộc
VD: truyện / truện, chia / chi, suối / súi, cũng / cúng
Đặc biệt các em còn viết sai các dấu thanh rất nhiều, nhất là dấu thanh sắc,thanh ngã, viết hoa tự do, không viết hoa danh từ riêng Bên cạnh đó các emcòn mơ hồ về mẫu chữ cái viết hoa, cỡ chữ, khoảng các chữ ghi tiếng
Khi t thế các em cha chuẩn, ảnh hởng đến việc viết đúng, đẹp Thông thờngtrong bài viết chính tả bao gồm hai cỡ chữ ( cỡ chữ nhỡ ở đầu bài, cỡ chữ nhỏ
ở nội dung bài viết, một số em cha phân biệt đợc hai cỡ chữ này, cho nên dẫn
đến việc viết sai hoặc bị lẫn lộn ở các cỡ chữ
Học sinh cha coự yự thửực vieỏt ủuựng chớnh taỷ, nắm vững quy tắc chính tả, có
em nắm vững nhng do thói quen viết cẩu thả, qua loa cho xong nhaỏt laứ trongcaực moõn hoùc toaựn, taọp laứm vaờn, luyeọn tửứ vaứ caõu
Từ những vấn đề nêu trên, tôi đề ra chỉ tiêu phấn đấu cho môn chính tả trongnăm học nh sau:
Giáo viên thực hiện đầy đủ và hiệu qủa những biện pháp dạy học phân mônnhằm rèn luyện kĩ năng viết đúng chính tả và trình bày sạch đẹp Hớng dẫncho học sinh chuẩn bị viết chính tả và tiến hành viết chính tả Hớng dẫn họcsinh làm các bài tập chính tả theo yêu cầu sao cho phù hợp với học sinh dântộc
Trang 12Giáo viên và học sinh chuẩn bị các điều kiện, phơng tiện thích hợp để tổchức cho các em tích cực vào các hoạt động thực hành, luyện tập, bảng phụ,bảng lớp, bảng con, vở nháp, vở bài tập tiếng Việt, đồ dùng dạy học đơn giảnphục vụ cho trò chơi thực hành về chính tả.
Giáo dục thêm về tính tỉ mỉ, cẩn thận nghiêm túc khi viết bài chính tả.Chỉ tiêu cụ thể:
Nâng số học sinh viết đúng mẫu, đúng cỡ và đẹp có 2 em thành 4 em
Viết đúng mẫu không sai lỗi chính tả:03 em
Sai lỗi chính tả ở mức thấp,đúng cỡ chữ: 01 em
Chơng III : Biện pháp tiến hành
I, Giáo viên cần nắm vững mục tiêu của bộ môn chính tả.
- Chính tả phối hợp với luyện viết, tiếp tục củng cố và hoàn thiện tri thứccơ bản về hệ thống chữ viết tiếng Việt
- Cung cấp tri thức cơ bản về hệ thống quy tắc chuẩn, thống nhất chính tảtiếng Việt, rèn luyện thành thục kĩ năng viết, đọc – hiểu chữ viết tiếng Việt
- Trang bị cho học sinh công cụ quan trọng để học tập và giao tiếp
- Phát triển ngôn ngữ và phát triển t duy khoa học của học sinh
- Giáo dục đức tính kiên trì, tỉ mỉ, cẩn thận trong khi viết chính tả qua việcnêu gơng nhắc nhở
II, kế hoạch thực hiện và một số giải pháp khắc phục lỗi chính tả cho học sinh lớp 3 cơ
1 Kế hoạch thực hiện.
Tháng 9: