Bậc học này tạo tiền đề cơ bản đểnâng cao dân trí, là cơ sở ban đầu hết sức quan trọng để đào tạo thế hệ trẻ trở thànhnhững công dân tốt trong gia đình mới, trở thành con người mới xã hộ
Trang 1Phần mở đầu
I Bối cảnh của đề tài
Trong chương trình môn Toán ở tiểu học, mảng kiến thức về phân số có vị trí quan trọng, các dạng toán áp dụng kiến thức về phân số rất nhiều, rất đa dạng
III Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về các nội dung cơ bản của phân số trong: chương trình SGKToán 4 và phương pháp giảng dạy các nội dung đó
1 Hình thành khái niệm về phân số
8 So sánh phân số với số tự nhiên 1.
9 Các tính chất cơ bản của phân số
10 Thực hiện các phép tính với phân số
III Các phương pháp nghiên cứu
1 Phương pháp sưu tầm tài liệu , thông tin
2 Phương pháp đọc tài liệu
3 Phương pháp phân tích thông tin, tài liệu
4 Phương pháp tổng hợp thông tin ,tài liệu
Trang 2Phần nội dung
I – Cơ sở lý luận
Bậc tiểu học là bậc phổ cập và phát triển Bậc học này tạo tiền đề cơ bản đểnâng cao dân trí, là cơ sở ban đầu hết sức quan trọng để đào tạo thế hệ trẻ trở thànhnhững công dân tốt trong gia đình mới, trở thành con người mới xã hội chủ nghĩa.Chương trình toán tiểu học có vị trí và tầm quan trọng trong việc đặt nền móngcho việc hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh Trên cơ sở cung cấp nhữngtri thức khoa học ban đầu về số tự nhiên, phân số,các số thập phân , các đại lượng cơbản
Môn toán là: “chìa khoá” mở cửa cho tất cả các ngành khoa học khác Môntoán là môn không thể thiếu trong nhà trường Nó góp phần vào sự phồn vinh của đấtnước Trong dạy toán ở tiểu học việc dạy học phân số cho học sinh lớp 4 chiếm vị tríquan trọng trong suốt học kì II của lớp 4 và cả quá trình học toán sau này Học sinhphải tư duy một cách tích cực , linh hoạt các kiến thức và kĩ năng đã có vào các tìnhhuống khác nhau để đưa ra cách giải quyết đúng và hay nhất
Trong khi đó các khái niệm về phân số là những khái niệm rất quan trọng được
sử dụng hàng ngày và có thể coi là những khái niệm chìa khoá về mặt quan hệ giữa
Trang 3toán học và thực tiễn Vì vậy nó được đưa sớm hơn vào chương trình toán ở tiểu học
Chính vì vậy việc tìm hiểu nội dung và phương pháp dạy phân số theo sáchgiáo khoa Toán 4 có vai trò vô cùng quan trọng vì nó giúp giáo viên có thể địnhhướng việc dạy- học phân số cho học sinh lớp 4 theo hướng tích cực giúp các em nắmkiến thức một cách chủ động, vững chắc và biết áp dụng kiến thức vào cuộc sống hàngngày
III Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề
Tóm tắt nội dung phần phân số trong sách giáo khoa lớp 4 :
1 Giới thiệu phân số
2 Phân số và phép chia số tự nhiên
3 Phân số bằng nhau
4 Rút gọn phân số
5 Quy đồng mẫu số các phân số
6 So sánh hai phân số cùng mẫu số
7 So sánh hai phân số khác mẫu số
8 Phép cộng hai phân số
9 Phép trừ hai phân số
10 Phép nhân phân số
11 Tìm phân số của một số
12 Phép chia hai phân số
Phương pháp giảng dạy phần phân số trong sách giáo khoa lớp 4
1 Giới thiệu phân số
a Mục tiêu :
Giúp học sinh :
Trang 4-Bước đầu nhận biết về phân số
-Biết đọc, viết phân số
- Bước đầu nhận biết tính chất cơ bản của phân số
- Bước đầu nhận ra sự bằng nhau của phân số
Trang 5- Biết quy đồng mẫu số 2 phân số
- Quy đồng mẫu số 2 phân số, trong đó mẫu số của 1 phân số được chọn làmmẫu số chung
- Làm quen với quy đồng mẫu số 3 phân số ( trường hợp đơn giản )
5
- Phương pháp trao đổi ,thảo luận GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã biết vềhai phân số có mẫu số giống nhau để thảo luận đưa hai phân số đó về hai phân số cócùng mẫu số
- Phương pháp đàm thoại : HS cả lớp trao đổi thảo luận về cách làm
- Phương pháp luyện tập ,thực hành : HS thực hành làm các bài tập trongSGK
6 So sánh hai phân số cùng mẫu số
a Mục tiêu :
Giúp học sinh :
- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số
Trang 6- Biết sắp xếp các phân số theo thứ tự tăng ( hoặc giảm ) dần
- Củng cố cho học sinh cách so sánh phân số với 1
- Phương pháp thảo luận : dựa vào trực quan GV cho HS so sánh
- Phương pháp đàm thoại : GV cho HS thảo luận cách so sánh
- Phương pháp luyện tập ,thực hành : HS thực hành làm các bài tập trong SGK
7 So sánh hai phân số khác mẫu số
a Mục tiêu :
Giúp học sinh :
- Biết so sánh hai phân số khác mẫu số ( bằng cách quy đồng mẫu số hai phân sốđó)
- Củng cố về so sánh hai phân số cùng mẫu số
- Biết cách so sánh hai phân số có cùng tử số
- Phương pháp luyện tập : HS luyện tập QĐMS hai phân số trên để đưa về sosánh hai phân số cùng mẫu số
- Phương pháp phân tích ,tổng hợp : GV hướng dẫn HS rút ra cách so sánh haiphân số khác mẫu số
- Phương pháp luận nhóm : HS trao đổi về cách làm các bài tập trong SGK
8 Phép cộng hai phân số :
a Mục tiêu :
Giúp học sinh :
- Nhận biết phép cộng hai phân số có cùng mẫu số
- Thực hiện phép cộng hai phân số có cùng mẫu số
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng hai phân số
- Nhận biết phép cộng hai phấn số khác mẫu số
Trang 7- Thực hiện phép cộng hai phân số khác mẫu số
- Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng hai phấn số và bước đầu biết vận dụngtính chất đó
- Giải một số bài toán có liên quan
Giúp học sinh biết :
- Nhận biết phép trừ hai phân số có cùng mẫu số
- Biết trừ hai phân số có cùng mẫu số
-Nhận biết phép trừ hai phân số khác mẫu số
- Biết cách trừ hai phân số khác mẫu số
-Biết thực hiện phép trừ hai , ba phân số
-Giải các bài toán có liên quan Biết tìm thành phần chưa biết trong phép cộngphép trừ
Trang 8- Biết thực hiện phép nhân phân số
- Biết cách nhân phân số với số tự nhiên và cách nhân số tự nhiên với phân số
- Biết thêm một ý nghĩa của phép nhân phân số với số tự nhiên
- Bước đầu nhận biết một số tính chất cơ bản của phép nhân phân số : tính chấtgiao hoán,tính chất kết hợp, tính chất nhân một tổng hai phân số với một phân số
- Bước đầu biết vận dụng các tính chất trên trong trường hợp đơn giản
- Giải các bài toán thực tế có liên quan
- Giúp học sinh biết cách giải bài toán dạng: Tìm phân số của một số
- Giải một số bài toán thực tế có liên quan
- Nhận biết ý nghĩa của phép chia phân số
- Biết thực hiện phép chia phân số ( lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứhai đảo ngược )
- Biết cách tính và viết gọn phép tính một số tự nhiên chia cho một phân số
- Biết cách tính và viết gọn phép tính mọt phân số chia cho một số tự nhiên
- Biết giải các bài toán thực tế cố liên quân
Trang 9A - mục tiêu
Giúp học sinh :
- Bước đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số
- Biết đọc , viết phân số
B - đồ dùng dạy học
Các mô hình hoặc hình vẽ trong SGK
C - các hoat động dạy học chủ yếu
1 - Giới thiệu phân số
- GV hướng dẫn HS quan sát một hình tròn ( như hình vẽ trong SGK ), GV cóthể nêu câu hỏi thông qua phần trả lời, HS nhận biết được :
+ Hình tròn đã được chia làm 6 phần bằng nhau
+ 5 phần ( trong số 6 phần bằng nhau đó ) đã được tô màu
GV chỉ vào
6
5 cho HS đọc: Năm phần sáu ( cho vài HS đọc lại )
Trang 10+ Mẫu số viết dưới gạch ngang Mẫu số cho biết hình tròn được chia thành 6phần bằng nhau 6 là số tự nhiên khác 0 ( mẫu số phải là số tự nhiên khác 0 ).
+ Tử số viết trên gạch ngang Tử số cho biết đã tô màu 5 phần bằng nhau đó 5
3
; 7
4 rồi cho HS tự nêu nhận xét , chẳng
3
; 7
4
là những phân số Mỗi phân số có tử số và mẫu số Tử số là số
tự nhiên viết trên gạch ngang Mẫu số là số tự nhien khác 0 vết dưới gạch ngang “
Chú ý : ở tiết học đầu tiên về phân số , GV chỉ nên cho HS biết bước đầu về
phân số ; phân số có tử số và mẫu số đều là số tự nhiên ; mẫu số phải khác 0 Chưanên giải thích gì khác
2 - thực hành
Bài 1 : cho HS nêu yêu cầu của từng phần a), b) Sau đó cho HS làm bài và
chữa bài Chẳng hạn , ở hình 1 : HS viết
Bài2 : Có thể cho HS dựa vào bảng trong SGK đẻ nêu hoặc viết trên bảng (khi
Bài 3 : Cho học sinh viết các phân số vào vở (hoặc nháp ).
Bài 4 : Có thể chuyển thành trò chơi như sau :
GV gọi HS A đọc phân số thớ nhất 9
5 Nếu đọc đúng thì HSA chỉ định HSB đọctiếp Cứ như thế đọc hết 5 phân số
Trang 11Nếu HSA đọc thì GV sửa (học sinh khác sửa ),HSA đọc lại rồi mới chỉ địnhHSB đọc tiếp
Chú ý : Tập trung vào bài 1 và bài 2 HS nào đã làm xong bài 1 thì làm tiếp bài
2 rồi làm tiếp bài 3 khi tự học Bài 4 có thể tổ chức thành trò chơi học tập như hướngdẫn ở trên
Bài: Phân số và phép chia số tự nhiên
Sử dụng mô hình hoặc hình vẽ trong SGK
C Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 GV nêu từng vấn đề rồi hướng dẫn học sinh tự giải quyết vấn đề
Chẳng hạn :
a GV nêu : Có 8 quả cam chia đều cho 4 em Mỗi em được mấy quả cam ?
HS nêu lại vấn đề rồi tự nhẩm để tìm ra : 8: 4 = 2 (quả cam ).Từ đó GV nêu câuhỏi để HS trả lừi câu hỏi thì các em nhận biết được : kết quả của phép chia một số tựnhiên cho một số tự nhiên ( khác 0 ) có thể là một số tự nhiên
b GV nêu : Có 3 cái bánh chia đều cho 4 em Hỏi mỗi em được mấy phần cái
bánh ?
Cho học sinh nhắc lại rồi tự nêu, chẳng hạn phải thực hiện phép chia 3: 4 Chohọc sinh nhận xét để biết ,trong phạm vi số tự nhiên không thực hiện được phép chia3:4
Nhưng nếu thực hiện “ cách chia “ nêu trong SGK lại có thể tìm được 3: 4 =
43
(cáibánh ) ,tức là chia đều 3 cáI bánh cho 4 em , mỗi em được
4
3 cáI bánh
ở trường hợp này, kết quả phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 làmột phân số
Trang 12c GV có thể nêu câu hỏi để khi học sinh trả lời HS nhận ra rằng : Thương của
phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên ( khác 0 ) có thể viết thành một phân số , tử số là
5
5 ; ……
19
6 ; 1 : 3 =
31
Bài 2 : Cho HS làm bài theo mẫu rồi chữa bài Chẳng hạn :
36 : 9 =
9
36 = 4 ; 88 : 11 =
11
88 = 8
7 = 1
1
27 ; o =
1
o
; 3 =
13
b Từ kết quả chữa bài , GV cho học sinh tự nêu nhận xét hoặc GV nêu câu hỏi
đẻ khi trả lời HS nhận biết được : Mọi số tự nhiên có thể viết thành một phân số có tử
Trang 13C Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 GV nêu vấn đề như hai dòng đầu của phần a trong bài học Hướng dẫn
HS tự nêu cách giải quyết vấn đề đẻ dẫn tới nhận biết : Ăn 1 quả cam tức là ăn 4
ăn tất cả 5 phần hay
4
5 quả cam (Cho HS sử dụng đồ dùng để nhận biết điều trên )
2 GV nêu vấn đề như dòng đầu của phần b trong bài học Hướng dẫn HS tự
nêu cách giải quyết vấn đề ( sử dụng hình vẽ trong SGK ) để đẫn tới nhận biết : Chia
đều 5 quả cam cho 4 người thì mỗi người được
4
5 quả cam
3 Thông qua hai vấn đề nêu trên , GV nêu các câu hỏi để khi trả lời thì HS
4
5 quả cam nhiều hơn 1 quả cam ta
1
Trang 14Chú ý : Bài học này rất cần thiết , nhưng nếu dạy quá mức của SGK có thể gâymột số khó khăn cho một bộ phận HS GV cần giúp HS học và hoạt động
theo mức độ của SGK.Chưa yêu cầu nêu các nhận xết ở mức khái quát cao hơn
5
8 ; 19 : 11 =
11
19 ; …
Bài 2 : HS tự làm bài rồi chữa bài Chẳng hạn :
Phân số
6
7 chỉ phần đã tô màu của hình 1 ( Mỗi hình chữ nhật đã được chia làm
6 phần bằng nhau , tô màu cả hình chữ nhật tức là tô màu 6 phần , rồi lại tô thêm một
phần nữa của hình chữ nhật kia tức là tô màu
6
7 hình chữ nhật )
Phân số
12
7 chỉ phần đã tô màu của hình 2
Bài 3 : HS làm bài rồi hướng dẫn HS chữa bài Khi chữa bài lưu ý HS cách
10
6 < 1
Phân số bằng nhau (Toán 4 , tiết 100 )
A Mục tiêu :
Giúp HS :
-Bước đầu nhận biết tính chất cơ bản của phân số
-Bước đầu nhận ra sự bằng nhau của hai phân số
B Đồ dùng dạy học :
Các băng giấy và hình vẽ trong SGK
C Các hoạt động dạy học chủ yếu
Trang 151 Hướng dẫn HS hoạt động để nhận biết
4
3 = 8
- Hai băng giấy này như nhau
- Băng giấy thứ nhất được chia làm 4 phần bằng nhau và đã tô màu 3 phần , tức
là đã tô màu
4
3 băng giấy
- Băng giấy thứ hai được chia làm 8 phần bằng nhau và đã tô màu 6 phần , tức
Từ đó HS tự nhận ra được rằng phân số
4
3 bằng phân số
86
GV giới thiệu
4
3
và 8
6
là hai phân số bằng nhau
GV hướng dẫn để HS tự viết được
4
3 = 24
23
x
x
= 8
6
và 8
6 = 68::22 =
4
3 ( GV có
thể hỏi làm thế nào để từ phân số
4
3 được phân số
được phân số
43
Sau khi HS tự viết được như trên , GV cho HS tự nêu kết luận như SGK và giớithiệu đó là tính chất cơ bản của phân số GV yêu cầu HS ghi nhớ tính chất này bằngcách cho HS nhắc lại nhiều lần
32
x
x
= 15
6 Ta có : hai phần năm bằng sáu phần mười
lăm Bài 2 : cho HS tự làm bài rồi nêu nhận xét của từng phần a ) và b) hoặc nêu nhận
xét cả hai phần ( như SGK )
Bài 3 : Cho HS tự làm bài rồi chữa bài
Trang 16Chú ý : trọng tâm của phần thực hành là bài 1 và bài 2 Nếu ít thời gian GV có
thể chọn một số bài tiêu biểu còn lại yêu cầu HS tự học
Bài: Rút gọn phân số (Toán 4 , tiết 101 )
A Mục tiêu
Giúp HS :
-Bước đầu nhận biết về phân số và phân số tối giản
-Biết cách rút gọn phân số ( trong một số trường hợp đơn giản )
B Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Tổ chức cho HS hoạt động để nhận biết thế nào là rút gọn phân số
GV nêu vấn đề như dòng đầu của mục a ) ( phần bài học ) HS thảo luận tự tìmcách giải quyết vấn đề và giải thích đã căn cứ vào đâu mà giải quyết như thế
Chẳng hạn theo tính chất của phân số ta có thể chuyển phân số
15
10 thành phân
số có tử số và mẫu số bé hơn như sau :
15
10
=
5:15
5:10
= 32
HS tự nhận xét về hai phân số
15
10
và 3
2 (như SGK ) GV nhắc lại nhận xét đó
rồi giới thiệu : ‘’ ta nói rằng phân số
số mới vẫn bằng phân số đã cho ‘’ ( cho HS nhắc lại nhận xét này )
GV hướng dẫn HS rút gọn phân số
8
6 (như SGK ) rồi giới thiệu phân số
43không thể rút gộn được nữa ( vì 3 và 4 không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào
lớn hơn 1 ) nên ta gọi
4
3
là phân số tối giản
Tương tự , GV hướng dẫn HS rút gọn phân số
54
18 Cho HS trao đổi để xác định các bước của quá trình rút gọn phân số rồi nêunhư SGK
Nên cho HS nhắc lại các bước này
Trang 17Chú ý : Sau mỗi ví dụ 1 và 2 , GV có thể cho HS tự nêu các bước của quá trìnhrút gọn từng phân số trong ví dụ đó để cuối cùng nêu được ở dạng kháI quát hơn
2 Thực hành
GV cho học sinh tự làm và chữa lần lượt các bài 1 , 2 , 3 Nếu ít thời gian thựchành thì GV chọn một số bài tiêu biểu còn lại cho HS tự luyện tập
Khi luyện tập có một số bước trung gian không nhất thiết phải yêu cầu HS trình
bày các bước trung gian đó giống nhau chẳng hạn , rút gọn phân số
100
75
có thể thựchiện như sau :
300
75 =
5:300
5:
75 =
60
15 =
3:60
3:
15 =
20
5 =
5:20
5:
5 =
41
Hoặc
300
75 =
75:300
75:75
= 41
Hoặc
300
75 =
25:300
25:75
= 12
3 =
3:12
3:3 = 41
Bài: Phép cộng hai phân số (Toán 4 , tiết 114)
A Mục tiêu :
Giúp HS :
-Nhận biết phép cộng hai phân số cùng mẫu số
-Biết cộng hai phân số cùng mẫu số
-Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng hai phân số
B đồ dùng dạy học :
Mỗi HS chuẩn bị một băng giấy hình chữ nhật có chiều dài 30 cm , chiều rộng
10 cm ,
bút màu
C Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Thực hành trên băng giấy
GV cho HS lấy băng giấy , hướng dẫn HS gấp đôi 3 lần để chia băng giấy thành
8 phần bằng nhau
GV nêu câu hỏi : băng giấy được chia làm mấy phần bằng nhau ?
GV yêu cầu HS dùng bút màu tô vào phần giấy lần lượt
8
3 rồi 82 băng giấy
Trang 18Hỏi HS đã tô màu vào tất cả bao nhiêu phần của băng giấy ?
GV cho HS đọc phân số chỉ số phần băng giấy mình đã tô màu
GV kết luận : Các em đã tô màu
8
5 băng giấy
2- cộng hai phân số cùng mẫu số
Ta phải thực hiện phép tính :
8
3+ 8
2 = ?
Trên băng giấy , ta thấy bạn Nam đã tô màu
8
5 băng giấy So sánh tử số của
phân số này với tử số của các phân số
8
3
; 8
2 Tở số của phân số
2 )
Từ đó , có phép cộng sau :
8
3 + 8
2 = 8
2
3 = 85
Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số , ta cộng hai tử số và giữ nguyên mẫu số
GV cho ba HS nhắc lại cách làm trên
Cho HS tính
5
3 + 5
7 = ?
3 thực hành
Bài 1 : GV gọi HS phát biểu cách cộng hai phân số cùng mẫu số
Cho HS tự làm vào vở Sau đó gọi một HS nói cách làm và kết quả Lưu ý : Trong thực hiện phép tính nên rút gọn sau khi tính , chẳng hạn :
8
3 + 8
7 = 8
10 = 45
Bài 2 : GV viết phép cộng :
7
3 + 7
2
và 7
2 + 7
3 ( lên bảng ) , cho HS tự làm GV
gọi HS nói cách làm và kết quả , gọi một HS nhận xét kết quả , GV kết luận :
7
3 + 7
2 =
GV cho HS phát biểu tính chất giao hoán của phép cộng hai phân số
Bài 3 : GV gọi HS đọc bài toán , tóm tắt bài toán