1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

TÀI LIỆU MÔN TIẾNG ANH

12 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 56,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- So = therefore: Dùng để đưa ra kết quả, nếu dùng so thì dấu phẩy ngăn cách 2 mệnh đề, còn dùng therefore đứng giữa câu thì dùng dấu chấm phẩy đằng trước và dấu phẩy đằng sau.. Eg: you[r]

Trang 1

MÔN TIẾNG ANH 6

BÀI 1

Ngữ Pháp

1 Các danh từ thường đi với động từ: do, play, study, have

* DO - Kết hợp với các danh từ chỉ các hoạt động giải trí hoặc các môn thể thao trong nhà, không liên

quan tới trái bóng, thường mang tính cá nhân và không mang tính chiến đấu, ganh đua

Ví dụ: do yoga (tập yoga) do ballet (múa ba-lê)

* PLAY - Kết hợp với các danh từ chỉ môn thể thao liên quan đến trái bóng hoặc một vật tương tự trái

bóng như trái cầu/ quả cầu

Ví dụ: play football (đá bóng) play tennis (chơi tennis)

* STUDY - Đứng trước các danh từ chỉ một môn học, một lĩnh vực, một đề tài nghiên cứu hoặc một loại

bằng cấp, nhằm diễn đạt việc ai đó nỗ lực học hoặc nghiên cứu một loại kiến thức nào đó

Ví dụ: study physic/ study science…

* Have Kết hợp với các danh từ chỉ hoạt đông, trạng thái …

Ví dụ Have a school lunch / Have a nice day

2 Thì hiện tại đơn (The present simple tense)

- Chú ý động từ ở thì hiện tại đơn đó là động từ “ to be” và “ verb- động từ thường”

+ Positive: Câu khẳng định

S + is/am/are

*I : am

*She/ He/ It : is *You / we/ they : are

+ Negative: Câu phủ định chỉ cần thêm “ not”

vào sau “ to be”

S + is/am/are + not+ …

*I : am not *She/ He/ It : is not (viết tắt là isn’t)

*You / we/ they : are not (aren’t)

+ Question: Câu hỏi chỉ cần đưa Is/ Are lên

trước S

- Is/Are + S + ….? Yes, S + is/am/are

No, S + isn’t / aren’t/ am not.

- Từ hỏi + be+ S ……?

+ Positive: Câu khẳng định

S + V/ Vs-es

*I, you, we, they + V không chia (bare V)

* She, he, it + V(s/es)

+ Phủ định

- I, you, we, they + do + not (don’t)

- She/ He/ It + does + not (doesn’t)

+ Câu nghi vấn Do/ Does + S + Vkhông chia….?

Từ hỏi + do/does + S + Vkhông chia…?

+ Question: Câu hỏi chỉ cần đưa Is/ Are lên trước S

- Is/Are + S + ….? Yes, S + is/am/are

No, S + isn’t / aren’t/ am not.

- Từ hỏi + be+ S ……?

* Các từ nhận biết thì hiện tại đơn

Everyday (hang ngày), always (luôn luôn), often = usually (thường xuyên), normally ( thường), sometimes ( thỉnh thoảng), seldom(ít khi), never ( không bao giờ)

* Cách thêm e/es chỉ dành cho chủ từ He/ She/ It/ tên riêng một người

- Thông thường ta thêm “ s” vào sau động từ

- Những động từ tận cùng là: o, ch, s x, sh, z ta thêm “ es”

- Những động từ tận cùng là nguyên âm( u,e,o,a,i) + y khi thêm s ta giữ nguyên “y”

VD: she plays … / It says …

- Những động từ tận cùng y trước y là phụ âm khi thêm es ta phải đổi y I thêm ies

VD: supply supplies study  studies

* Cách đọc đuôi s/es

- Đọc là / s/ khi động từ kết thúc bằng: k, f, p, t

- Đọc là /iz/ khi động từ kết thúc bằng: o, s, ss, ch, sh, x, z, ge, ee

VD: misses, watches…

- Đọc là /z/ với những âm cón lại runs, travels

3 The present continuous tense: Thì hiện tại tiếp diễn

a/ Công thức (Form): S + is/am/are + V-ing

S + is/am/are + not + V-ing Is/Are + S+ V-ing? Yes, S + is/am/are / No, S + isn’t / aren’t/ am not

Trang 2

b/ Cách nhận biết (Marks)

now (bây giờ), at the moment= at present : lúc này, today (hôm nay), Listen ! Look!

* Chú ý:

Khi trong câu có các động từ mang nghĩa chuyển động như go (đi), come (đến), leave (rời khỏi), arrive (đến), move (di chuyển), have (có)… thì câu đó không cần có từ nhận biết mà động từ đó vẫn chia ở thì

hiện tại tiếp diễn (HTTD)

BÀI 2

1/ cách dùng a, an, some, any

- a, an có nghĩa là một thường đứng trước danh từ số ít - some, any có nghĩa một vài đứng trước danh từ

số nhiều  some: dùng trong câu khẳng định  any : dùng trong câu phủ định

*Chú ý: trong câu hỏi mà dung any khi chuyển sang câu phủ định đổi some  any

2/ There is và There are có nghĩa là có, There is theo sau là danh từ số ít, danh từ không có s/es,

There are theo sau là danh từ số nhiều, danh từ số nhiều thường thêm s hoặc es

Công thức:

(+) There is + N (singular) There are + N (plural) Công thức:

(-) There isn’t + N(singular) There aren’t + N(plural) (?)Công thức:

Is There + N (singular)…….?

Are there + N (plural) …? Yes, there is/there are No, there isn’t/ there aren’t Chú ý: There is và there are = has và have 3/ Prepositions of places Giới từ chỉ vị trí - In, on at , under, to the left of, to the right of, behind, in front of , between ….and ……, opposite ( đối diện), next to, near * Các cặp giới từ trái nghĩa sau thường dùng để viết lại câu không thay đổi nghĩa: Under # on Behind # in front of To the left of # to the right of 4/ Cách đọc đuôi s/es - Đọc là / s/ khi động từ kết thúc bằng: k, f, p, t - Đọc là /iz/ khi động từ kết thúc bằng: o, s, ss, ch, sh, x, z, ge, ee VD: misses, watches… - Đọc là /z/ với những âm cón lại runs, travels Exercise 1: 1 We don’t have any books in my bag. There ………

2 I have a pen, a rubber, a calculator, a pencil in my bag  There………

3 They have cars and garden flowers in the house  There ………

4 My favorite room is kitchen  I like ………

5 Her favorite drink is soda  She like ………

6 His favorite food is chicken  He like ………

7.There six people in my house My………

8 Our classroom has 33 students There Exercise 2: 1 The notebook is behind the microwave  ………

2 The book is in front of the cupboard  ………

3 The kennel is to the left of the puppy dogs  ………

4 The trees are to the right of the classroom  ………

Trang 3

5 The tables are near the fridge  ………

Bài 3

1/ Câu mô tả (Description) có 2 cách để mô tả, mô tả về ngoại hình và mô tả về tính cách

a/ Mô tả về ngoại hình (appreance)

Dùng have và has (nghĩa là có) để mô tả về ngoại hình

Công thức: +): S + have/ has + adj (tính từ) + N (danh từ)

-): S + don’t/ doesn’t + have + adj (tính từ) + N (danh từ)

? Do/ Does + have + adj (tính từ) + N (danh từ)? Yes, S + do/does - No, S + don’t/doesn’t Trong đó: I, you, we, they chia với have, còn She, he, it chia với has

I, you, we, they mượn trợ động từ do thêm not viết tắt là don’t, còn She, he, it mượn does (doesn’t)

a/ Mô tả về tính cách (personality)

Dùng be để mô tả về tính cách

Công thức: +) S + is/ am/ are + adj (tính từ chỉ tính cách)

-): Câu KĐ: S + is/ am/ are + not + adj (tính từ chỉ tính cách)

? Is/are + S + adj (tính từ chỉ tính cách)? Yes, S + is/am/are - No, S + isn’t/am not/aren’t

2/ Hỏi trả lời màu sắc

Khi hỏi về màu sắc ta dùng từ hỏi là “ what color” theo sau what color là danh từ ta muốn hỏi về màu sắc

Công thức: What color + N + do/does + S + have? Ai đó có ….màu gì

What sort of

S + has/have + adj (tính từ màu sắc) + N

What sort of eyes does she have? She has brown eyes

What color

3 Thì hiện tại tiếp diễn mang ý nghĩa tương lai - The present continuous for future

Động từ chia giống với thì hiện tại tiếp diễn nhưng chỉ khác ở các dấu hiệu nhận biết đó là tonight (tối nay), tomorrow (ngày mai), this evening, this afternoon, this weekend… Nên nếu có những dấu hiệu này thì nghĩa trong câu là “ dự định sẽ làm gì”

Công thức : S + is/am/are + V-ing

S + is not/ am not/ aren’t + V-ing

Is / Are / Am + S + V-ing? Yes, S + is/am/are - No, S + isn’t/ am not/ aren’t

4/ Đưa ra yêu cầu và đề nghị lịch sự

a/ Yêu cầu (request)

Can you + Vbare …….+ please

Bạn vui lòng …… Yes, sure (Được thôi) Well, I am afraid… ( À, tôi e là )

b/ Đề nghị

Would you like + to - infinitive? động từ nguyên mẫu có to

N

Bạn có muốn ………….không? / Mời bạn ………….?

Yes, Ok Sure Yes, thanks Yes, I’d love to

No, thanks Sorry, I cant

I ‘d love to but

BÀI 4

1 Cấp so sánh hơn của tính từ ( Comparative adjectives)

Nhận biết: là so sánh giữa 2 vật hoặc 2 người, câu có 2 chủ từ để so sánh, tính từ ngắn thêm er vào sau, tính từ dài thêm more vào trước, trong câu thường có chữ than (hơn)

- Với TT ngắn: là những tính từ có một âm tiết (one - syllable): tall, ,long, big, short, nice, fast …

S + be + adj – er + than + S2

- Với TT dài: là những tính từ có 2 âm tiết trở lên ( two syllable and more): boring, careful, tired,

beautiful, exciting, interesting, expensive, intelligent

S + be + more + adj + than + S2

* Chú ý: - Thông thường thêm er vào sau tính từ ngắn, thêm more vào trước tính từ dài

Trang 4

- những tính từ tận cùng bằng e chỉ cần thêm r ( large, nice, strange, safe, wide ….).

- Tính từ tận cùng bằng một nguyên âm ( u,e,o,a,i) + một phụ âm -> gấp đôi phụ âm cuối rồi mới thêm

er: big, hot, sad, fat, thin ….)

- Tính từ 2 âm tiết tận cùng bằng y phải đổi y  i rồi mới thêm er, easy  easier, busy, lazy, noisy,

happy, funny, heavy

- Tính từ 2 âm tiết tận cùng bằng er, ow, et, le chỉ cần thêm er hoặc r, clever  cleverer, narrow, quite,

simple …

BÀI 4

1 Cấp so sánh hơn của tính từ ( Comparative adjectives)

Nhận biết: là so sánh giữa 2 vật hoặc 2 người, câu có 2 chủ từ để so sánh, tính từ ngắn thêm er vào sau, tính từ dài thêm more vào trước, trong câu thường có chữ than (hơn)

- Với TT ngắn: là những tính từ có một âm tiết (one - syllable): tall, ,long, big, short, nice, fast …

S + be + adj – er + than + S2

- Với TT dài: là những tính từ có 2 âm tiết trở lên ( two syllable and more): boring, careful, tired,

beautiful, exciting, interesting, expensive, intelligent

S + be + more + adj + than + S2

* Chú ý: - Thông thường thêm er vào sau tính từ ngắn, thêm more vào trước tính từ dài

- những tính từ tận cùng bằng e chỉ cần thêm r ( large, nice, strange, safe, wide ….).

- Tính từ tận cùng bằng một nguyên âm ( u,e,o,a,i) + một phụ âm -> gấp đôi phụ âm cuối rồi mới thêm

er: big, hot, sad, fat, thin ….)

- Tính từ 2 âm tiết tận cùng bằng y phải đổi y  i rồi mới thêm er, easy  easier, busy, lazy, noisy,

happy, funny, heavy

- Tính từ 2 âm tiết tận cùng bằng er, ow, et, le chỉ cần thêm er hoặc r, clever  cleverer, narrow, quite,

simple …

2 Hỏi và chỉ đường ( Ask for and give direction)

- Để hỏi đường tới một nơi nào đó, ta dung một trong hai cách sau:

Can/ Could you tell me how to get to + place ( nơi muốn đến) ? Có thể nói dùm tôi làm thế nào để tới

Can/ Could you show/ tell me the way to get to + place ( nơi muốn đến) ? Có thể nói dùm tôi con

đường đến …

- Trả lời: Go straight = keep straight : đi thẳng

Turn left/ right at ….: rẽ trái/ phải tại …

Take the first : đi vào ngã rẽ thứ nhất, Take the second : đi vào ngã rẽ thứ hai …

Go along: đi dọc theo…

Cross : bang qua

3 Đưa ra lời đề nghị /gợi ý

Ngoài cách dùng với Would you like + to - infinitive ( to - infinitive là động từ nguyên mẫu có to), ta còn dùng:

- Let’s + Vbare ( Vbare là động từ nguyên mẫu không chia)

- Shall we + Vbare ? ( Vbare là động từ nguyên mẫu không chia)

Đáp lại: OK / OK, sure (được thôi) hoặc – No, I don’t want to ….( không tôi không thích)

BÀI 5,6

1/ So sánh nhất ( superlative comparison ):

a Đối với tính từ ngắn (Tính từ ngắn là tính từ có một âm tiết)

S + BE + the adj + est + in/ all/of…

Eg : This street is the longest in our city

b Đối với tính từ dài (Tính từ dài là tính từ có 2 âm tiết trở lên)

S + BE + the most adj + in/ all/of…

Cách nhận biết: Câu có một chủ từ, gần

cuối câu thường có các giới từ như in/all/ of,

luôn có mạo từ the trước tính từ

Eg : Miss Venezuela is the most beautiful in

Trang 5

the Miss world contest

Note : Những tính từ và trạng từ bất quy

tắc khi so sánh hơn và so sánh nhất

1 good / well  better  the best

2 bad / badly  worse  the worst

3 many / much  more  the most

4 far  farther  the farthest

further the furthest

5 little  less  the least

 Chú ý: Giống so sánh hơn nhưng tính từ ngắn thêm est, tính từ dài thêm most vào trước

2/ Cách dùng các động từ khiếm khuyết

1/ “should/shouldn’t” (nên/không nên), được dùng để khuyên ai nên hay không nên làm gì.

Cách thành lập

- Câu khẳng định: Chủ ngữ (S) + should + động từ (V)

Ex; You should see a doctor Bạn nên đi khám bác sĩ

- Câu phủ định: Chủ ngữ (S) + shouldn’t + động từ (V)

Ex: You shouldn’t eat too many candies

- Câu nghi vấn: Should + chủ ngữ (S) + động từ (V) ?

Ex: Should he go to the dentist?

2.Will/ Will not (won’t) sẽ, sẽ không , động từ này cũng được gọi ở thì tương lai đơn.

Cách thành lập

- Câu khẳng định: Chủ ngữ (S) + will + động từ (V)

Ex; You will see a doctor

- Câu phủ định: Chủ ngữ (S) + won’t + động từ (V)

- Câu nghi vấn: Will + chủ ngữ (S) + động từ (V) ? khi trả lời No, S + won’t

Ex: Will he go to the dentist?

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn: next ( day, week, month, year…), some day (một ngày nào đó), tonight: tối nay; tomorrow (ngày mai), next ( kế tiếp)…

- Next Sunday ( thứ trong tuần )

- Next week / month / year

- Next summer ( mùa )

In the future ( trong tương lai), In three days ( 3 ngày nữa),

3.Can/ Can not (can’t) có thể, không thể , chỉ khả năng có thể hoặc không thể làm gì.

Cách thành lập

- Câu khẳng định: Chủ ngữ (S) + can + động từ (V)

Ex; You can swim

- Câu phủ định: Chủ ngữ (S) + can’t + động từ (V)

- Câu nghi vấn: Can + chủ ngữ (S) + động từ (V) ? khi trả lời No, S + can’t

Ex: Can you swim? Yes, I can hoặc No, I can’t

4 Must/ must not (musn’t) phải, được phép/ không được phép làm gì

Cách thành lập

- Câu khẳng định: Chủ ngữ (S) + must + động từ (V)

Ex; You must keep silent in class

- Câu phủ định: Chủ ngữ (S) + musn’t + động từ (V)

- Câu nghi vấn: Must + chủ ngữ (S) + động từ (V) ? khi trả lời No, S + mustn’t

Ex: Must we go straight? Yes, we must hoặc No, we musn’t

*Cách phát âm đuôi “ ed”:

- /id/: Khi tận cùng của động từ có chứa “ t, d”: want – wanted, decide – decided,…

- /t/ : Khi động từ có tận cùng là: “ k, p, s, gh, ch, sh, f, ce ”: look – looked, stop – stopped,…

Trang 6

- /d/ : Tận cùng là các nguyên âm và phụ âm còn lại trừ hai trường hợp trên: arrive – arrived,…

BAI 7

II GRAMMAR

1 Question words Từ để hỏi

Từ để hỏi là từ dùng để hỏi thông tin về người , vật , sự việc,… Từ để hỏi gồm các đại từ nghi vấn (interrogative pronouns):who , what , which , whose , where , when , why và how

Từ để hỏi luôn được đặt ở đầu câu hỏi Câu hỏi bắt đầu bằng từ để hỏi được gọi là câu hỏi wh-(wh-questions).

Công thức : Từ để hỏi + do/does + S + V… ?

Who (ai) :được dùng để hỏi về người

What (gì , cái gì) :được dùng để hỏi về sự vật , sự việc

Which (người nào , vật nào) : được dùng thay cho what và who để hỏi thông tin về người hoặc vật (trong một số lượng hạn chế)

Whose (của ai , của cái gì) : được dùng để hỏi về sự sở hữu

Where (đâu , ở đâu) : được dùng để hỏi địa điểm , nơi chốn

When (khi nào , bao giờ) : được dùng để hỏi địa điểm , thời gian

Why (tại sao) : được dùng để hỏi lí do

How (thế nào , bằng cách nào) :được dùng để hỏi về trạng thái , hoàn cảnh hoặc cách thức

+How many (bao nhiêu) : được dùng với danh từ đếm được (countable noun) để hỏi về số lượng +How much (bao nhiêu) : được dùng với danh từ không đếm được (uncountable noun) để hỏi về

số lượng

+How often (bao lâu … một lần) : được dùng để hỏi về tần suất

+How long (bao lâu ) : được dùng để hỏi về khoảng thời gian

Chú ý :

-What , which và whose có thể đứng trước một danh từ để bổ nghĩa cho từ đó

-Who, what , which có thể làm chủ ngữ cho câu hỏi

2 Conjunctions

- And : Dùng để nối các từ cùng loại, các ý song hành

Eg: Mai and Lan are good students

I am reading and cooking now

- But =; However  Dùng để nối các ý đối lập nhau

Chú ý: dùng but giữa câu dùng để ngăn cách 2 câu, còn dùng however đứng giữa câu thì dùng dấu

chấm phẩy đằng trước và dấu phẩy đằng sau

Eg: I want to watch cartoon films, but my parents want to see news

I want to watch cartoon films; however, my parents want to see news

- Because/ Since/ As = because of : Dùng để nêu lí do

Because + clause Because his health is bad, he often stays at home

Because of + N/ Ving Because of his bad health, he often stays at home

- Or Dùng để đưa ra các tình huống lựa chọn.

Eg: you can leave today or tomorrow

You have to work hard ,or you’ll fail the exam

- So = therefore: Dùng để đưa ra kết quả, nếu dùng so thì dấu phẩy ngăn cách 2 mệnh đề, còn dùng therefore đứng giữa câu thì dùng dấu chấm phẩy đằng trước và dấu phẩy đằng sau

Eg: you have worked hard, so you passed your exam

You worked hard; therefore, you passed your exam

- Although, though, even though = mặc dù

 dùng để nối các ý đối lập nhau

Trang 7

In spite of= Despite = mặc dù

Although/ though/ even though + clause Although she is poor, she is very honest

In spite of/ Despite + N/ Ving In spite of working hard, he looks cheerful

Eg: Although/ Though/ Even though she’s old, she still walks every morning

= In spite of/ Despite her old age, she still walks every morning

Unit 8

I THE PAST SIMPLE: (Thì quá khứ đơn)

1 Form: a Với To be:

-Affirmative ( câu KĐ) S + was/ were chủ từ I, He, She, It, chia là was

-Negative (câu phủ định) S + was/ were not chủ từ We, You, They chia là were

- Interrogative: (câu nghi vấn) Was/ Were + S … ?

- Yes, S + was hoặc were

- No, S+ wasn’t / weren’t.

b.Với động từ thường Ordinary verb:

- Affirmative: S + V2/ Ved

Trong đó: Ved: là động từ theo quy tắc- regular

V2: là động từ bất quy tắc- irregular, nằm trong cột 2 ở bảng động từ bất quy tắc

- Negative: S + did not + Vo

- Interrogative: Did + S + Vo… ?

- Yes, S + did

- No, S+ didn’t

Ex: I saw Tam in the park last Sunday

They didn’t visit her last night

Did you finish your work?

Yes, I did - No, I didn’t

2 Cách dùng chính:

Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả hành động xảy ra và hoàn tất trong quá khứ với thời gian xác

định rõ Các trạng từ thường được dùng: yesterday (hôm qua), ago (cách đây), last (qua, tới, rồi)

….last week: tuần trước, last month, last year, in the past ( trong quá khứ) , in + năm trở về trước , in 1990

- Hành động xen vào của thì QKTD: When + S + V( QKĐ), S + V ( QKTD)

- Hành động sảy ra sau của một hành đông khác ở thì QKHT: S + V( QKĐ), S + V ( QKHT)

E

x : - He was a doctor in this hospital from 1997 to 2005

- They finished the work two hours ago

- He bought this villa last month

3 Cách thêm đuôi “ ed” trong các động từ có qui tắc.

- Động từ tận cùng đã là “e + d”: hope – hoped, arrive – arrived,…

- Động từ tận cùng là “ y” thì “đổi y thành i + ed”: carry – carried,…………

- Động từ một âm tiết tận cùng là một phụ âm và trước nó là một nguyên âm ta phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm ed: stop – stopped, beg – begged,…

4 Cách phát âm đuôi “ ed”:

- /id/: Khi tận cùng của động từ có chứa “ t, d”: want – wanted, decide – decided,…

- /t/ : Khi động từ có tận cùng là: “ k, s, ss, sh, p,ch, x, gh, c, p ”: look – looked, stop – stopped,…

- /d/ : Tận cùng là các nguyên âm và phụ âm còn lại trừ hai trường hợp trên: arrive – arrived,…

Trang 8

EXERCISES Chuyển các động từ sau sang thì quá khứ đơn

give stop take see buy have be talk look go borrow leave drink teach learn work brush invite explain

II.Hãy chọn từ có phần được gạch dưới có cách phát âm khác với các từ còn lại:ED

1 A failed B reached C absorbed D solved

2 A invited B attended

C celebrated D displayed

3 A removed B washed C hoped D missed

4 A looked B laughed C moved D stepped

5 A wanted B parked C stopped D watched

6 A Laughed B passed C suggested D placed

7 A believed B prepared C.involved D liked

eat

watch

make

move

arrive

come

do

cut

remember

wear

finish

write

decide

forget

visit

allow

play

answer

return

Trang 9

27 A dated B changed C struggled D agreed

II IMPERATIVES : CÂU MỆNH LỆNH

Câu mệnh lệnh là câu có tính chất sai khiến nên còn gọi là câu cầu khiến Một người ra lệnh hoặc yêu cầu cho một người khác làm một việc gì đó Nó thường theo sau bởi từ please Chủ ngữ của câu mệnh lệnh được ngầm hiểu là you Luôn dùng dạng thức nguyên thể (không có to) của động từ trong câu

mệnh lệnh Câu mệnh lệnh chia làm 2 loại: Trực tiếp và gián tiếp

1 Mệnh lệnh thức trực tiếp: Công thức: V+ O , PLEASE

-Close the door! Hãy đóng cửa!

-Please turn off the light! Làm ơn tắt đèn đi!

-Open the window! Hãy mở cửa sổ!

-Be quiet! Im đi!

2 Mệnh lệnh gián tiếp: S + ASK (yêu cầu) /TELL (bảo)/ ORDER ( đề nghị)

Dạng thức gián tiếp thường được dùng với: to order/ ask/ say/ tell sb to do smt

-John asked Jill to turn off the light John yêu cầu Jill tắt đèn đi

-Please tell Jaime to leave the room Xin vui lòng bảo Jaime rời khỏi căn phòng

I ordered him to open the book Tôi ra lệnh cho anh ta mở sách ra

3 Dạng phủ định của câu mệnh lệnh: DON’T + V + O

Ở dạng phủ định, thêm Don’t vào trước động từ trong câu trực tiếp (kể cả động từ be) hoặc thêm not vào

trước động từ nguyên thể trong câu gián tiếp

-Don’t move! Or I’ll shoot (Đứng im, không tao bắn)

-Don’t turn off the light when you go out Đừng tắt đèn khi anh ra ngoài

-Don’t be silly I’ll come back (Đừng có ngốc thế, rồi anh sẽ về mà)

-John asked Jill not to turn off the light

-Please tell Jame not to leave the room

-I ordered him not to open his book

Chú ý: let’s khác let us

-let’s go: mình đi nào

-let us go: hãy để chúng tôi đi

Câu hỏi có đuôi của let’s là shall we

Let’s go out for dinner, shall we

BÀI 9

I The Present Perfect Tense ( Thì Hiện tại Hoàn thành )

1/ Công thức (Form)

+ S+ have/ has+ V (past participle)

- S + haven’t/ hasn’t + V ( P2)

? Have / Has + S + V (P2)?

2/ Các trạng từ dùng trong thì hiện tại hoàn thành

+ Since: từ khi, ever đã từng, never chưa bao giờ, for: được, just : vừa mới

Trang 10

+ already: rồi, lately= recently: gần đây

+ Yet: chưa( in negative or yes-no question )

+ So far: từ trước tới giờ , up to now = up to present: cho đến nay , since: kể từ, từ lúc, từ khi for : trong khoảng

+ In recent years: những năm gần đây

3/ Cách sử dụng (Uses)

a/ Diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn kéo dài đến hiện tại và vẫn có thể tiếp diễn trong tương lai:

Ex: He has lived in Haiduong for 6 years

b/ Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả còn lưu lại ở hiện tại:

Ex: She has bought a new house

c/ Diễn tả một phần của hành động nhưng người nói không biết thời gian hoặc khong muốn đề cập đến thời gian xảy ra hành động:

Ex: She has left my house

d/ Diễn tả hành động bạn chưa từng làm tính đến thời điểm hiện tại, ngày hôm nay-today, tuần này-this week, tháng này-this month)

Ex: This is the first time I have gone to HoChiMinh City

Bài 10 Từ mới

- UFO (n): đĩa bay

- surround (v): bao quanh

- solar energy (n): năng lượng mặt trời

- appliance (n): thiết bị, dụng cụ

 automatic (adj) tự động

- wireless Tv (n): vô tuyến ko dây

- space (n): không gian vũ trụ

- houseboat (n): nhà nổi, nhà thuyền

- motorhome (n): nhà lưu động

- skycraper (n): nhà chọc trời

- ocean (n) đại dương

- moon (n) mặt trăng

- ground (n) mặt đất

- by (prep) gần, kế bên

- under (prep) bên dưới

- fly (v): bay

- hi- tech (adj): kĩ thuật cao

- helicopter (n): máy bay trực thăng

- contact (v): liên hệ, liên lạc

- wind energy (n): năng lượng gió

- order (v): đặt hàng

- coast (n) bờ biển

- view (n) quang cảnh

- spacious (adj) rộng rãi

- satellite (n) vệ tinh

- contact (v) tiếp xúc

- operate (v) vận hành, chạy (máy, móc)

- preserve (v) bảo quản

* Ngữ Pháp 1/ The future tense: Thì tương lai đơn

a Câu khẳng định: S + will + V

b Câu phủ định: S + will not + V

c Câu hỏi:

Ko có từ hỏi: Will + S + V…?

Yes, S + will

No, S + won’t

Câu có từ hỏi: What + will + S + V….?

Trong đó: will: sẽ, will not : sẽ không 2/ May, might: có lẽ

S + may/might + V

S + may not/ might not + V

Bai 11

- material (n) chất liệu, vật liệu

- a loaf of bread : một ổ bánh mì

- reusuable (a): có thể sử dụng lại

- the check out (n) quầy tính tiền

- president (n) chủ tịch, thủ lĩnh -energy-saving (adj) tiết kiệm năng lượng

- organize (v) tổ chức

- fair (n, adj) hội chợ, công bằng

Ngày đăng: 20/02/2021, 14:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w