1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

bài giảng môn ngữ văn 7

32 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 5,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

không vướng bận chuyện đời ; một Nguyễn Trãi rất mực là thi sĩ.... Ở đây có suối chảy rì rầm, có bàn đá rêu phơi, có ghềnh thông, có rừng trúc xanh.[r]

Trang 1

NhiÖt liÖt chµo mõng c¸c thÇy c« gi¸o vÒ dù

tiÕt d¹y tèt chµo mõng

Trang 2

1/ Đọc thuộc bài thơ:” Nam quốc sơn hà”

2/ Nội dung chính của bài thơ là:

A Nước Nam là một nước có chủ quyền, không kẻ thù nào

xâm phạm được.

B Nước Nam là nước có văn hiến lâu đời.

C Nước Nam là nước rộng lớn và hùng vĩ.

D Nước Nam rất hùng mạnh, sẽ đánh tan mọi giặc ngoại xâm

Trang 4

BÀI CA CÔN SƠN

( CÔN SƠN CA )

NGUYỄN TRÃI

Trang 5

I/ Giới thiệu :

1/ Tác giả : Nguyễn Trãi ( 1380-1442 ), hiệu là Ức Trai, quê ở Hải Dương, sau dời về Hà Tây Ông là nhân vật lịch sử lỗi lạc,

toàn tài hiếm có và được UNESCO công nhận là

Danh nhân văn hóa thế

Trang 16

Côn Sơn suối chảy rì rầm,

Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai.

Côn Sơn có đá rêu phơi,

Ta ngồi trên đá như ngồi chiếu êm.

Trong ghềnh thông mọc như nêm, Tìm nơi bóng mát ta lên ta nằm.

Trong rừng có bóng trúc râm,

Dưới màu xanh mát ta ngâm thơ nhàn.

Trang 21

II/ Đọc – hiểu văn bản :

Trong đoạn trích, từ ta được lặp đi

lặp lại mấy lần ?

Nhân vật ta ở đây là ai ?

Hình ảnh và tâm hồn của nhân vật ta

được thể hiện như thế nào ?

1/ Nhân vật ta là nhà thơ Nguyễn

Trãi Qua đoạn thơ trích, ta thấy

hiện lên hình ảnh một Nguyễn Trãi

đang sống trong những giây phút

thảnh thơi, ung dung nhàn nhã,

không vướng bận chuyện đời ; một

Nguyễn Trãi rất mực là thi sĩ.

Trang 22

Em có nhận xét gì về cảnh

tượng ở Côn Sơn ?

2/ Cảnh tượng Côn sơn trong hồn

thơ Nguyễn Trãi :

Côn Sơn là một khung cảnh thiên

nhiên thanh tĩnh, nên thơ Ở đây có suối chảy rì rầm, có bàn đá rêu phơi,

có ghềnh thông, có rừng trúc xanh

mát tạo điều kiện cho tác giả vừa giải trí, vừa ngâm thơ một cách thú vị.

Trang 26

Qua đoạn thơ, ta thấy tác giả là con người như thế nào ?

3/ Qua đoạn thơ, ta thấy tác

giả là con người có tâm hồn

yêu thích thiên nhiên.

Trang 27

Nêu ý nghĩa văn bản.

4/ Ý nghĩa văn bản :

Sự giao hoà trọn vẹn giữa con

người và thiên nhiên bắt nguồn từ nhân cách thanh cao, tâm hồn thi sĩ của chính Nguyễn Trãi.

III/ Tổng kết : GN/ 81

IV/ Luyện tập : Theo SGK

Trang 28

So sánh cách ví von tiếng suối của

Nguyễn Trãi trong bài này và của Hồ Chí

Minh trong bài Cảnh khuya có gì giống

và khác nhau ?

So sánh cách ví von tiếng suối của

Nguyễn Trãi và của Hồ Chí Minh :

- Giống nhau : Cả hai đều so sánh tiếng suối như âm nhạc.

Trang 29

… Về đi sao chẳng sớm toan,

Nửa đời vướng bụi trần hoàn làm chi Muôn chung chín vạc làm gì,

Cơm rau nước lã nên tuỳ phận thôi.

Đồng, Nguyên để tiếng trên đời,

Hồ tiêu ăm ắp, vàng mười chứa chan Lại kia trên núi Thú San,

Di, Tề nhịn đói chẳng màng thóc Chu.

Trang 30

Hai đàng khó sánh hiền ngu,

Đều làm cho thoả được như ý mình.

Trăm năm trong cuộc nhân sinh,

Người như cây cỏ thân hình nát tan.

Hết ưu lạc đến bi hoan,

Tốt tươi khô héo tuần hoàn đổi thay,

Núi gò đài các đó đây,

Chết rồi ai biết đâu ngày nhục vinh.

Sào, Do bằng có tái sinh,

Hãy nghe khúc hát bên ghềnh Côn Sơn.

Trang 31

DẶN DÒ

- Học thuộc lòng – đọc diễn cảm một

trong hai văn bản.

- Nhớ được 8 yếu tố Hán Việt trong văn bản.

- Soạn bài : Từ Hán Việt ( tt )

Xem, trả lời các câu hỏi SGK/ 81 84

Trang 32

XIN CHÂN THÀNH

CÁM ƠN

Ngày đăng: 20/02/2021, 04:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w