Dòng nào dưới đây gồm những từ dùng để miêu tả vẻ đẹp bên trong của con người.. Xinh đẹp, xinh tươi, xinh xinh, lộng lẫy, rực rỡ, thướt tha.[r]
Trang 1Câu 2 Vì sao năm 1946 Trần Nghĩa Đại về nước?
a Vì nghe theo lời gọi của Bác Hồ.
b Vì nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ Quốc.
c Vì nghe theo lời khuyên của gia đình.
Câu 3 Dòng nào dưới đây giải thích nghĩa của từ “nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ
Câu 4 Trần Đại Nghĩa được Bác Hồ giao cho nhiệm vụ nào?
a Nghiên cứa chế tạo vũ khí phục vụ kháng chiến chống thực dân Pháp.
b Nghiên cứa chế tạo vũ khí phục vụ kháng chiến chống đế quốc Mĩ.
c Cả hai ý trên đều đúng
Câu 5 Trên cương vị cục trưởng Cục Quân Giới, giáo sư Trần Đại Nghĩa đã cùng anh em
nghiên cứu chế tạo ra vũ khí nào?
a Súng ba- dô- ca, súng không giật, bom bay tiêu diệt xe tăng và lô cốt địch.
b Súng AK, máy bay, xe tăng.
c Cả hai ý trên đều đúng.
Câu 6 Nối ý bên trái với ý bên phải sao cho phù hợp?
a.1935 1 Được phong Thiếu tướng.
b.1946 2 Được tuyên dương Anh hùng Lao động.
c.1948 3 Sang Pháp học đại học.
d.1952 4 Theo Bác Hồ về nước.
Câu 7 Có mấy câu kể trong đoạn văn sau?
Những cống hiến của Giáo sư Trần Đại Nghĩa được đánh giá cao Năm 1948, ông được phong Thiếu tướng Năm 1952 ông được tuyên dương Anh hùng Lao Động Ông còn được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huân chương cao quý.
a 2.
b 3.
c 4.
Câu 8 Có mấy câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn sau?
Ngày xưa, ở bản kia có một chú bé tuy nhỏ người nhưng ăn một lúc hết chín chõ xôi Dân bản đặt tên là Cẩu Khây Cẩu Khây lên mười tuổi, sức đã bằng trai mười tám, mười lăm tuổi đã tinh thông võ nghệ.
a 2.
b 3.
Trang 2b Anh hùng Cứu quốc
c Anh hùng Vũ trang
d Anh hùng Giải phóng dân tộc
Câu 10 Trần Đại Nghĩa sinh ra ở đâu?
a Vĩnh Long
b Sài Gòn
c Bạc Liêu
d Hà Nội
Câu 11 Em hiểu "nghe tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc" nghĩa là gì?
a Là thể hiện lòng yêu nước bằng cách đem sức mình cứu Tổ quốc.
b Là nghe theo lời khuyên, lời dạy bảo của thế hệ đi trước.
c Là nghe theo tiếng gọi tâm linh từ các thế lực siêu nhiên.
d Là nghe lời cha mẹ, sống gắn bó với gia đình, người thân.
Câu 12 Trần Đại Nghĩa đã có hành động như thế nào khi "nghe tiếng gọi thiêng liêng của Tổ
quốc"?
a Rời bỏ quê hương, bôn ba nước ngoài để tìm con đường cứu nước.
b Rời xa gia đình, tích cực học hỏi để cống hiến cho đất nước.
c Rời bỏ cuộc sống tiện nghi ở nước ngoài, theo Bác Hồ về nước.
d Rời bỏ đất nước để không chịu bom đạn của chiến tranh.
Câu 13 Trần Đại Nghĩa không chế tạo loại vũ khí nào dưới đây?
a Súng thần công
b Bom bay
c Súng không giật
d Ba-dô-ca
Câu 14 Đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa cho sự nghiệp xây dựng Tổ quốc thuộc lĩnh vực
nào?
a Ngoại giao
b Khoa học
c Kinh tế
d Văn hóa
II- Chính tả nghe- viết bài: Chuyện cổ tích về loài người (từ Mắt trẻ con sáng lắm
….đến Hình tròn là trái đất)
Phụ huynh vui lòng đọc cho các em viết bài
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3………
………
………
………
Trang 4I Đọc hiểu bài Bè xuôi sông La SGK trang 26 và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1 Bài thơ miêu tả vẻ đẹp của con sông nào?
A Sông Cầu
B Sông Hậu
C Sông La
D Sông Lô
Câu 2 Tác giả miêu tả con sông La như thế nào?
A Hiền hòa, đỏ nặng phù sa.
B Giận dữ và đục ngầu.
C Đẹp và thơ mộng.
D Lộng lẫy và kiêu sa.
Câu 3 Chiếc bè gỗ xuôi sông La được ví với cái gì?
A Bầy trâu
B Đôi hàng mi
C Đàn chim
D Cái lược
Câu 4 Cách so sánh bè gỗ như bầy trâu có gì hay?
A Khiến hình ảnh thơ trở nên thô và sai lệch.
B Khiến hình ảnh thơ vừa cụ thể vừa sinh động.
C Khiến hình ảnh thơ vừa trìu tượng vừa rườm rà.
D Khiến gợi hình ảnh con trâu xấu xí
Câu 5 Câu thơ "Trong đạn bom đổ nát / Bừng tươi nụ ngói hồng" nói lên điều gì?
A Trải qua chiến tranh, đau thương, đổ nát, chỉ còn lại vài mảnh ngói, nếp nhà.
B Trải qua chiến tranh, con người vẫn đứng dậy xây dựng quê hương giàu đẹp.
C Trải qua chiến tranh, đau thương, đổ nát, vẫn tìm thấy ánh sáng của sự sống.
D Tất cả các ý trên
Câu 6.
"Trong đạn bom đổ nát Bừng tươi nụ ngói hồng Đồng vàng hoa lúa trổ Khói nở xòa như bông."
Đoạn thơ trên nói lên điều gì về con người để dựng xây đất nước sau chiến tranh?
A Con người vui vẻ, hòa đồng và mến khách.
B Con người đầy trí tuệ, tài năng và giàu nghị lực.
C Con người năng động, giàu khát vọng vươn lên.
D Con người đầy sức khỏe
Câu 7 Nội dung của bài Bè xuôi sông La là gì?
A Ca ngợi con người sông La tài năng, sức mạnh và nghị lực góp phần dựng xây đất nước.
B Ca ngợi vẻ đẹp con sông và người sông La giàu trí tuệ, nghị lực, góp phần dựng xây đất nước.
C Ca ngợi vẻ đẹp của con sông La.
D Ca ngợi sự giàu đẹp của quê hương: vừa thơ mộng hữu tình vừa giàu tài nguyên thiên nhiên.
Câu 8 Thông tin trong dòng nào dưới đây không đúng về bài thơ?
A Sông La còn có tên gọi khác là sông Hồng.
B Con sông La nằm trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
C Bài thơ do Vũ Duy Thông sáng tác.
D Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp con sông và con người sông La.
Trang 5II- Chính tả nghe- viết bài: Sầu riêng (từ Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm ….đến tháng
năm ta.) Phụ huynh vui lòng đọc cho các em viết bài
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 6I Đọc hiểu bài Sầu riêng SGK trang 34 và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1 Ai là tác giả của bài đọc này?
a Mai Văn Tạo.
Câu 3 Những chi tiết nào trong bài nêu hương vị của trái sầu riêng?
a Thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi.
b Béo cái béo của trứng gà, ngọt cái vị của mật ong già hạn.
c Cả hai ý trên đều đúng.
Câu 4 Hoa sầu riêng trổ vào thời gian nào?
Câu 6 Có mấy câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn sau?
Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về dáng cây kì lạ này Thân nó khẳng khiu, cao vút, cành ngang thẳng đuột, thiếu cái dáng cong, dáng nghiêng, chiều quằn, chiều lượn của cây xoài, cây nhãn Lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại, tưởng như lá héo Vậy mà khi trái chín, hương toả ngạt ngào, vị ngọt đến đam mê.
a 3.
b 4.
c 5.
Câu 7 Dòng nào dưới đây gồm những từ dùng để miêu tả vẻ đẹp bên trong của con người?
a Thuỳ mị, hiền diệu, hiền hậu, dịu dàng, đằm thắm, nết na.
b Xinh đẹp, xinh tươi, xinh xinh, lộng lẫy, rực rỡ, thướt tha.
c Tươi đẹp, thơ mộng, huy hoàng, tráng lệ, sặc sỡ, mĩ lệ.
Câu 8.Hương vị của sầu riêng được tác giả so sánh với mùi của loại quả nào?
a Hồng, lê, mận.
b Mít, ổi, đu đủ.
c Mít, bưởi, trứng gà.
d Măng cụt, dứa, vải.
Câu 9 Tác giả nhận xét hương vị của sầu riêng bằng cụm từ nào dưới đây?
a Đậm đặc đến khó phai.
b Đau đầu choáng váng.
c Thơm đến ngây ngất.
d Quyến rũ đến kì lạ.
II- Chính tả nghe- viết bài: Chợ Tết (từ Dải mây trắng ….đến ngộ nghĩnh đuổi theo
sau.) Phụ huynh vui lòng đọc cho các em viết bài
Trang 7………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 8I Đọc hiểu bài Hoa học trò SGK trang 43 và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1 Ai là tác giả của bài Hoa học trò?
Câu 3.“Những tán hoa lớn xoè ra” được tác giả ví với cái gì?
a Như muôn ngàn con bướm thắm đậu rải rác nhau.
b Như muôn ngàn con bướm thắm đậu cùng nhau.
c Như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau.
Câu 4 Khắp thành phố rực lên màu hoa phượng vào mùa nào?
a Mùa hạ.
b Mùa vuân.
c Mùa thu.
Câu 5.“Tin thắm” báo hiệu điều gì?
a Mùa hoa phượng đã tàn.
b Mùa hoa phượng bắt đầu.
Câu 7 Tác dụng của dấu gạch ngang trong đoạn văn sau đây là gì?
Sau một thời gian ngắn, quả nhiên Hai- nơ khỏi bệnh Ông ngạc nhiên nói với bác sĩ:
- Bây giờ tôi mới biết táo cũng là vị thuốc quý.
a Dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật.
b Dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
c Dùng để đánh dấu phần chú thích trong câu.
Câu 8 Tác dụng của dấu gạch ngang trong đoạn văn sau đây là gì?
Để quan sát đồ vật, người ta vận dụng các giác quan sau đây:
- Dùng mắt để xem hình dáng, kích thước, màu sắc, … của đồ vật như thế nào.
- Dùng tay để biết đồ vật mềm hay rắn, nhẵn nhụi hay thô ráp, nặng hay nhẹ,…
- Dùng tai để nghe đồ vật khi được sử dụng có phát ra tiếng động không, tiếng động ấy thế nào.
a Dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật.
b Dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
c Dùng để đánh dấu phần chú thích trong câu.
Câu 9 Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là "hoa học trò"?
a Vì hoa phượng là loài hoa trẻ, suốt bốn mùa đều nở hoa đỏ thắm.
b Vì cây hoa phượng rất khiêm tốn và ham học hỏi như người học trò.
c Vì cây hoa phượng thường được trồng ở sân trường nên được gọi là hoa học trò.
d Vì hoa phượng gắn với những kỉ niệm tuổi học trò, với năm tháng cắp sách đến trường của học sinh.
Câu 10 Nội dung của bài học Hoa học trò là gì?
Trang 9a Vẻ đẹp độc đáo, riêng biệt của loài hoa mang tên "Hoa học trò".
b Miêu tả quá trình sinh trưởng của cây hoa phượng từ khi còn bé.
c Nêu cách chăm sóc và bảo vệ một loại cây bóng mát: hoa phượng.
d Những kỉ niệm học trò đều gắn với mái trường và hoa phượng vĩ.
II- Chính tả nghe- viết bài: Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân SGK trang 56 Phụ huynh vui lòng đọc
cho các em viết bài
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 10I Đọc hiểu bài Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ SGK trang 48 và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1 Ai là tác giả của bài thơ?
a Nguyễn Khoa Điềm.
Câu 4 Người mẹ làm những công việc gì?
a Nuôi nấng con, tỉa bắp trên nương.
b Giã gạo nuôi bộ đội.
c Cả hai ý trên đều đúng.
Câu 5 Theo em, cái đẹp thể hiện trong bài thơ này là gì?
a Là hình ảnh người mẹ Tà-ôi cần cù lao động, hết lòng vì công cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
b Ca ngợi tình yêu nước, thương yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tây Nguyên.
c Cả hai ý trên đều đúng.
Câu 6 Bài thơ trên thuộc chủ đề nào?
a Người ta là hoa đất.
b Vẻ đẹp muôn màu.
c Những người quả cảm.
Câu 7 Tác dụng của dấu gạch ngang trong đoạn văn sau đây là gì?
Chú hề bước vào phòng công chúa, thấy cô bé nằm bên cửa sổ, mắt ngắm nhìn vầng trăng toả sáng trên bầu trời, tay nâng niu vầng trăng bé nhỏ gắn trên chiếc dây chuyền ở cổ.
- Làm sao mặt trăng lại chiếu sáng trên trời trong khi nó đang nằm trên cổ công chúa nhỉ?
- Chú hề hỏi Công chúa nhìn chú hề, mỉm cười.
a Dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật.
b Dùng để đánh dấu phần chú thích trong câu.
c Cả hai ý trên đều đúng.
Câu 8 Dòng nào dưới đây gồm những từ để miêu tả vẻ đẹp của thiên nhiên, cảnh vật và con
người?
a Xinh xắn, xinh tươi, lộng lẫy, rực rỡ, thướt tha, diễm lệ.
b Xinh xắn, xinh tươi, xinh xinh, lộng lẫy, rực rỡ, thướt tha.
c Tươi đẹp, thơ mộng, huy hoàng, tráng lệ, sặc sỡ, diễm lệ.
Câu 9 Em hiểu thế nào là "những em bé lớn trên lưng mẹ"?
a Là những em bé chỉ sống ở trên lưng mẹ.
b Là do phụ nữ miền núi có tập quán: đi đâu, làm gì cũng địu con trên lưng.
c Là những em bé có tuổi thơ lao động cực nhọc, vất vả cùng với mẹ
d Em bị chưa biết đi
Trang 11Câu 10 Những câu thơ sau có nội dung gì?
"Vai mẹ gầy nhấp nhô làm gối
Lưng đưa nôi và tim hát thành lời:
- Ngủ ngoan a-kay ơi, ngủ ngoan a-kay hỡi
Mẹ thương a-kay, mẹ thương bộ đội
Con mơ cho mẹ hạt gạo trắng ngần
Mai sau con lớn vung chày lún sân "
Và: "Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng" a Nói lên công lao trời biển của cha mẹ đối với con cái b Nói lên công lao sinh thành, ấp ủ con chín tháng mười ngày của người mẹ c Nói lên tình yêu lớn lao của người mẹ dành cho bộ đội, cho kháng chiến d Nói lên tình yêu thương và niềm hi vọng của mẹ đối với con. II- Chính tả nghe- viết bài: Khuất phục tên cướp biển (từ Cơn tức giận ….đến như con thú dữ nhốt chuồng.) Phụ huynh vui lòng đọc cho các em viết bài ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 12I Đọc hiểu bài Vẽ về cuộc sống an toàn SGK trang 54 và trả lời các câu hỏi sau: Câu 1 Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì?
A An toàn là hạnh phúc của mọi nhà.
B Em muốn sống hòa bình.
C Chấp hành nghiêm chỉnh luật giao thông.
D Em muốn sống an toàn.
Câu 2 Tổ chức nào đánh giá và tổng kết kết quả cuộc thi vẽ tranh?
A Đội Thiếu niên Tiền phong
B UNICEF Việt Nam
C UNICEF thế giới
D WHO
Câu 3 Số lượng các bức tranh đoạt giải là bao nhiêu?
A 46 bức tranh
B 60 bức tranh
C 50 000 bức tranh
D 50 bức tranh
Câu 4 Điều gì cho thấy các em có nhận thức tốt về chủ đề cuộc thi?
A Ban tổ chức cuộc thi đã nhận được 50 000 bức tranh gửi về
B UNICEF Việt Nam và báo chí Thiếu niên Tiền phong vừa tổng kết cuộc thi vẽ tranh của thiếu nhi với chủ đề Em muốn sống an toàn.
C 46 giải thưởng.
D Chỉ cần điểm qua tên một số tác phẩm cũng đủ thấy kiến thức của các em về an toàn, đặc biệt
là an toàn giao thông, thật là phong phú
Câu 5 Số lượng các bức tranh được đem trưng bày trong triển lãm là bao nhiêu?
A 46 bức tranh
B 64 bức tranh
C 60 bức tranh
D 50 000 bức tranh
Câu 6 Các em thiếu nhi đã thể hiện nhận thức đúng đắn về phòng tránh tai nạn bằng gì?
A Hội họa
B Âm nhạc
C Múa hát
D Thơ ca
II- Chính tả nghe- viết bài: Thắng biển (từ Mặt trời lên cao dần ….đến quyết tâm chống
giữ.) Phụ huynh vui lòng đọc cho các em viết bài
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 13………
………
………
………
………
………
Trang 14I Đọc hiểu bài Đoàn thuyền đánh cá SGK trang 59 và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1 Ai là tác giả của bài thơ?
c Cả hai ý trên đều đúng.
Câu 5 Câu thơ “Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa”
a Nhân hoá.
b So sánh.
c Cả hai ý trên đều đúng.
Câu 6 Nội dung chính của bài thơ là gì?
a Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng, giàu có của biển cả.
b Ca ngợi vẻ đẹp khoẻ khoắn và sự lạc quan yêu đời của người dân lao động trên biển.
c Cả hai ý trên đều đúng
Câu 7 Có mấy câu kể “Ai là gì?” trong đoạn văn sau đây?
Hôm ấy, cô giáo dẫn một bạn gái vào lớp và nói với chúng tôi: “Đây là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta Bạn Diệu Chi là học sinh cũ của trường Tiểu học Thành Công Bạn ấy là một hoạ sĩ nhỏ đấy” Các em hãy làm quen với nhau đi.
a 1.
b 2.
c 3.
Câu 8 Hoàn thành các câu kể “Ai là gì?” bằng cách nối?
a Sư tử 1 Là quê hương của những làn điệu dân ca quan họ
b Tố Hữu 2 Là loại trái cây của miền Nam.
c Bắc Ninh 3 Là chúa sơn lâm.
d Sầu riêng 4 Là nhà thơ lớn của Việt Nam.
Câu 9 Bài thơ gồm có mấy khổ?
a Bốn khổ
b Năm khổ
c Sáu khổ
d Ba khổ
Câu 10 Các hình ảnh trong câu thơ sau nói lên điều gì?
"Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa"
"Cá thu Biển Đông như đoàn thoi
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng"
"Mặt trời đội biển nhô màu mới,
Trang 15Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi."
a Biển cả đẹp huy hoàng và giàu có.
b Biển cả rộng lớn mênh mông.
c Biển cả nghèo nàn, xơ xác.
d Biển cả nóng nảy, hung bạo, dữ dằn.
II- Chính tả nghe- viết bài: Bài thơ về tiểu đội xe không kính (3 khổ thơ cuối) Phụ
huynh vui lòng đọc cho các em viết bài
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 16I Đọc hiểu bài Khuất phục tên cướp biển SGK trang 66 và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1 Ngoại hình của tên chúa tàu được tả bằng chi tiết nào?
a Cao lớn, vạm vỡ, da sạm như gạch nung.
b Trên má có một cái sẹo chém dọc xuống, trắng bệch
c Cả hai ý trên đều đúng.
Câu 2 Những chi tiết nào miêu tả tính hung hãn của tên chúa tàu?
a Hát những bài ca man rợ, đập tay xuống bàn bàn quát mọi người im.
b Đứng phắt dậy, rút soạt dao ra, lăm lăm định đâm.
c Cả hai ý trên đều đúng.
Câu 3 Bác sĩ Ly là người như thế nào?
a Nổi tiếng nhân từ.
b Nổi tiếng nghiêm khắc.
c Nổi tiếng đức độ.
Câu 4 Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho thấy ông là người như thế nào?
a Bình tĩnh và cương quyết bảo vệ lẽ phải.
b Đức độ hiền từ mà nghiêm nghị.
c Đức độ, cương quyết và nghiêm nghị.
Câu 5 Cặp câu nào khắc họa hai hình ảnh trái nghịch nhau của bác sĩ Ly và tên cướp biển?
a – Có câm mồm đi không? – Anh bảo tôi phải không?
b – Hắn đứng phắt dậy, rút soạt dao ra, lăm lăm chực đâm – Nếu anh không cất dao, tôi quyết làm cho anh treo cổ trong phiên toà sắp tới.
c – Một đằng thì đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị – Một đằng thì nanh ác, hung hăng như con thú dữ nhốt chuồng.
Câu 6 Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên cướp biển hung hãn?
a Vì bác sĩ bình tĩnh và cương quyết bảo vệ lẽ phải.
b Vì bác sĩ doạ sẽ tống tên cướp biển đi nơi khác.
c Vì bác sĩ doạ sẽ treo cổ tên cướp biển trong phiên toà.
Câu 7 Có mấy câu kể “Ai là gì?” trong đoạn thơ sau?
Quê hương là chùm khuế ngọt
Cho con trèo hái mỗi ngày
Quê hương là đường đi học
Con về rợp bóng vàng bay.
a 1.
b 2.
c 3.
Câu 8 Nối ý bên trái với ý bên phải để tạo thành câu kể Ai là gì?
a Bạn Nam 1 Là sứ giả của bình minh.
b Chim công 2 Là người miền Trung.
c Đại bàng 3 Là một nghệ sĩ múa.
d Gà trống 4 Là dũng sĩ của rừng xanh.
Câu 9 Cuối truyện, thái độ của tên cướp biển ra sao trước biểu hiện nghiêm nghị của bác sĩ Ly?
a Hát xong, hắn quen lệ đập tay xuống bàn quát mọi người im Ai nấy nín thít.
b Cơn tức giận của tên cướp thật dữ dội Hắn đứng phắt dậy, rút soạt dao ra, lăm lăm chực đâm.
c Từ đêm ấy, tên chúa tàu im như thóc.
d Vênh váo thách thức mọi người
Câu 10 Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên cướp biển hung hãn?
a Vì bác sĩ giảng giải và cho tên cướp biển lời khuyên chân thành.
b Vì bác sĩ khỏe hơn tên cướp biển.
c Vì bác sĩ bình tĩnh và cương quyết bảo vệ lẽ phải.
d Vì bác sĩ dọa đưa tên cướp biển ra tòa.
Trang 17II- Chính tả nghe- viết bài: Hoa giấy trang 95 Phụ huynh vui lòng đọc cho các em viết
bài
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 18I Đọc hiểu bài Bài thơ về tiểu đội xe không kính SGK trang 71 và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1 Ai là tác giả của bài thơ?
a Phạm Tiến Duật.
b Phạm Hổ.
c Phạm Đình Ân.
Câu 2 Vì sao xe không có kính?
a Vì lái xe chưa kịp lắp kính cho xe thì phải lên đường.
b Vì bom giật, bom rung, kính vỡ mất rồi.
c Vì lái xe tháo kính cất đi cho khỏi vỡ.
Câu 3 Tinh thần lạc quan của các chiến sĩ lái xe tiểu đội xe không kính được thể hiện qua
những câu thơ nào?
a Ung dung buồng lái ta ngồi Nhìn đất nhìn trời, nhìn thẳng.
b Những chiếc xe từ trong bom rơi Đã về đây họp thành tiểu đội.
c Thấy sao trời và đột ngột cánh chim Như sa, như ùa vào buồng lái.
Câu 4 Tinh thần đồng đội của các chiến sĩ lái xe tiểu đội xe không kính được thể hiện qua
những câu thơ nào?
a Ung dung buồng lái ta ngồi nhìn đất nhìn trời, nhìn thẳng.
b Những chiếc xe từ trong bom rơi Đã về đây họp thành tiểu đội.
c Thấy sao trời và đột ngột cánh chim Như sa, như ùa vào buồng lái.
Câu 5 Tư thế hiên ngang của các chiến sĩ lái xe tiểu đội xe không kính được thể hiện qua
những câu thơ nào?
a Ung dung buồng lái ta ngồi nhìn đất nhìn trời, nhìn thẳng.
b Những chiếc xe từ trong bom rơi Đã về đây họp thành tiểu đội.
c Thấy sao trời và đột ngột cánh chim Như sa, như ùa vào buồng lái.
Câu 6 Bài thơ trên thuộc chủ đề nào?
a Vẻ đẹp muôn màu.
b Những người quả cảm.
c Khám phá thế giới.
Câu 7 Có mấy câu kể “Ai là gì?” trong đoạn văn sau?
Anh Kim Đồng là một người liên lạc rất can đảm Tuy không chiến đấu ở mặt trận, nhưng nhiều khi đi liên lạc, anh cũng gặp những giây phút hết sức hiểm nghèo.
a 1.
b 2.
c 3.
Câu 8 Dòng nào dưới đây chỉ gồm những từ cùng nghĩa với từ dũng cảm?
a Can đảm, gan dạ, gan lì, táo bạo, bạc nhược, nhu nhược.
b Can đảm, gan dạ, anh dũng, anh hùng, hèn hạ, hèn mạt.
c Can đảm, gan dạ, gan lì, táo bạo, anh dũng, anh hùng.
Câu 9 Bài thơ có giọng điệu như thế nào?
a Da diết, não nề
b Thống thiết, bi thương
c Tươi vui, hóm hỉnh
d Hào hùng, sục sôi
Câu 10 Nội dung của "Bài thơ về tiểu đội xe không kính" là gì?
a Kể về nỗi khổ của người lính trong kháng chiến
b Kể về sự giúp đỡ của nhân dân với những người lính
c Kể về cuộc sống nơi chiến trường
d Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của người chiến sĩ trong những năm kháng chiến chỗng
Mỹ cứu nước.
Trang 19II- Chính tả nghe- viết bài: Cô Tấm của mẹ trang 96 Phụ huynh vui lòng đọc cho các
em viết bài
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 20I Đọc hiểu bài Thắng biển SGK trang 76 và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1 Ai là tác giả của bài văn?
a Chu Văn.
b Vũ Tú Nam.
c Phong Thu.
Câu 2 Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bão biển được miêu tả theo trình tự nào?
a Sự đe doạ của cơn bão biển -> Con người chiến thắng biển -> Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển.
b Sự đe doạ của cơn bão biển -> Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển -> Con người chiến thắng biển.
c Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển -> Sự đe doạ của cơn bão biển -> Con người chiến thắng biển.
Câu 3 Sự đe doạ của biển cả đối với con đê được ví với hình ảnh nào?
a Như con cá mập đớp con cá thu nhỏ bé.
b Như con cá mập đớp con cá đuối nhỏ bé.
c Như con cá mập đớp con cá chim nhỏ bé.
Câu 4 Sóng biển trong cơn bão được ví với hình ảnh nào?
a Như một đàn cá voi lớn.
b Như một đàn cá mập lớn.
c Như một đàn cá khổng lồ.
Câu 5 Dòng nào dưới đây miêu tả cuộc vật lộn dữ dội giữa con người với bão biển?
a Một bên là biển, là gió, trong một cơn giận dữ điên cuồng Một bên là hàng ngàn người với hai bàn tay và những dụng cụ thô sơ, với tinh thần quyết tâm chống giữ.
b Một bên là biển, là gió, trong một cơn giận dữ điên cuồng Một bên là hàng ngàn người với hai bàn tay và những dụng cụ hiện đại, với tinh thần quyết tâm chống giữ.
c Một bên là biển, là gió, trong một cơn giận dữ điên cuồng Một bên là hàng ngàn người với hai bàn tay và những dụng cụ đơn giản, với tinh thần quyết tâm chống giữ.
Câu 6 Đám người không sợ chết đã thu được kết quả như thế nào sau khi vật lộn với biển cả?
a Cứu được nhiều người sống lại.
b Cứu được quãng đê sống lại
c Cứu được hoa màu sống lại.
Câu 7 Bài văn trên có mấy hình ảnh so sánh?
a 4 hình ảnh.
b 5 hình ảnh.
c 6 hình ảnh.
Câu 8 Trong câu văn sau, tác giả tác sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
Biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con cá mập đớp con cá chim nhỏ bé.
a Nhân hoá.
b So sánh.
c Cả hai ý trên đều đúng.
Câu 9 Câu kể “Ai là gì?” trong đoạn văn sau dùng để làm gì?
Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên Huế Hoàng Diệu quê ở Quảng Nam Cả hai không phải là người Hà Nội Nhưng các ông đã anh dũng hi sinh bảo vệ thành Hà Nội trong hai cuộc chiến đấu giữ thành năm 1873 và 1882.
a Dùng để giới thiệu.
b Dùng để nêu nhận định.
c Cả hai ý trên đều đúng.
Câu 10 Dòng nào dưới đây chỉ gồm những từ trái nghĩa với từ dũng cảm?
a Hèn nhát, đớn hèn, hèn mạt, can trường, bạo gan.
b Bạo gan, can trường, nhút nhát, bạc nhược, nhu nhược.
Trang 21c Nhu nhược, bạc nhược, nhút nhát, hèn nhát, đớn hèn, hèn mạt.
II- Chính tả nghe- viết bài: Đoàn thuyền đánh cá (3 khổ thơ đầu) Phụ huynh vui lòng
đọc cho các em viết bài
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 22I Đọc hiểu bài Ga-vrốt ngoài chiến luỹ SGK trang 80 và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1 Dòng nào dưới đây là câu nói của Ăng-giôn-ra?
a Chừng mười lăm phút nữa thì chiến lũy của chúng ta không còn quá mười viên đạn.
b Chừng mười lăm phút nữa thì chiến lũy của chúng ta không còn đến mười viên đạn.
c Chừng mười lăm phút nữa thì chiến lũy của chúng ta không còn mười viên đạn.
Câu 2 Ga-vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm gì?
a Để nhặt súng của bọn lính chết gần chiến luỹ, tiếp tế cho nghĩa quân.
b Để nhặt đạn của bọn lính chết gần chiến luỹ, tiếp tế cho nghĩa quân.
c Cả hai ý trên đều đúng.
Câu 3 Những chi tiết nào dưới đây thể hiện lòng dũng cảm của Ga-vrốt?
a Dưới làn mưa đạn, Ga-vrốt ra ngoài chiến luỹ để nhặt đạn cho nghĩa quân.
b Mặc dầu Cuốc-phây-rắc thét giục Ga-vrốt quay trở vào chiến luỹ nhưng cậu vẫn cố nán lại để nhặt được nhiều đạn hơn.
c Cả hai ý trên đều đúng.
Câu 4 Vì sao tác giả gọi Ga-vrốt là một thiên thần?
a Vì hành động dũng cảm, bất chấp nguy hiểm của Ga-vrốt.
b Vì trong khói lửa mịt mù, thân hình nhỏ bé của cậu lúc ẩn, lúc hiện, Ga-vrốt nhanh nhẹn, đạn của kẻ thù không bắn trúng cậu.
c Cả hai ý trên đều đúng.
Câu 5 Chi tiết nào miêu tả sự nhanh nhẹn của Ga-vrốt?
a Một lát sau, người ta thấy bóng cậu bé thấp thoáng ngoài đường phố, dưới làn mưa đạn.
b Đạn bắn theo em, em nhanh hơn đạn.
c Thân hình nhỏ bé của cậu lúc ẩn, lúc hiện trong khói lửa mịt mù.
Câu 6 Bài văn trên thuộc chủ đề nào?
a Những người quả cảm.
b Khám phá thế giới.
c Tình yêu cuộc sống.
Câu 7 Câu kể “Ai là gì?” trong đoạn văn sau đây dùng để làm gì?
Nghĩa quân mắt không rời cậu bé Đó không phải là một em nhỏ, không phải là một con người nữa, mà là một thiên thần.
a Dùng để giới thiệu.
b Dùng để nhận định.
c Cả hai ý trên đều đúng.
Câu 8 Giải nghĩa các thành ngữ sau bằng cách nối?
Trang 23Câu 9 Dòng nào dưới đây diễn tả đúng tính cách của Ga-vrốt?
a Nhanh nhẹn, dũng cảm, không ngại hiểm nguy.
b Nhanh nhẹn, xinh xắn, đáng yêu như thiên thần.
c Láu cá, khôn lỏi và sợ hãi trước quân địch.
d Nhút nhát, rụt rè, chậm chạp và lười biếng.
Câu 10 Nội dung của bài Ga-vrốt ngoài chiến lũy là gì?
a Phê phán cuộc chiến tranh phi nghĩa.
b Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt.
c Ca ngợi lòng trung thành của chú bé Ga-vrốt.
d Nói lên sự ác liệt của cuộc chiến tranh.
II- Chính tả nghe- viết bài: Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4,…? Trang 103 Phụ huynh
vui lòng đọc cho các em viết bài
Trang 24………
………
………
Trang 25I Đọc hiểu bài Dù sao trái đất vẫn quay SGK trang 85 và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1 Cô-péc-ních là nhà thiên văn học nước nào?
a Ba Lan.
b Hà Lan.
c Phần Lan
Câu 2 Cô-péc-ních tuyên bố điều gì?
a Trái Đất là trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ.
b Trái Đất là một hành tinh quay xung quanh mặt trời.
c Vì sao và mặt trăng quay xung quanh trái đất.
Câu 3.Tuyên bố của Cô-péc-ních có điểm gì khác ý kiến chung lúc bấy giờ?
a Người ta cứ nghĩ rằng trái đất là trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ, còn mặt trời, mặt trăng và muôn ngàn vì sao phải quay xung quanh cái tâm này.
b Người ta cứ nghĩ rằng trái đất là trung tâm của vũ trụ, không đứng yên một chỗ, còn mặt trời, mặt trăng và muôn ngàn vì sao phải quay xung quanh cái tâm này
c Người ta cứ nghĩ rằng trái đất là trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ, còn mặt trời, mặt trăng và muôn ngàn vì sao phải quay xung quanh mặt trăng.
Câu 4 Ga-li-lê đã làm gì để cổ vũ cho Cô-péc-ních?
a Quay phim.
b Làm thơ.
c Viết sách.
Câu 5.Cô-péc-ních và Ga-li-lê đã làm gì để bảo vệ chân lý khoa học?
a Bất chấp nguy hiểm, phiền phức, dám nói ngược lại với những lời phán bảo của Chúa trời, trái với quan điểm được công nhận lúc bấy giờ.
b Bất chấp nguy hiểm, phiền phức, dám làm theo những lời phán bảo của Chúa trời, trái với quan điểm được công nhận lúc bấy giờ.
c Bất chấp nguy hiểm, phiền phức, dám nói ngược lại với những lời phán bảo của Chúa trời, nhưng phù hợp với quan điểm được công nhận lúc bấy giờ.
Câu 6 Bài văn trên thuộc chủ đề nào?
a Vẻ đẹp muôn màu.
b Những người quả cảm.
c Khám phá thế giới.
Câu 7 Trong đoạn trích sau có mấy câu cầu khiến? (xem lý thuyết trang 88)
- Cậu làm gì đấy? – Cuốc-phây-rắc hỏi.
- Em nhặt cho đầy giỏ đây!
Cuốc-phây-rắc thét lên: Vào ngay!
- Tí ti thôi! – Ga-vrốt nói.
a Thêm các từ: hãy, đừng, chớ, nên, phải … vào trước động từ.
b Thêm các từ: đề nghị, xin, mong, … vào đầu câu.
c Thêm các từ: lên, đi , thôi, nào, … vào cuối câu.
Câu 9 Cuối cùng, số phận học thuyết của hai nhà thiên văn học ra sao?
a Trở thành học thuyết sai lầm, xưa cũ so với thời nay.
b Được nhân dân thời bấy giờ ủng hộ nhiệt liệt.
Trang 26a Mặt trời, mặt trăng luôn quay xung quanh trái đất!
b Trái đất luôn quay xung quanh mặt trời!
c Dù sao trái đất vẫn quay!
d Trái đất là trung tâm của vũ trụ!
Câu 11 Ý nghĩa của bài đọc Dù sao trái đất vẫn quay! là gì?
a Kể về thời thơ ấu của hai nhà khoa học
b Phê phán thói mê tín dị đoan của người xưa
c Phê phán tòa án đã xử tội Galile
d Ca ngợi những nhà bác học chân chính, kiên quyết dũng cảm bảo vệ chân lý khoa học, không màng đến tính mạng.
II- Chính tả nghe- viết bài: Đường đi Sa Pa (từ Hôm sau ….đến đất nước ta.) Phụ
huynh vui lòng đọc cho các em viết bài
Trang 27I Đọc hiểu bài Con sẻ SGK trang 90 và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1 Ai là tác giả của bài “Con sẻ”?
a Tuốc-ghê-nhép.
b Ga-li-lê.
c Huy-gô
Câu 2 Những chi tiết nào miêu tả sự xuất hiện của con sẻ già?
a Nó nhảy hai ba bước về phía cái mõm há rộng đầy răng của con chó.
b Bỗng từ trên cây cao gần đó, một con sẻ già có bộ ức đen nhánh lao xuống như hòn đá rơi trước mõm con chó.
c Sẻ già lao đến cứu con, lấy thân mình phủ kín sẻ con.
Câu 3 Dòng nào dưới đây miêu tả hành động dũng cảm của con sẻ già?
a Tôi vội lên tiếng gọi con chó đang bối rối ấy tránh ra xa, lòng đầy thán phục.
b Bỗng từ trên cây cao gần đó, một con sẻ già có bộ ức đen nhánh lao xuống như hòn đá rơi trước mõm con chó.
c Sẻ già lao đến cứu con, lấy thân mình phủ kín sẻ con.
Câu 4 Vì sao tác giả thán phục sẻ già?
a Vì hành động dũng cảm đối đầu với con vật lớn hơn mình rất nhiều để cứu con của sẻ già.
b Vì hành động dũng cảm đối đầu với con vật lớn hơn mình rất nhiều để ra oai của sẻ già.
c Vì hành động dũng cảm đối đầu với con vật lớn hơn mình rất nhiều để thoát thân của sẻ già.
Câu 5 Trong mắt con sẻ già, hình ảnh con chó hiện lên như thế nào?
a Như một con chó khổng lồ.
b Như một con quỷ khổng lồ.
c Như một con quái vật khổng lồ.
Câu 6 Điều gì ở con sẻ già khiến tác giả thán phục?
a Vẻ đẹp của bộ ức đen nhánh.
b Tiếng kêu tuyệt vọng và thảm thiết.
c Tình yêu của nó dành cho sẻ con.
Câu 7 Nối ý bên trái với ý bên phải sao cho phù hợp.
a.Câu kể “Ai làm gì?” 1 Căn nhà trống vắng.
b Câu kể “Ai thế nào?” 2 Ngày nhỏ, tôi là một búp non.
c Câu kể “Ai là gì?” 3 Bạn đừng giấu!
d Câu cầu khiến 4 Thanh niên lên rẫy.
Câu 8 Câu cầu khiến sau đây được đặt bằng cách nào?
Bạn không nên làm thế!
a Thêm các từ: hãy, đừng, chớ, nên, phải … vào trước động từ.
b Thêm các từ: lên, đi , thôi, nào, … vào cuối câu.
c Dùng giọng điệu phù hợp với câu cầu khiến.
Câu 9 Con chó hiểu rằng trước mặt nó có một sức mạnh "Sức mạnh" ở trường hợp này được
Câu 10 Nội dung của bài Con sẻ là gì?
a Ca ngợi sự thông minh, tình cảm của chú chó đối với chim sẻ.
b Ca ngợi hành động dũng cảm của sẻ mẹ để bảo vệ sẻ con.
Trang 28II- Chính tả nghe- viết bài: Nghe lời chim nói trang 124 Phụ huynh vui lòng đọc cho
Trang 29I Đọc hiểu bài Đường đi Sa Pa SGK trang 102 và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1 Ai là tác giả của bài văn?
Câu 4 Cảm giác bồng bềnh, huyền ảo được tạo nên do đâu?
a Do những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô.
b Do những đám mây trắng bay trên đỉnh núi.
c Do những đám mây trăng bay sườn núi.
Câu 5 Dọc đường lên Sa Pa, tác giả đi bên những cái gì?
a Những thác trắng xoá tựa mây trời.
b Những rừng cây âm âm, những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa.
c Cả hai ý trên đều đúng.
Câu 6 Nối ý bên trái với ý bên phải sao cho phù hợp.
Câu 7 Nội dung chính của bài văn là gì?