- Kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mĩ và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc và chế độ phong kiến ở nước ta, hoàn thành cuộc cách mạng dâ[r]
Trang 1PHẦN I HỆ THỐNG KIẾN THỨC CƠ BẢN- LÝ THUYẾT
1: Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài 1919 - 1925
2: CMVN trước khi Đảng Cộng Sản ra đời
3: Đảng Cộng Sản VN ra đời
4: PTCM trong những năm 1930 - 1935
5: Cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936 - 1939
6:Việt Nam trong những năm 1939 - 1945
7: Cao trào CM tiến tới Tổng khởi nghĩa T8.1945
8: Tổng khởi nghĩa T8.1945 và sự thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
9: Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền nhân dân
10: Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống Thực dân Pháp 1946 - 1950 11: Bước phát triển mới của cuộc k/c toàn quốc chống thực dân Pháp 1950 - 1953
12: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược kết thúc 1953 - 1954
13: Xây dựng CNXH ở Miền Bắc, đấu tranh chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở Miền Nam
(1954 - 1965 )
14: Cả nước trực tiếp chống Mĩ cứu nước 1965 – 1973
15: Hoàn thành giải phóng Miền Nam thống nhất đất nước
( 1973 - 1975)
16.Việt Nam từ năm 1975 – 2000
17.Lịch sử địa phương
Trang 2Câu 1: Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 ?
Câu 2: Xã hội Việt Nam phân hoá.( tác động của cuộc khai thác về xã hội)
Câu 3: Lập biểu bản quá trình hoạt động ở nước ngoài của Nguyễn Ái Quốc từ 1919 – 1925? (Thời gian / Sự kiện / Ý nghĩa, tác dụng)
Câu 1: Cao trào cách mạng 1930 -1931
Câu 2 Phong trào cách mạng nổ ra mạnh mẽ ở Nghệ- Ttĩnh và Xô Viêt Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của cao trào cách mạng 1930-1931 vì:
Câu 3: CUỘC VẬN ĐỘNG DÂN CHỦ TRONG NHỮNG NĂM 1936-1939
Câu 4: Hãy chứng tỏ rằng: “Phong trào đấu tranh trong những năm 1936-1939 là cuộc diễn tập lần thứ hai của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng”?
Câu 5: So sánh phong trào cách mạng 1930 – 1931 với Ptr cách mạng 1936 - 1939?
Kẻ thù
Mục tiêu
(nhiệm vụ)
Trang 3Cõu 7: Hội nghị trung ương VIII.(5/1941)
Cõu 8: Tại sao lệnh tổng khỡi nghĩa được ban bố? Chủ trương của Đảng, diễn biến của tổng khỡi nghĩa thỏng tỏm năm 1945?
Cõu 9: Nguyờn nhõn thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cỏch CM thỏng Tỏm thành cụng
3 Giai đoạn 1945-1954
Câu 1: Trình bày những nét chính về tình hình n-ớc ta năm đầu tiên sau cách mạng tháng Tám? Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã lãnh đạo nhân dân ta giải quyết những khó khăn ấy nh- thế nào để bảo vệ độc lập dân tộc, giữ vững và củng cố chính quyền nhân dân?
Cõu 2: Âm mưu của Phỏp, chủ trương của ta, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của Chiến dịch Việt Bắc thu đụng 1947?
Cõu 3: Hoàn cảnh lịch sử, chủ trương của ta, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của Chiến dịch Biờn giới thu đụng 1950?
Cõu 4: Âm mưu của Phỏp, chủ trương của ta, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của chiến dịch Điện Biờn Phủ?
Cõu 5: So sỏnh Chiến dịch Việt Bắc (1947) với Chiến dịch Biờn Giới (1950)?
Trang 4Câu 9: Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ?
Câu 4: Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ- Ngụy trong “Việt Nam hóa chiến tranh”và “Đông Dương hóa chiến tranh” Những thắng lợi của quân dân ta trong chiến đấu chống Việt Nam hóa chiến tranh ?
Câu 5: So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa chiến lược “ chiến tranh cục bộ”
và chiến lược “ chiến tranh đặc biệt” của Mỹ?
So sánh chiến tranh đặc biệt chiến tranh cục bộ
Trang 6Câu 10: Hoàn cảnh lịch sử, nội dung và ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam
Câu 11: Điều kiện lịch sử và chủ trương kế hoạch giải phóng hoàn toàn Miền Nam?
Câu 12: Diển biến chính và ý nghĩa của các chiến dịch lớn trong cuộc Tổng tiến công
và nổi dậy xuân 1975
Câu 13: Tại sao nói chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là đỉnh cao của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước?
Câu 14: Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?
5 Giai đoạn 1975-2000
Câu1: Công cuộc thống nhất đất nước về mặt nhà nước
Trang 7- Khai thác thuộc địa để bù đắp những thiệt hại do chiến tranh gây ra
- Khôi phục địa vị của Pháp
- Khai thác để kiếm lợi nhiều nhất
+ Thương nghiệp: Pháp độc quyền, đánh thuế nặng với hàng hoá nhập khẩu
+ Giao thông vận tải đầu tư và phát triển thêm đường bộ, đường sắt được nối liền nhiều đoạn
+Tài chính: Ngân hàng Đông Dương do Pháp chỉ huy, đồng thời tăng các loại thuế
-> Hạn chế phát triển công nghiệp, đặc biệt công nghiệp nặng, tăng cường thủ đoạn bóc lột
vơ vét
Trang 8-
GV: Nguyễn Thị Hoài Thanh Trường TH & THCS Đông Xuân
8
Tham khảo: Tác động của chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp đối với kinh
tế, xã hội Việt Nam
* Về kinh tế :
- Tích cực : Cuộc khai thác của Pháp làm xuất hiện nền công nghiệp thuộc địa mang yếu
tố thực dân ; thành thị theo hướng hiện đại ra đời ; bước đầu làm xuất hiện nền kinh tế hàng hoá, tính chất tự cung tự cấp của nền kinh tế cũ bị phá vỡ
- Tiêu cực : Một trong những mục tiêu của công cuộc khai thác thuộc địa là vơ vét sức người, sức của nhân dân Đông Dương Do vậy :
+ Tài nguyên thiên nhiên bị khai thác cùng kiệt;
+ Nông nghiệp dậm chân tại chỗ;nhiều nghề thủ công cổ truyền bị phá sản
+ Kinh tế mất cân đối, bị lệ thuộc, công nghiệp phát triển nhỏ giọt, thiếu hẳn công nghiệp nặng.Việt Nam trỏ thành thị trường riêng của Pháp
+ xã hội Việt nam có sự phân hóa sâu sắc
—> Nền kinh tế Việt Nam cơ bản vẫn là nền sản xuất nhỏ lạc hậu và phụ thuộc
* Điếm mới: Đầu tư vốn ồ ạt , nguồn vốn lớn nhất là vào nông nghiệp và khai mỏ.ngoài ra cũng đầu tư vào một số ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp chế biến
Câu 2: Xã hội Việt Nam phân hoá.( tác động của cuộc khai thác về xã hội)
Do quá trình khai thác thuộc địa, xã hội Việt Nam có sự phân hóa sâu sắc:
- Địa chủ phong kiến: Ngày càng câu kết chặt chẽ và làm tay sai cho Pháp, áp bức bóc lột
nhân dân Một bộ phận nhỏ có tinh thần yêu nước
- Giai cấp tư sản: Ra đời sau chiến tranh, phân hóa thành hai bộ phận: Tư sản mại bản làm
tay sai cho Pháp, tư sản dân tộc ít nhiều có tinh thần dân tộc, dân chủ chống đế quốc phong kiến
- Tiểu tư sản thành thị: tăng nhanh về số lượng, đời sống bấp bênh, bị chèn ép, họ có tinh
thần hăng hái cách mạng và là một lực lượng của cách mạng
- Nông dân: chiếm 90% dân số, họ bị thực dân, phong kiến áp bức Họ bị bần cùng hóa,
đây là lực lượng đông đảo và hăng hái của cách mạng
- Giai cấp công nhân: ngày càng phát triển, bị áp bức bóc lột, có quan hệ gắn bó với nông
dân, có truyền thống yêu nước
=> Công nhân là giai cấp nắm quyền lãnh đạo CM ?
Kết luận:
- Đối tượng của CM(Kẻ thù): Thực dân Pháp, địa chủ phong kiến, tư sản mại bản
- Lực lượng của cách mạng: Nông dân, công nhân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc, một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ có tinh thần yêu nước
- Giai cấp lãnh đạo: Công nhân
- Động lực CM(Lực lượng đông đảo nhất):Nông dân
- Lực lượng CM cần lối kéo tranh thủ: Tư sản dân tộc, địa chủ vừa và nhỏ, tiểu tư sản
Trang 96/1919 Gửi tối hậu thư Vec-xai “ Bản
yêu sách của nhân dân An Nam” đòi quyền lợi cho nhân
dân Việt Nam
Như một “hồi chuông” thức tỉnh tinh thần yêu nước đối với nhân dân, như một “quả bom nổ chậm” làm cho kẻ thù khiếp sợ, gây
được tiếng vang lớn
7/1920 Nguyễn Ái Quốc đọc “Sơ
khảo lần I những luận cương
về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa” của Lênin
Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước, giải phóng dân tộc Từ đó người hoàn tin Lênin, dứt khoát đứng về Quốc tế thứ III
1921 Sáng lập Hội liên hiệp thuộc
địa, viết nhiều bài báo “Người cùng khổ”, “Đời sống công nhân”, “nhân đạo”,
Đoàn kết các lực lượng cách mạng chống chủ nghĩa thực dân, thông qua tổ chức truyền bà chũ nghĩa Mác – Lênin đến các dân tộc thuộc đến các dân tộc thuộc địa Đồng thời tuyên truyền, vận động nhân dân đứng dậy đấu tranh
6/1923 Dự hội nghị Quốc tế nông dân
và được bầu vào ban chấp hành
Tiếp tục tuyên truyền chủ nghĩa Mác –
Lênin qua những bài báo “Sự thật” và “Thư tín”
1924 Dự đại hội Quốc tế cộng sản
làn V
Tại đây người trình bày tham luận nêu rõ quan điểm của mình về vị trí chiến lược của cách mạng thuộc địa và mối quan hệ của cách mạng thuộc địa và cách mạng chính quốc
6/1925 Thành lập Hội Việt Nam Cách
Mạng Thanh Niên
Chuẩn bị về mặc tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng Sản Việt Nam Tiếp tục tuyên truyền chủ nghĩa Mác – Lênin
Câu 4: Công lao to lớn của Nguyễn Ái Quốc từ 1919 – 1930 đối với dân tộc Việt Nam và cách mạng thế giới?
* Đối với dân tộc Việt Nam:
- Người đã tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc
- Người đã chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam:
Trang 10-
GV: Nguyễn Thị Hoài Thanh Trường TH & THCS Đông Xuân
10
+ Tuyên truyền chủ nghĩa Mác – Lênin vào nước ta thông qua các sách báo như Nhân
đạo, người cùng khổ, Đường Kách Mệnh,
+ Thành lập Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên ( 6/1925)
- Với thiên tài và uy tín Nguyễn Ái Quốc đã thống nhất ba tổ chức Cộng sản thành một chính Đảng duy nhất – Đảng Cộng Sản Việt Nam (1930)
- Đề ra đường lối cơ ban cho cách mạng Việt Nam, Vạch ra cương lĩnh chính trị đầu tiên
của Đảng đó là Chính cương vắn tắt và Sách lược vắn tắt
* Đối với cách mạng thế giới:
- Xây dựng mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và cách mạng ở chính quốc
- Cỗ vũ phong trào đấu tranh chống áp bức của các nước thuộc địa
- Làm phong phú thêm kho tàng lí luận chũ nghĩa Mác – Lênin
Câu 5: Tại sao Đảng Cộng Sản Việt Nam được thành lập? Nội dung và ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng?
* Nguyên nhân (Hoàn cảnh)
- Năm 1929, phong trào đấu tranh của công nhân, nông dân, tiểu tư sản và các tầng lớp nhân dân yêu nước phát triển mạnh mẽ, đòi hỏi phải có sự lãnh đạo thống nhất, chặt chẽ của một chính đảng duy nhất
- Trong năm 1929, ba tổ chức cộng sản ra đời hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng lẫn nhau, gây nên tình trạng thiếu thống nhất, đẩy phong trào cách mạng Việt Nam đứng trước nguy cơ bị chia rẽ
- Yêu cầu bức thiết của cách mạng Việt Nam là phải có một Đảng cộng sản thống nhất trong cả nước Trước tình hình trên Nguyễn Ái Quốc từ Thái Lan trở về Hương Cảng triệu tập Hội nghị hợp nhất ba tổ chức Đảng
→ Từ ngày 6/1/1930 tại Cửu Long (Hương Cảng – Trung Quốc), Nguyễn Ái Quốc đã chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản
+ Nội dung Hội nghị:
- Hội nghị đã tán thành việc thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam
- Hội nghị đã thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ tóm tắt của Đảng
do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo Nội dung của chính cương, sách lược vắn tắt: (Đó là cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lê-nin vào Việt Nam Mang tính chất dân tộc và giai cấp sâu sắc)
- Nguyễn Ái Quốc đã ra lời kêu gọi nhân dịp thành lập Đảng Ngày 24 - 2 - 1930, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn cũng gia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam Như vậy, ba tổ chức cộng sản đã hợp nhất thành một đảng duy nhất
+ Ý nghĩa của Hội nghị thành lập Đảng:
- Hội nghị có ý nghĩa như một Đại hội thành lập Đảng.( Sau này, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) đã quyết định lấy ngày 3 - 2 hằng năm làm ngày kỉ niệm thành lập Đảng)
Trang 11-
GV: Nguyễn Thị Hoài Thanh Trường TH & THCS Đông Xuân
11
+ Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng:
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở
- Từ đây cách mạng Việt Nam đã trở thành bộ phận của cách mạng thế giới
- Là sự chuẩn bị có tính tất yếu, quyết định những bước phát triển nhảy vọt về sau của cách mạng VN
+ Vai trò của Nguyễn ái Quốc trong Hội nghị thành lập Đảng
+ Trực tiếp tổ chức và chủ trì Hội nghị thành lập ĐCS Việt Nam tại Hương Cảng - TQ + Phê phán những hành động thiếu thống nhất của các tổ chức cộng sản trong nước, đặt ra yêu cầu cấp thiết phải hợp nhất các tổ chức Cộng sản thành một ĐCS duy nhất
+ Viết và thông qua chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, điều lệ vắn tắt Đây được coi là cương lĩnh đầu tiên của Đảng
+ Đề ra kế hoạch để các tổ chức cộng sản về nước xúc tiến việ hợp nhất, dồi đi đến thành lập ĐCS VN
2 Giai đoạn 1930-1945
Câu 1: Cao trào cách mạng 1930 -1931
1 Nguyên nhân phong trào cách mạng 1930 – 1931
- Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới và chính sách vơ vét bóc lột của thực dân Pháp đẩy nhân dân ta vào cảnh bần cùng
- Sau khởi nghĩa Yên Bái, Pháp tiến hành khủng bố dã man những người yêu nước, làm cho mâu thuẩn xã hội giữa nhân dân ta với đế quốc phong kiến thêm gay gắt
- Ảnh hưởng của phong trào Cách mạng quốc tế đối với Việt Nam
- Đảng Cộng Sản Việt Nam vừa mới ra đời (đầu năm 1930) đã nhanh chóng nắm bắt tình hình và kịp thời lãnh đạo quần chúng đấu tranh chống đế quốc và phong kiến
* Mở rộng : Trong các nguyên nhân trên, nguyên nhân Đảng ra đời và lãnh đạo là nguyên
nhân cơ bản và quyết định nhất là chủ yếu và quyết định nhất Bởi vì, nếu không có sự lãnh đạo của Đảng thì mâu thuẩn lúc đó nhiều nhất cùng chỉ dẫn đến những cuộc đấu tranh nhỏ, lẻ tẻ, tự phát, không thể trở thành một cao trào tự giác (1930 - 1931)
2/ Diễn biến phong trào :
a Phong trào trên toàn quốc:
- Trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế – xã hội, Pháp đàn áp đẫm máu khởi nghĩa Yên Bái, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo phong trào đấu tranh của công nông trong cả nước
- Tháng 2/1930 bãi công của công nhân đồn điền cao su Phú Riềng Ở Hà Nội, ngày 22/02
Trang 12-
GV: Nguyễn Thị Hoài Thanh Trường TH & THCS Đông Xuân
12
có treo cờ đỏ, búa liềm
- Tháng 3 và tháng 4 có cuộc đấu tranh của công nhân nhà máy sợi Nam Định, nhà máy diêm và cưa Bến Thủy
- Nhân ngày Quốc tế lao động 1/5, cả nước bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh
- Lần đầu tiên công nhân Việt Nam biểu tình kỷ niệm ngày Quốc tế lao động, đấu tranh đòi quyền lợi cho nhân dân lao động trong nước, thể hiện tình đoàn kết cách mạng với nhân dân lao động thế giới
- Tháng 6 đến tháng 8/1930 cả nước có 121 cuộc đấu tranh
b Phong trào ở Nghệ Tĩnh:
- Tháng 9/1930 phong trào đấu tranh dâng cao, nhất là ở hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh Nông dân biểu tình có vũ trang tự vệ với hàng nghìn người kéo đến huyện lị, tỉnh lị đòi giảm thuế ở các huyện Nam Đàn, Thanh Chương, Diễn Châu, Anh Sơn (Nghệ An), Kỳ Anh (Hà Tĩnh) … được công nhân Vinh - Bến Thủy hưởng ứng
- Tiêu biểu là cuộc biểu tình của 8000 nông dân Hưng Nguyên (Nghệ An) ngày 12/09/1930 với khẩu hiệu: “Đả đảo chủ nghĩa đế quốc !” Đến gần Vinh, con số lên tới 3 vạn người, xếp hàng dài 4 km Pháp đàn áp dã man: cho máy bay ném bom làm chết 217 người, bị thương 126 người Chính quyền thực dân, phong kiến bị tê liệt, tan rã ở nhiều huyện, xã
- Nhiều cấp ủy Đảng ở thôn xã lãnh đạo nhân dân làm chủ vận mệnh, tự quản lý đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội ở địa phương, làm chức năng của chính quyền: Xô viết
- Khối liên minh công - nông được hình thành
- Phong trào 1930-1931 được đánh giá cao trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế Quốc tế Cộng sản công nhận Đảng Cộng sản Đông Dương là 1 bộ phận trực thuộc Quốc tế Cộng sản
- Đây là cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng và quần chúng cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám
* Bài học kinh nghiệm :Để lại bài học quý về công tác tư tưởng, xây dựng khối liên minh
công nông, mặt trận dân tộc thống nhất, tổ chức lãnh đạo quần chúng đấu tranh …
Câu 2 Phong trào cách mạng nổ ra mạnh mẽ ở Nghệ- Ttĩnh và Xô Viêt Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của cao trào cách mạng 1930-1931 vì:
* Nguyên nhân ( giải thích)
+ Nghệ - Tĩnh là vùng đất có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, cuộc sống nhân dân cơ cực, chịu ách thống trị của đế quốc và phong kiến rất nặng nề
+ Nhân dân Nghệ Tĩnh có truyền thống cách mạng
Trang 13* Biểu hiện phong trào nổ ra mạnh mẽ nhất ở Nghệ - Tĩnh:
- Tháng 9 - 1930, phong trào công - nông đã phát triển dến đỉnh cao với những cuộc đấu tranh quyết liệt như: tuần hành thị uy, biểu tình có vũ trang tự vệ, tấn công cơ quan chính quyền địch
- Chính quyền của đế quốc, phong kiến ở nhiều huyện bị tê liệt, nhiều xã tan rã Các Ban Chấp hành Nông hội xã do các Chi bộ Đảng lãnh đạo đứng ra quản lí mọi mặt đời sống chính trị xã hội ở nông thôn, làm nhiệm vụ của chính quyền nhân dân theo hình thức Xô viết Lần đầu tiên, nhân dân ta thực sự nắm chính quyền ở một số huyện thuộc hai tỉnh Nghệ - Tĩnh
- Chính quyền cách mạng đã kiên quyết trấn áp bọn phản cách mạng, bãi bỏ các thứ thuế, thực hiện quyền tự do dân chủ, chia lại ruộng đất,
- Xô viết Nghệ - Tĩnh diễn ra được 4 - 5 tháng thì bị đế quốc phong kiến tay sai đàn áp Từ giữa năm 1931, phong trào tạm thời lắng xuống
* Ý nghĩa: Chính sách của Xô viết đã đem lại lợi ích cho nhân dân, là nhà nước của dân,
do dân, vì dân Xô viết Nghệ – Tĩnh là đỉnh cao phong trào cách mạng 1930 – 1931
Câu 3: Căn cứ vào đâu để cho rằng Xô viết Nghệ - Tĩnh thật sự là chính quyền cách mạng của quần chúng dưới sự lãnh đạo của Đảng?(Nhà nước kiểu mới)
* Sau khi lật đổ chính quyền phong kiến – đế quốc ở một số huyện xã, thành lập chính quyền cách mạng Xô Viết thì các chi bộ đảng lãnh đạo chính quyền về mọi mặc:
- Chính trị, thực hiện các quyền tự do, dân chủ Thành lập các đội tự vệ, lập toà án nhân dân
- Kinh tế, tịch thu ruộng đất công chia cho dân cày nghèo, bãi bỏ thuế thân, thuế chợ,
- Văn hoá – xã hội, xoá bỏ tệ nạn mê tín dị đoan, xây dựng nếp sống mới, mở lớp dạy chữ Quốc ngữ
- Quân sự: Trấn áp bọn phản động cách mạng, thành lập đội tự vệ đỏ,
* Lần đầu tiên nhân dân được nắm quyền về chính trị và hưởng quyền lợi về mọi mặc
→Chứng tỏ đây là chính quyền của dân – vì dân Xô viết Nghệ - Tĩnh thật sự là chính quyền cách mạng của quần chúng dưới sự lãnh đạo của Đảng
Câu 4: CUỘC VẬN ĐỘNG DÂN CHỦ TRONG NHỮNG NĂM 1936-1939
* TÌNH HÌNH THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC
Trang 14-
GV: Nguyễn Thị Hoài Thanh Trường TH & THCS Đông Xuân
14
- Chính phủ Mặt trận Nhân dân Pháp lên cầm quyền ở Pháp, ban bố một số chính sách tiến
bộ cho các thuộc địa Một số tù chính trị ở VN được thả
2/Trong nước : Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế và chính sách bóc lột, khủng bố
của Pháp làm cho đời sống nhân dân đói khổ, ngột ngạt
* MẶT TRẬN DÂN CHỦ ĐÔNG DƯƠNG VÀ PHONG TRÀO ĐẤU TRANH ĐÒI
TỰ DO, DÂN CHỦ
1/Chủ trương của Đảng :
- Xác định kẻ thù cụ thể trước mắt là bọn phản động Pháp và tay sai
- Nêu nhiệm vụ : “Chống phat-xit, chống chiến tranh đế quốc, chống bọn phản động thuộc địa và tay sai,đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hoà bình”
- Lập Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương sau đổi thành Mặt trận Dân
chủ Đông Dương
- Hình thức đấu tranh : Hợp pháp và nửa hợp pháp, công khai và nửa công khai
2/Phong trào tiêu biểu :
- Phong trào Đông Dương Đại hội (8 - 1936) nhằm thu thập nguyện vọng của quần chúng, tiến tới triệu tập Đông Dương Đại hội
- Phong trào “đón rước” Phái viên Chính phủ Pháp và Toàn quyền mới, thực chất là biểu dương lực lượng, đưa “dân nguyện”
- Phong trào đấu tranh của quần chúng với các cuộc bãi công, bãi thị, biểu tình Tiêu biểu
là cuộc mít tinh tại Khu Đấu xảo (Hà Nội) nhân ngày Quốc tế Lao động 1 - 5 - 1938
- Trong phong trào báo chí công khai, nhiều tờ báo của Đảng và Mặt trận ra đời như Tiền phong, Dân chúng, Lao động, nhằm truyền bá chủ nghĩa Mác - Lê-nin và chính sách của Đảng
* Ý NGHĨA CỦA PHONG TRÀO
- Cuộc vận động dân chủ 1936-1939 là một cao trào cách mạng dân tộc dân chủ rộng lớn
- Qua phong trào trình độ chính trị, công tác của cán bộ, đảng viên được nâng cao, uy tín, ảnh hưởng của Đảng được mở rộng
- Quần chúng được tập dượt đấu tranh, một đội quân chính trị hùng hậu được hình thành
- Tổ chức của Đảng được củng cố và phát triển
- Phong trào là cuộc tập dượt lần thứ hai chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám
Câu 5: Hãy chứng tỏ rằng: “Phong trào đấu tranh trong những năm 1936-1939 là cuộc diễn tập lần thứ hai của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng”?
Trang 15-
GV: Nguyễn Thị Hoài Thanh Trường TH & THCS Đông Xuân
15
Đây là cuộc diễn tập thứ hai do Đảng lãnh đạo bởi vì:
- Vào năm 1930-1931 đã diển ra cuộc diễn tập thứ nhất
- Phong trào dân chủ 1936-1939 là một cao trào dân chủ rộng lớn, quân chúng được giác ngộ, tập dượt đấu tranh,
- Các tổ chức Đảng được củng cố, phát triển Thử nghiệm chủ trương, sách lược đấu tranh trong hoàn cảnh cụ thể Vận dụng linh hoạt các hình thức đấu tranh
- Góp phần chuẩn bị lực lượng cho Cách mạng tháng Tám 1945
Câu 6: So sánh phong trào cách mạng 1930 – 1931 với Ptr cách mạng 1936 - 1939?
Kẻ thù Đế quốc Pháp và địa chủ phong
kiến
Thực dân Pháp phản động và bè lũ tay sai không chịu thi hành chính sách của Mặt trận nhân dân Pháp Mục tiêu
(nhiệm vụ)
Độc lập dân tộc và người cày có
ruộng (có tính chiến lược)
Tự do dân chủ, cơm áo, hoà bình
Chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc và phản động tay sai; đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình
Tập hợp lực
lượng
Liên minh công nông Mặt trận Dân chủ Đông Dương, tập
hợp mọi lực lượng dân chủ, yêu nước
và tiến bộ
Hình thức
đấu tranh
Bạo lực cách mạng, vũ trang, bí mật, bất hợp pháp: bãi công, biểu tình, đấu tranh vũ trang -> lập Xô Viết Nghệ- Tĩnh
Đấu tranh chính trị hoà bình, công khai, hợp pháp: phong trào ĐD đại hội, đấu tranh nghị trường, báo chí, bãi công, bãi thị, bãi khoá…
Lực lượng
tham gia Chủ yếu là công nông
Đông đảo các tầng lớp nhân dân, không phân biệt thành phần giai cấp, tôn giáo, chính trị
Địa bàn chủ
yếu
Chủ yếu ở nông thôn và các trung tâm công nghiệp Chủ yếu ở thành thị
Trang 16- Chiến tranh thế giới bước sang năm thứ ba, tháng 6/1941 Phát xít Đức tấn công Liên Xô
- Trên thế giới dần hình thành hai trận tuyến, một bên là các lực lượng dân chủ do Liên Xô đứng đầu, một bên là khối phát xít Đức - Ý - Nhật Cuộc đấu tranh của nhân dân ta là một bộ phận trong cuộc đấu tranh của các lực lượng dân chủ
- Tại Châu Á: Nhật mở rộng chiến tranh xâm lược Trung Quốc, Đông Nam Á
+ Hoàn cảnh trong nước:
- Nhật vào Đông Dương, Pháp - Nhật câu kết với nhau để áp bức, thống trị nhân dân Đông Dương, vận mệnh của dân tộc đang nguy vong hơn bao giờ hết
- Mâu thuẫn dân tộc trở nên gay gắt
- Ngày 28 - 1 - 1941, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc về nước Người đã chủ trì Hội nghị TW lần thứ 8 (từ ngày 10 đến ngày 19 - 5 - 1941) họp tại Pác Bó (Cao Bằng)
b Nội dung hội nghị (chủ trương):
- Hội nghị đã chủ trương: đặt vấn đề giải phóng đân tộc lên hàng đầu, trước hết phải giải phóng cho được các dân tộc Đông Dương ra khỏi ách Pháp - Nhật
- Hội nghị quyết đinh: Tạm gác khẩu hiệu “Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày”, thực hiện khẩu hiệu “Tịch thu ruộng đất của đế quốc và Việt gian chia cho dân cày nghèo, giảm tô giảm tức, chia lại ruộng công tiến tới thực hiện người cày có ruộng”
- Chủ trương thành lập Việt Nam độc lập đồng minh(Mặt trận Việt Minh ) ngày 19 - 5 - 1941
- Quyết định gấp rút xây dựng lực lượng chính tri, lực lượng vũ trang
- Hội nghị bầu ban chấp hành TW mới do đồng chí Trường Chinh làm tổng bí thư
Câu 8: Tại sao lệnh tổng khỡi nghĩa được ban bố? Chủ trương của Đảng, diễn biến của tổng khỡi nghĩa tháng tám năm 1945?
*Hoàn cảnh: (Lệnh tổng khởi nghĩa được ban bố là vì):
- Tình hình thế giới :(Thời cơ)
Chiến tranh thế giới bước vào giai đoạn kết thúc:
+ Ở Châu Âu: tháng 5/1945, Đức đầu hàng quân Đồng Minh không điều kiện
+ Ở châu Á: Ngày 6 và ngày 9/8/1945 Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản Đến trưa 15/8/1945, Nhật chính thức đầu hàng quân Đồng Minh không điều kiện
+ Quân đồng minh mà đại diện là Anh và Tưởng chưa kịp vào nước ta
Trang 17-
GV: Nguyễn Thị Hoài Thanh Trường TH & THCS Đông Xuân
17
→ Đây là thời cơ ngàn năm có một để ta vùng lên giành chính quyền
Điều kiện khách quan cũng như chủ quan đã đến nên Lệnh tổng khởi nghĩa được ban bố
* Chủ trương của Đảng:
- Nghe tin phát xít Nhật đầu hàng, ngày 13 tháng 8 năm 1945, Tổng bô Việt Minh và
TW Đảng thành lập Ủy Ban khởi nghĩa , ban bố “Quân lệnh số 1”, phát lệnh tổng khởi nghĩa trong cả nước
- Ngày 14/8 đến 15/8/1945) Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào - Tuyên Quang quyết định phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước, thông qua những vấn đề đối nội, đối ngoại sau khi giành được chính quyền
- Từ ngày 16 đến 17/8/1945, Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào tán thành quyết định Tổng khởi nghĩa của Trung ương Đảng, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, lập Ủy Ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch
→Ý nghĩa : Chủ trương của Đảng thể hiện sự đoàn kết thống nhất cao độ của dân tộc Quyết định đến vận mệnh của dân tộc
* Diễn biến:
- Chiều ngày 16/8/1945, một đơn vị giải phóng quân từ Tân Trào tiến về giải phóng thị
xã Thái Nguyên, mở đầu cho cuộc Tổng khởi nghĩa
- Từ ngày 14/8/1945 đến ngày 18/8/1945, 4 tỉnh đầu tiên giành được chính quyền là: Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tỉnh, Quảng Nam
- Từ 15/8/1945 đến ngày 19/8/1945, nhân dân Hà Nội khởi nghĩa và đã giành được chính quyền
- Ngày 23/8/1945, khởi nghĩa ở Huế giành thắng lợi
- Ngày 25/8/1945, khởi nghĩa ở Sài Gòn giành thắng lợi
→Thắng lợi của Hà Nội, Huế, Sài gòn có tác dụng cổ vũ cho các địa phương còn lại trong cả nước vùng lên giành chính quyền
- Đến ngày 28/8/1945, cuộc Tổng khởi nghĩa đã thành công hoàn toàn trong cả nước
- Ngày 30/8/1945: Bảo Đại vị vua cuối cùng của triều Nguyễn tuyên bố thoái vị, chấm dứt vĩnh viễn chế độ phong kiến ở VN
- Ngày 02/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thay mặt Chính phủ lâm thời đọc bản Tuyên ngôn độc lập, trịnh trọng tuyên bố với toàn thể quốc dân và thế giới: Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa thành lập
Câu 8: Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cách CM tháng Tám thành công
* Nguyên nhân thắng lợi:
Trang 18+ Do sự lónh đạo đỳng đắn, tài tỡnh của Đảng và Bỏc Hồ:
+ Quỏ trỡnh chuẩn bị lõu dài, chu đỏo, đỳc rỳt được nhiều bài học kinh nghiệm nhất là về
xd lực lượng, xd căn cứ địa
+ Trong những ngày khởi nghĩa toàn dõn nhất trớ, đồng lũng, quyết tõm cao, cỏc cấp bộ Đảng chỉ đạo linh hoạt, thống nhất, chớp thời cơ phỏt động nhõn dõn nổi dậy giành chớnh quyền
* í nghĩa lịch sử:
- Đối với dõn tộc
+ Cỏch mạng thỏng Tỏm mở ra bước ngoặt mới trong lịch sử dõn tộc Nú đó đập tan xiềng xớch nụ lệ của Phỏp - Nhật và lật nhào chế độ phong kiến, khai sinh nước VNDCCH, nhà nước do nhõn dõn làm chủ
+ Mở ra một kỉ nguyờn mới trong lịch sử dõn tộc - kỉ nguyờn độc lập tự do , giải phúng dõn tộc gắn liền với chủ nghĩa xó hội
+ Đưa Đảng cộng sản Đụng Dương trở thành một Đảng cầm quyền …
- Đối với quốc tế
+ Gúp phần chiến thắng chủ nghĩa phỏt xớt trong chiến tranh thế giới lần II
+ Chọc thủng khõu yếu nhất của trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc, gúp phần làm suy yếu chỳng
+ Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phúng dõn tộc của cỏc nước thuộc địa và nửa thuộc địa trờn thế giới
3 Giai đoạn 1945-1954
Câu 1: Trình bày những nét chính về tình hình n-ớc ta năm đầu tiên sau cách mạng tháng Tám? Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã lãnh đạo nhân dân ta giải quyết những khó khăn ấy nh- thế nào để bảo vệ độc lập dân tộc, giữ vững và củng cố chính quyền nhân dân?
1 Những thuận lợi và khú khăn của nước VN DCCH sau ngày độc lập
+ Khú khăn:
Sau Cỏch mạng thỏng Tỏm, đất nước ta gặp phải rất nhiều khú khăn, ở vào tỡnh thế
hiểm nghốo như “ngàn cõn treo sợi túc”:
- Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, hơn 20 vạn quõn Tưởng Giới Thạch và bọn tay sai phản động ồ ạt kộo quõn vào nước ta, õm mưu lật đổ chớnh quyền cỏch mạng, thành lập chớnh quyền tay sai Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam, quõn Anh cũng kộo vào, dọn đường cho thực dõn Phỏp quay trở lại xõm lược nước ta
- Trong nước, cỏc lực lượng phản cỏch mạng ngúc đầu dậy chống phỏ cỏch mạng
Trang 19- Ngân sách nhà nước hầu như trống rỗng Nhà nước chưa kiểm soát được Ngân hàng Đông Dương
- Hơn 90% dân số mù chữ, các tệ nạn xã hội vẫn còn phổ biến
+ Thuận lợi:
- Phong trào cách mạng thế giới lên cao
- Nhân dân ta phấn khởi, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và lãnh tụ Hồ Chí Minh
2 Những chủ trương và biện pháp nhằm giải quyết khó khăn, bảo vệ thành quả Cách mạng tháng Tám
a Xây dựng chính quyền: Nhiệm vụ trung tâm là phải xây dựng và củng cố chính quyền dân chủ nhân dân
+ Ngày 6/1/1946 tổ chức tổng tuyển cử bầu Quốc hội
+ Ngày 2/3/1946 Quốc hội họp phiên họp đầu tiên, bầu ban dự thảo Hiến pháp và bầu
chính phủ chính thức do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu
+ Sau bầu cử Quốc hội là bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp để củng cố chính quyền ở địa
phương
b Giải quyết nạn đói, nạn dốt, những khó khăn về tài chính:
+ Nạn đói: trước mắt thực hiện nhường cơm xẻ áo, thực hiện hũ gạo tiết kiệm, ngày đồng
tâm Về lõu dài thỡ đẩy mạnh tăng gia sản xuất Kết quả là chỉ trong thời gian ngắn nạn đói được đẩy lùi
+ Nạn dốt: mở cỏc lớp học bình dân, kêu gọi nhân dân tham gia xóa nạn mù chữ thành
lập cơ quan bình dân học vụ(8/9/1945)
+ Giải quyết khó khăn về tài chính: kêu gọi tinh thần tự nguyên đóng góp của nhân dân, thông qua quỹ độc lập và tuần lễ vàng Phát hành tiền Việt Nam(23/11/1946)
c Chống giặc ngoai xâm: diễn ra qua hai thời kì Trước và sau 6/3/1946:
+ Trước 6/3/1946: ta chủ trương hũa với quõn Tưởng ở miền Bắc để tập trung lực lượng chống Pháp ở miền Nam
+ Sau ngày 6/3/1946: ta chủ trương hòa với Pháp để đuổi nhanh quân Tưởng, tranh thủ thời gian để chuẩn bị kháng chiến lâu dài Chủ chương này của ta được thể hiện việc ta ký
Hiệp định sơ bô ngày 6/3/1946 và tạm ước 14/9/1946
=> Đây là những chủ trương sáng suốt và tài tỡnh, mềm dẻo về sỏch lược nhưng cứng rắn
về nguyên tắc, biết lợi dụng mâu thuẩn trong hàng ngũ của kẻ thù không cho chúng có điều kiện tập trung lực lượng chống phá ta….Đưa nước ta vượt qua mọi khó khăn và thoát khỏi tỡnh thế hiểm nghốo, sẵn sàng bước vào cuộc chiến đấu lâu dài với pháp
Trang 20* Âm mưu của Pháp: Đánh nhanh thắng nhanh
- Pháp mở cuộc tấn công lên Việt Bắc nhằm:
+ Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến và bộ đội chủ lực của ta
+ Khóa chặt biên giới Việt Trung
+ Ngăn chặn liên lạc giữa ta với quốc tế
* Hành động:
- Chia làm ba cánh:
1-> ngày 7/10/1947, quân Pháp nhảy dù xuống Bắc Cạn
2-> Cùng ngày quan bộ từ Lạng Sơn đánh lên Cao Bằng, xuống Bác Cạn bao vây phía đông căn cứ
3 -> 9/10/1947, lính bộ - thủy ngược sông Hồng, sông Lô, sông Gâm lên Tuyên Quâng, bao vây phia tây Căn cứ
* Chủ trương của ta: Đảng ra chỉ thị “ Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc
Pháp”: Tiêu diệt sinh lực địch, bẻ gãy từng gọng kìm của chúng; di chuyển các cơ quan
TW, công xưởng, kho tàng về nơi an toàn
* Diễn biến:
- Tại Bắc Cạn, Chợ Mới địch vừa nhảy dù đã bị ta tiêu diệt
- Ở mặt trận hướng Đông: ta phục kích chặn đánh địch trên đường số 4, tiêu biểu là trận
ở đèo Bông Lau(30/10/1947)
- Ở hướng tây: Ta phục kích, đánh địch nhiều trận trên sông Lô, nổi bật là trận Đoan Hùng(24/10/1947), Khe lau(10/11/1947)
- Làm thất bại hoàn toàn âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của chúng buộc chúng phải
chuyển sang đánh lâu dài
Trang 21-
GV: Nguyễn Thị Hoài Thanh Trường TH & THCS Đông Xuân
21
- Chứng minh sự đúng đắn của đường lối kháng chiến lâu dài của Đảng và sự vững chắc
của căn cứ địa Việt Bắc
- Là mốc khởi đầu của sự thay đổi về tương quan lực lượng cú lợi cho ta
+ Ngày 01-10-1949, cách mạng Trung Quốc thắng lợi, nước Cộng hòa Nhân dân Trung
Hoa ra đời tạo điều kiện cho ta liên lạc với các nước XHCN
+ Đầu năm 1950, Trung Quốc, Liên Xô, và các nước CHXH khác lần lượt công nhận, đặt quan hệ ngoại giao với nước ta
- Trong nước:
+ Pháp liên tục thất bại và ngày càng lệ thuộc Mỹ hơn
+ Pháp âm mưu thực hiện kế hoạch Rơ Ve nhằm: Tăng cường hệ thống phòng thủ trên đường số 4 nhằm khóa chặt biên giới Việt Trung Thiết lập hành lang Đông-Tây: Hà Nội
- Hải Phòng – Hòa Bình – Sơn La → Chuẩn bị tiến công Việt Bắc lần thứ hai
* Chủ trương của ta:
Tháng 6-1950, Đảng và Chính phủ quyết định mở chiến dịch Biên giới nhằm 3 mục tiêu:
- Tiêu hao một bộ phận sinh lực địch,
- Khai thông đường sang Trung Quốc và thế giới
- Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc
- Đoán được ý định của địch, ta chủ động mai phục, chặn đánh địch nhiều nơi trên
đường số 4, khiến cho hai cánh quân này không gặp được nhau
- Pháp rút lần lượt khỏi Thất Khê, Na Sầm.LS…Đến ngày 22/10/1950 đường số 4 được giải phóng
* Kết quả:
- Sau hơn một tháng chiến đấu ta giải phngs được vùng biên giới dài 750km từ Cao Bằng
về Đình Lập với 35 vạn dân
- Chọc thủng hành lang Đông – Tây
- Thế bao vây của địch đối với căn cứ Việt Bắc bị phá vỡ, căn cứ được củng cố và mở rộng
- Kế hoạch Rơve bị phá sản
Trang 22-
GV: Nguyễn Thị Hoài Thanh Trường TH & THCS Đông Xuân
22
* Ý nghĩa:
- Đường liên lạc của ta với các nước XHCN được khai thông
- Chiến dịch Biên Giới đã chứng minh sự trưởng thành của Bộ đội ta qua 4 năm kháng chiến
- Qua chiến dịch này ta đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ
- Mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến, mở ra thời kì ta vươn lên nắm quyền chủ động trên chiến trường
Câu 5: Âm mưu của Pháp, chủ trương của ta, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ?
*Âm mưu của Pháp: Trong tình hình kế hoạch NaVa bước đầu bị phá sản, Pháp quyết
định tập trung xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất ở Đông Dương, tổng số binh lực ở đây lúc cao nhất là 16.200 tên, chia làm 3 phân khu với 49 cứ điểm => Pháp và Mĩ đều coi Điện Biên Phủ là một “pháo đài bát khả xâm phạm”
* Chủ trương của ta:
- Đầu tháng 12/ 1953, TW Đảng đã quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ, nhằm tiêu diệt địch giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện cho Lào giải phóng Bắc Lào
- Ta đã huy động một lực lượng lớn chuẩn bị cho chiến dịch: 4 đại doàn bộ binh, 1 đại doàn pháo binh và nhiều tiểu đoàn công binh…hàng chục nghìn tấn vũ khĩ lương thực…chuyển ra mặt trận Đầu tháng 3-1954 công tác chuẩn bị đã hoàn tất
* Diễn biến: Chiến dịch Điện Biên Phủ được chia làm 3 đợt:
- Đợt 1,( từ ngày 13 đến 17-3-1954): quân ta tiến công tiêu diệt cụm cứ điểm Him Lam
và toàn bộ phân khu Bắc, loại khỏi vòng chiến đấu 2000 tên địch
- Đợt 2,( từ ngày 30-3 đến 26-4-1954): quân ta đồng loạt tiến công các cứ điểm phía Đông phân khu trung tâm Mường Thanh như các cứ điểm E1, D1, C1, A1,… bao vây, chia cắt địch
-Đợt 3, (từ ngày 1-5 đến 7-5-1954): quân ta đồng loạt tiến công phân khu Trung Tâm
và phân khu Nam, tiêu diệt các cứ điểm còn lại Chiều 7-5 ta đánh vào sở chỉ huy địch 17h
30 tướng cờ Đờ Caxtori cùng toàn bộ ban tham mưu của địch đầu hàng và bị bắt sống
* Kết quả: Ta đã loại vòng chiến đấu 16.200 địch, trong đó có một thiếu tướng, bắn rơi
và phá hủy 62 máy bay các loại, thu toàn bộ vũ khí, phương tiện chiến tranh
* Ý nghĩa
- Thắng lợi Điện Biên Phủ đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava
- Giáng đòn quyết định vào tham vọng xâm lược của thực dân Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương
- Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi
Câu 6: So sánh Chiến dịch Việt Bắc (1947) với Chiến dịch Biên Giới (1950)?
Trang 23-
GV: Nguyễn Thị Hoài Thanh Trường TH & THCS Đông Xuân
23
so sánh
Mục đích Tiêu diệt cuộc tấn công của Pháp
lên Việt Bắc, bảo vệ vững chắc cơ quan đầu não kháng chiến, khai thông biên giới, mở đường liên lạc giữa ta và quốc tế
Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch Khai thông con đường liên lạc giữa ta
và Trung Quốc với các nước dân chủ trên thế giới Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc Tạo điều kiện đẩy mạnh công cuộc kháng chiến
Cách đánh
của chiến
dịch
Chủ động tổ chức lực lượng chống lại cuộc tiến công địch, tiến hành bao vây, mở các trận tập tập kích, tiêu diệt các gọng kìm tiến công của quân Pháp
Chủ động mở chiến dịch tiến công địch,
Đánh điểm (Đông Khê), chia các hệ thống phòng ngự của địch (đường số 4),
phục kích tiêu diệt quân tăng viện của Pháp
Giải phóng vùng biên giới Việt Trung Thế bao vây cả trong lẫn ngoài căn cứ Việt Bắc của địch bị phá vỡ Làm phá sản kế hoạch Rơ-ve của Pháp
Ý nghĩa
của chiến
dịch
Làm phá sản chiến lược đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, buộc chúng phải bị động chuyển sang đánh lâu dài
Là chiến dịch lớn đầu tiên của quân ta chủ động mở và giành quyền chủ động
về chiến lược trên chiến trường Bắc bộ
Câu 7: Nội dung cơ bản, ý nghĩa của hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương?
* Hoàn cảnh:
- Căn cứ vào những điều kiện cụ thể cuộc kháng chiến của ta, cũng như so sánh lực lượng giữa ta và Pháp trong chiến tranh và xu thế chung của thế giới là giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng
→ Chính phủ ta đã ký Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương vào ngày 21-7-1954
* Nội dung:
- Các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lảnh thổ của 3 nước Việt Nam, Lào, Campuchia
- Các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn ĐD
- Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực
- Cấm đưa quân đội, nhân viên quân sự và vũ khí nước ngoài vào các nước Đông Dương.Các nước Đông Dương không được tham gia bất cứ khối liên minh quân sự nào
- Ở Việt Nam: quân đội nhân dân Việt Nam và quân Pháp tập kết ở 2 miền Bắc – Nam, lấy vĩ tuyến 17 làm ranh giới tạm thời; tiến tới thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nước sẽ được tổ chức vào tháng 7-1956
- Cấm đưa quân đội, nhân viên quân sự, vũ khí nước ngoài vào ĐD
Trang 24- Hiệp định Ginevơ là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta.Buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh xâm lược, rút hết quân đội về nước
- Chiến thắng Điện Biên Phủ cùng với hiệp định Giơnevơ 1954, công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Đông Dương và rút quân về nước, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta
Câu 9: Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ?
* Nguyên nhân thắng lợi
- Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo
- Có chính quyền dân chủ nhân dân, có mặt trận dân tộc thống nhất, có lực lượng vũ trang 3 thứ quân, có hậu phương rộng lớn, vững mạnh
- Có liên minh chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương, sự đồng tình, ủng hộ, giúp
đỡ của Trung Quốc, Liên Xô, các nước dân chủ nhân dân và các nước khác
* Ý nghĩa lịch sử:
- Chấm dứt chiến tranh xâm lược, đồng thời chấm dứt ách thống trị thực dân của Pháp trong gần một thế kỉ trên đất nước ta Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa
- Giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược, âm mưu nô dịch của chủ nghĩa đế quốc, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa, cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc các nước châu
Á, châu Phi và khu vực Mĩ Latinh
3 Giai đoạn 1954-1975
Trang 25- Trước tình hình đó, 1959: Hội nghị trung ương Đảng họp lần thứ V đề ra nghị quyết 15: Xác định con đường cơ bản của cách mạng miền nam là khởi nghĩa giành lấy chính quyền
về tay nhân dân bằng lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp đấu tranh vũ
- Ngày 17/1/1960, “Đồng Khởi” nổ ra ở 3 xã: Định Thủy, Phước Hiệp, Bình Khánh thuộc huyện Mỏ Cày (Bến Tre), rồi nhanh chóng lan ra toàn huyện, toàn tỉnh Bến Tre, lan
ra khắp Nam Bộ, Tây Nguyên…
* Kết quả: Phá vỡ từng mảng lớn chính quyền của địch, thành lập ủy ban nhân dân tự
quản, thành lập lực lượng vũ trang, tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân nghèo