Trình bày những nét tiêu biểu của văn hóa Campuchia và văn hóa Lào... Họ sống sung sướng dựa vào sự bóc lột nông dânA[r]
Trang 1SỞ GD-ĐT BÌNH ĐỊNH ĐỀ KT HK I NĂM HỌC 2011-2012
Trường THPT Nguyễn Hồng Đạo MÔN LỊCH SỬ - Khối 12CB
Thời gian làm bài: 45 phút
I MỤC TIÊU ĐỀ KT
1 Kiến thức:
- Những nét lớn về tiến trình cách mạng Lào
- Hiểu rõ ý nghĩa lịch sử, bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930 – 1931 và Xô viết Nghệ - Tĩnh
- Sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, đã phát huy thuận lợi, khắc phục khó khăn, thực hiện những chủ trương và biện pháp xây dựng chính quyền, đấu tranh chống ngoại xâm, nội phản, bảo vệ chính quyền cách mạng
2 Kỹ năng:
-Trình bày, phân tích, đánh giá tình hình đất nước…
3.Thái độ:
-Tinh thần, thái độ tự giác trong học tập
- Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần cách mạng, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng
II HÌNH THỨC KT : Tự luận
III THIẾT LẬP MA TRẬN
Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
Các nước
Đông Nam
Á và Ấn Độ
Trình bày 2 giai đoạn phát triển của cách mạng Lào
Nêu rõ những
sự kiện nổi bật của cách mạng Lào
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ của nhân dân Lào
Số câu: 1
Phong trào
cách mạng
1930-1935
Nêu lên được ý nghĩa và bài họckinhnghiệm của phong trào cách mạng
1930 – 1931
Liên hệ phân tích ý nghĩa
và bài học kinh nghiệm
Số câu: 1
1 3.0
Nước Việt
Nam Dân
chủ Cộng
hòa từ sau
ngày
2-9-1945 đến
trước ngày
19-12-1946
Nêu lên những thuận lợi và khó khăn của tình hình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám
Phân tích được những thuận lợi
và khó khăn cơ bản của tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám
Nhận xét những thuận lợi và khó khăn của tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám
Trang 2Số điểm: 2.0 1.5 0.5 4.0
IV BIÊN SOẠN ĐỀ THI
Câu 1(3đ) Trình bày các giai đoạn phát triển và thắng lợi của Cách mạng Lào (1945 – 1975) Câu 2(3đ) Nêu ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930 – 1931 Câu 3(4đ) Trình bày những thuận lợi và khó khăn của tình hình nước ta sau Cách mạng tháng
Tám 1945 Nhận xét?
V ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Câu 1(3đ) Trình bày các giai đoạn phát triển và thắng lợi của Cách mạng Lào (1945 – 1975).
-Cuộc kháng chiến chống Pháp: (1.5đ)
+23 – 8 – 1945: giành chính quyền
+10 – 1945, tuyên bố độc lập
+3 – 1946, Pháp xâm lược Lào
+1947, kháng chiến chống Pháp phát triển
+1953 – 1954, giành nhiều thắng lợi
-Cuộc kháng chiến chống Mĩ: (1.5đ)
+Sau Hiệp định Giơnevơ, Lào trở thành thuộc địa của Mĩ
+Đảng nhân dân Lào lãnh đạo cuộc đấu tranh chống Mĩ
+2 – 1973, kí Hiệp định Viêng Chăn
+Tháng 5 đến tháng 12 – 1975, giành chính quyền trong cả nước
+2 – 12 – 1975, tuyên bố thành lập nước
Câu 2(3đ) Nêu ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930 – 1931
-Ý nghĩa: (2.0đ)
+Khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng
+Khối liên minh công nông hình thành
+Được đánh giá cao trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế
-Bài học: (1.0đ)
+Để lại cho Đảng nhiều bài học về công tác tư tưởng, xây dựng khối liên minh công nông, mặt trận dân tộc thống nhất…
Câu 3(4đ) Trình bày những thuận lợi và khó khăn của tình hình nước ta sau Cách mạng tháng
Tám 1945 Nhận xét?
-Thuận lợi: (2.0đ)
+Giành được quyền làm chủ…
+Có Đảng, Bác Hồ lãnh đạo
+Hệ thống XHCN, phong trào GPDT phát triển
-Khó khăn: (1.5đ)
+Chính trị: từ VT 16 ra Bắc và từ VT 16 vô Nam, bọn phản động nổi dậy, chính quyền cách mạng còn non trẻ…
+Kinh tế: hậu quả chiến tranh, nạn đói, tài chính…
+Văn hóa: hơn 90% dân số mù chữ
-Nhận xét: Thuận lợi là cơ bản, song đối mặt với muôn vàng khó khăn, thử thách, tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” (0.5đ)
-
Trang 3SỞ GD-ĐT BÌNH ĐỊNH ĐỀ KT HK I NĂM HỌC 2011-2012
Trường THPT Nguyễn Hồng Đạo MÔN LỊCH SỬ - Khối 10CB
Thời gian làm bài: 45 phút
I MỤC TIÊU ĐỀ KT
1 Kiến thức:
- Những đặc điểm của quá trình hình thành xã hội có giai cấp và nhà nước, cơ cấu xã hội cổ đại phương Đông
2 Kỹ năng:
-Trình bày, phân tích, nhận xét, đánh giá…
3.Thái độ:
-Tinh thần, thái độ tự giác trong học tập
II HÌNH THỨC KT : Tự luận –Trắc nghiệm
III THIẾT LẬP MA TRẬN
Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
Các quốc
gia cổ đại
phương
Đông.
Trình bày vai trò, địa vị của những giai cấp, tầng lớp trong
xã hội cổ đại phương Đông
Khẳng định giai cấp, tầng lớp có vai trò to lớn trong xã hội cổ đại phương Đông
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Số câu: 1
Vương
quốc
Campuchia
và vương
quốc Lào
thành tựu văn hóa của CPC
và Lào
Nhận xét những thành tự văn hóa của CPC và Lào
Số câu: 1
IV BIÊN SOẠN ĐỀ THI
Trường THPT Nguyễn Hồng Đạo ĐỀ KT HK I NĂM HỌC 2011 – 2012
Tổ: Văn-Sử-Địa-Cd MÔN LỊCH SỬ - Khối 10CB (CL-BC)
Thời gian làm bài: 45 phút
Họ và tên : ……… Mã đề :001
Lớp :10A… SBD:………
I TRẮC NGHIỆM (3đ) (chọn đáp án đúng cho mỗi câu + 0.5đ/câu)
Trang 4Câu 1 Vượn cổ khác với động vật ở chỗ:
A Cơ thể đứng thẳng và đi bằng hai chân, dùng tay để cầm nắm
B Ăn hoa quả
C Ăn động vật
D Biết sử dụng công cụ lao động
Câu 2 Ở Người hiện đại xuất hiện những màu da nào?
A Vàng, đen B Vàng, đen, đỏ C Vàng, đen, trắng D Vàng, đen, trắng, đỏ
Câu 3 Người tối cổ còn được gọi là:
A Người khéo léo B Người tinh khôn
Câu 4 Nguyên nhân sâu xa dẫn đến xuất hiện tư hữu là:
A Do năng suất lao động tăng lên
B Do xuất hiện công cụ lao động bằng kim loại
C Do xuất hiện sản phẩm dư thừa thường xuyên
D Do có những người chiếm hữu sản phẩm dư thừa làm của riêng
Câu 5 Quan hệ giữa các thị tộc trong bộ lạc là:
A Xung đột vì mâu thuẫn phân chia đất đai
B Thường xuyên chiến tranh, xâm lược nhau
C Quan hệ gắn bó, giúp đỡ nhau
D Quan hệ đối kháng
Câu 6 Thế nào là tính cộng đồng của thị tộc?
A Sống chung, làm chung
B Sống chung, làm chung, ăn chung
C Sống chung, làm chung, ăn chung, ở chung
D Không có sự phân biệt giữa người và người
II TỰ LUẬN (7đ)
Câu 1(3đ) Xã hội cổ đại phương Đông gồm những giai cấp, tầng lớp nào? Vai trò, địa vị của
những giai cấp, tầng lớp đó
Câu 2(4đ) Trình bày những nét tiêu biểu của văn hóa Campuchia và văn hóa Lào Nhận xét?
Trang 5
hết Trường THPT Nguyễn Hồng Đạo ĐỀ KT HK I NĂM HỌC 2011 – 2012
Tổ: Văn-Sử-Địa-Cd MÔN LỊCH SỬ - Khối 10CB (CL-BC)
Thời gian làm bài: 45 phút
Họ và tên : ……… Mã đề : 002
Lớp :10A… SBD:………
I TRẮC NGHIỆM (3đ) (chọn đáp án đúng cho mỗi câu + 0.5đ/câu)
Câu 1 Người tối cổ tiến hóa thành người Người tinh khôn cách ngày nay khoảng:
A 1 triệu năm B 40 vạn năm C 4 vạn năm D 1 vạn năm
Câu 2 “Nguyên tắc vàng” trong xã hội nguyên thủy được thể hiện:
A Sự hợp tác lao động của nhiều người B Sự hưởng thụ bằng nhau
C Sự công bằng và bình đẳng D Mọi người đều phải lao động
Câu 3 Nô lệ trong xã hội cổ đại phương Đông có nguồn gốc từ:
C Tù binh, nông dân nghèo không trả được nợ
D Người thân của nô lệ
Câu 4 Nguyên liệu để làm giấy viết của người Ai Cập là:
A Vỏ cây Papirút B Đất nung C Xương thú D Thân gỗ
Câu 5 Ngành kinh tế chủ đạo của các quốc gia cổ đại phương Đông là:
Câu 6 Giai cấp bị trị trong xã hội cổ đại phương Đông là giai cấp:
A Nông dân công xã và nô lệ B Qúy tộc
II TỰ LUẬN (7đ)
Câu 1(3đ) Xã hội cổ đại phương Đông gồm những giai cấp, tầng lớp nào? Vai trò, địa vị của
những giai cấp, tầng lớp đó
Câu 2(4đ) Trình bày những nét tiêu biểu của văn hóa Campuchia và văn hóa Lào Nhận xét?
Trang 6
hết Trường THPT Nguyễn Hồng Đạo ĐỀ KT HK I NĂM HỌC 2011 – 2012
Tổ: Văn-Sử-Địa-Cd MÔN LỊCH SỬ - Khối 10CB (CL-BC)
Thời gian làm bài: 45 phút
Họ và tên : ……… Mã đề : 003
Lớp :10A… SBD:………
I TRẮC NGHIỆM (3đ) (chọn đáp án đúng cho mỗi câu + 0.5đ/câu)
Câu 1 Do đâu người phương Đông phải liên kết với nhau trong các công xã để khai phá đất đai
và làm thủy lợi?
A Do nhu cầu sản xuất nông nghiệp B Do nhu cầu chống lại thiên tai
C Do nhu cầu chăn nuôi D Do nhu cầu mở rộng đất canh tác
Câu 2 Đặc điểm kinh tế của cư dân Hi Lạp cổ là:
C Nông nghiệp và thủ công nghiệp D Thủ công nghiệp và thương mại
Câu 3 Lực lượng giữ vai trò quan trọng trong các thị quốc Địa Trung Hải thời cổ đại:
A Thợ thủ công B Thương nhân C Nô lệ D Bình dân
Câu 4 Tính chất của bộ máy nhà nước cổ đại phương Đông là:
A Mang tính chất dân chủ cổ đại
B Mang tính chất chuyên chế
C Mang tính chất độc tài quân sự
D Mang tính chất dân chủ, chủ nô
Câu 5 Bộ lạc là:
A Là tập hợp những người sống cùng lãnh thổ
B Là tập hợp những người có chung dòng máu
C Là tập hợp những người có nguồn gốc họ hàng và tổ tiên
D Là tập hợp những người có cùng sở thích
Câu 6 Công việc thường xuyên và hàng đầu của thị tộc là:
A Sinh đẻ duy trì nòi giống B Chống thú dữ
C Kiếm thức ăn để nuôi sống thị tộc
D Mở rộng địa bàn sinh sống
II TỰ LUẬN (7đ)
Câu 1(3đ) Xã hội cổ đại phương Đông gồm những giai cấp, tầng lớp nào? Vai trò, địa vị của
những giai cấp, tầng lớp đó
Câu 2(4đ) Trình bày những nét tiêu biểu của văn hóa Campuchia và văn hóa Lào Nhận xét?
Trang 7hết Trường THPT Nguyễn Hồng Đạo ĐỀ KT HK I NĂM HỌC 2011 – 2012
Tổ: Văn-Sử-Địa-Cd MÔN LỊCH SỬ - Khối 10CB (CL-BC)
Thời gian làm bài: 45 phút
Họ và tên : ……… Mã đề : 004
Lớp :10A… SBD:………
I TRẮC NGHIỆM (3đ) (chọn đáp án đúng cho mỗi câu + 0.5đ/câu)
Câu 1 Vượn cổ xuất hiện vào thời gian nào?
A 6 triệu năm B 4 triệu năm C 2 triệu năm D 1 triệu năm
Câu 2 Cư dân khu vực trên thế giới biết sử dụng đồ sắt đầu tiên là:
A Cư dân Tây Á và Nam Âu B Cư dân Ấn Độ
Câu 3 Những tri thức khoa học đầu tiên của cư dân cổ đại phương Đông thể hiện trong lĩnh vực:
A Lịch pháp B Thiên văn học C Toán học D Chữ viết
Câu 4 Các vua Ai Cập cổ đại tự xưng là:
Câu 5 Trong Toán học, phát minh ra số 0 là của người:
Câu 6 Con người bước vào thời đại kim khí cách nay khoảng:
A 5500 năm B 4000 năm C 3000 năm D 2000 năm
II TỰ LUẬN (7đ)
Câu 1(3đ) Xã hội cổ đại phương Đông gồm những giai cấp, tầng lớp nào? Vai trò, địa vị của
những giai cấp, tầng lớp đó
Câu 2(4đ) Trình bày những nét tiêu biểu của văn hóa Campuchia và văn hóa Lào Nhận xét?
hết V ĐÁP ÁN hết VÀ THANG ĐIỂM
I TRẮC NGHIỆM (3đ) (chọn đáp án đúng cho mỗi câu + 0.5đ/câu)
Câu
Mã đề
Trang 8003 A D C B C C
II TỰ LUẬN (7đ)
Câu 1(3đ) Xã hội cổ đại phương Đông gồm những giai cấp, tầng lớp nào? Vai trò, địa vị của
những giai cấp, tầng lớp đó
- Xã hội cổ đại phương Đông gồm 3 giai cấp và tầng lớp (0.5đ).
+ Qúi tộc
+ Nông dân công xã
+ Nô lệ
- Vai trò, địa vị của những giai cấp, tầng lớp đó.
+ Qúi tộc: Gồm các quan lại (TW và địa phương), các thủ lĩnh quân sự và những người phụ trách
lễ nghi tôn giáo Họ sống sung sướng dựa vào sự bóc lột nông dân (0.75đ)
+ Nông dân công xã: Sống theo các gia đình phụ hệ, có tài sản tư hữu (nhà ở, nông cụ, gia súc…) nhưng họ vẫn duy trì và gắn bó với công xã , dựa vào nhau để làm thủy lợi, thu hoạch…Họ tự nuôi sống bản thân và gia đình, nộp thuế cho nhà nước và các nghĩa vụ khác (1.0đ)
+ Nô lệ: Chủ yếu là tù binh và các thành viên công xã bị mắc nợ hoặc phạm tội Họ làm các việc nặng nhọc, hầu hạ Qúi tộc (0.75đ)
Câu 2(4đ) Trình bày những nét tiêu biểu của văn hóa Campuchia và văn hóa Lào Nhận xét?
- Văn hóa Campuchia: (1.5đ)
+ Chữ viết: TK VII, sáng tạo ra chữ viết riêng trên cơ sở chữ Phạn
+ Văn học: văn học dân gian, văn học viết phát triển
+ Kiến trúc: mang đậm kiến trúc Hinđu và Phật giáo (Ăng co vát, Ăng co Thom, Bay on)
- Văn hóa Lào: (1.5đ)
+ Chữ viết: sáng tạo chữ viết riêng, duặ trên chữ Campuchia và Mianma
+ Đời sống văn hóa: phong phú, thích ca nhạc, múa hát…
+ Kiến trúc: Thạt Luổng (tháp lớn)
-Nhận xét: 2 quốc gia có truyền thống lịch sử, văn hóa lâu đời chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn
Độ, tiếp thu chọn lọc, xây dựng được nền văn hóa riêng…(1.0đ)
-