1. Trang chủ
  2. » Comedy

Download Đề cương sinh 9 học kỳ I

21 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 200,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nucleotit giữa hai mạch liên kết với nhau bằng các liên kết hidro tạo thành cặp... Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân là axit amin.[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG SINH HỌC

Bài 1: MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC

1 Di truyền là gì? Biến dị là gì?

- Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu

- Biến dị là hiện tượng con sinh ra khác bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết

- Di truyền và biến dị là hai hiện tượng song song gắn liền với quá trình sinh sản

2 Phương pháp nghiên cứu của Menđen là gì? Nội dung của phương pháp?

- Phương pháp nghiên cứu của Menđen là phương pháp phân tích các thế hệ lai Nội dung của phương pháp:

+ Lai các cập bố mẹ khác nhau về 1 hoặc 1 số cặp tính trạng thuần chủng tương phản

+ Theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng hoặc một số cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ đem lai

+ Dùng toàn thống kê để phân tích các số liệu thu được và rút ra các quy luật di truyền

3 Vì sao Menđen lại chọn các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện các phép lai?

- Menđen chọn các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện các phép lai để thấy rõ ràng và chính xác sự biểuhiện của các cặp tính trạng tương phản đó trên các thế hệ con lai

4 Tính trạng là gì? Cặp tính trạng tương phản là gì? Nhân tố di truyền là gì? Giống (hay dòng) thuần chủng là gì?

- Tính trạng là những đặc điểm về hình thái cấu tạo và sinh lý của cơ thể

- Cặp tính trạng tương phản là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của 1 loại tính trạng

- Nhân tố di truyền quy định các tính trạng của sinh vật (ngày nay người ta gọi nhân tố di truyền là gen)

- Giống (hay dòng) thuần chủng là giống có đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định, các thế hệ hệ sau giống các thế hệ trước

- Thực tế khi nói đến giống thuần chủng là nói đến sự thuần chủng của một hoặc một vài tính trạng nào đó được ngiên cứu

6 Trình bày đối tượng, nội dung và ý nghĩa thực tiễn của di truyền học?

- Đối tượng nghiên cứu của di truyền học: Nghiên cứu bản chất và tính quy luận của di truyền

- Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế di truyền, tính quy luận của hiện tượng biến di và

di truyền để giải thích tại sao con cái sinh ra giống bố mẹ, tổ tiên trên những nét lớn nhưng lại khác bố mẹ tổtiên trên hàng loạt các đặc điểm khác

- Ý nghĩa thực tiễn: Di truyền học đã trở thàn ngành mũi nhọn trong sinh học hiện đại Biến dị và di truyền là cơ sở lí thuyết của khoa học chọn giống, sử dụng để phát hiện nguyên nhân, cơ chế của bệnh, tật di truyền để đề xuất các lời khuyên phù hợp trong tư vấn di truyền học và đặc biệt có tầm quan trọng trong công nghiệp sinh học hiện đại

7 Hãy lấy ví dụ về các cặp tính trạng ở người để minh họa cho khái niệm “cặp tính trạng tương phản”

- Tóc nâu - Tóc đen; Mắt xanh - Mắt đen; Mũi cao - Mũi thấp

Bài 2 + 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG

1 Kiểu hình là gì? Kiểu gen là gì? Cho ví dụ.

Trang 2

- Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể (Vd: ở người có các tính trạng như, mắt đen, mắt nâu,tóc thẳng, tóc xoăn, da đen, da trắng, )

- Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể (Vd : Aa, AA, aa, Bb, )

- Thực tế khi người ta nói tới kiểu gen hay kiểu hình là nói đến một hoặc một số gen hay tính trạng nào đó được nghiên cứu

2 Nêu nội dung định luật phân ly? Nội dung quy luật phân ly? Ý nghĩa của quy luật phân ly?

- Định luật phân ly: Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn

- Quy luật phân ly: Trong quá trình phát sinh giao tử mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân

ly về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng P

- Ý nghĩa của quy luật phân ly:

+ Trong chọn giống, để kiểm tra kiểu gen của bố mẹ.

+ Trong tiến hóa, góp phần giải thích nguồn gốc và sự đa dạng của sinh giói trong tự nhiên.

+ Trong sản xuất, là cơ sở khoa học và phương pháp tạo ra ưu thể lai cho đời cho lai F1 Các gen trội thường là gen tốt nên trong chọn giống cần tập trung các gen trội quý vào 1 cơ thể để tạo ra giống có hiệu quả kinh tế cao.

3 Thể đồng hợp tử là gì? Dị hợp tử là gì?

- Thể đồng hợp là kiểu gen chứa cặp gen có 2 gen tương ứng giống nhau (AA, aa, BB, bb, )

- Thể dị hợp là kiểu gen chứa cặp gen có 2 gen tương ứng khác nhau (Aa, Bb, Dd, )

4 Phép lai phân tích là gì?

- Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp tử còn kết quả phép lai là phân tính thì cá thể đó có kiểu gen ở thể dị hợp tử

5 Tương quan trội lặn là gì? Ý nghĩa của tương quan trội lặn trong thực tiễn sản xuất?

- Tương quan trội lặn là hiện tượng phổ biến trên cơ thể sinh vật, thông thường các tính trạng trội là tính trạng tốt còn tính trạng lặn là tính trạng xấu Trong chọn giống, người ta xác định được các tính trạng tốt mong muốn và tập trung nhiều gen quý vào một kiểu gen để tạo ra giống có giá trị kinh tế cao

6 Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệp của mình như thế nào?

- Menđen đã giải thích các kết quả thí nghiệm của mình bằng sự phân ly và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền (gen) quy định các tính trạng tương phản trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng trong quá trình thụ tinh Đó là cơ chế di truyền các tính trạng

- Menđen cho rằng:mỗi tính trạng trên cơ thể do 1 cặp nhân tố di truyền quy định Trong tế bào sinh dưỡng của con người các nhân tố di truyền luôn tồn tại thành từng cặp

Kiểu hình: 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng

7 Muốn xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì?

- Muốn xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội ta đem các thể đó đi lai phân tích:

+ Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội là AA:

+ Nếu kết quả của phép lai là phân tính thì kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội là Aa

Trang 3

F1 : Aa ; aa (50% hoa đỏ : 50% hoa trắng)

*Các bước làm bài tập viết sơ đồ lai:

B1: Xác định tính trạng trội, lặn

B2: Qui ước gen

B3: Xác định kiểu gen P

B4: Viết sơ đồ lai

B5: Kết luận

Bài 4+5: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG

1 Thí nghiệm của Menđen là gì?

- Menđen lai hai thứ đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản: Hạt màu vàng, vỏ trơn và hạt màu xanh vỏ nhăn thu được F1 đều có hạt màu vàng vỏ trơn Cho F1 tự thụ phấn, F2 có sự phân

ly kiểu hình: 9 hạt vàng vỏ trơn: 3 hạt vàng vỏ nhăn : 3 hạt xanh vỏ trơn : 1 hạt xanh vỏ nhăn

2 Biến dị tổ hợp là gì? Vì sao xuất hiện biến dị tổ hợp? Cho ví dụ.

- Biến dị tổ hợp là sự kết hợp các tính trạng ở P làm xuất hiện các kiểu hình khác P Các kiểu hình này gọi là

biến dị tổ hợp

- Nguyên nhân: Do sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các cặp tính trạng

- Biến dị tổ hợp xuất hiện ở hình thức sinh sản hữu tính

Vd: Cho lai câu đậu Hà Lan hạt màu vàng vỏ trơn dị hợp về hai cặp gen lai với cây đậu Hà Lan hạt màu xanh vỏ nhăn F1 xuất hiện 4 kiểu hình : hạt vàng vỏ trơn , hạt vàng vỏ nhăn, hạt xanh vỏ trơn, hạt xanh vỏ nhăn với hai kiểu hình khác P hay biến dị tổ hợp là : hạt vàng vỏ nhăn, hạt xanh vỏ nhăn

3 Menđen giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng như thế nào?

- Menđen cho rằng mỗi cặp tính trạng do một nhân tố di truyền quy định Do sự phân ly độc lập và tổ hợp tự

do của các gen tương ứng (khả năng tổ hợp tự do giữa A và a với B và b là như nhau) đã tạo nên 4 loại giao tử: AB, Ab, aB, ab

GP : AB ab

F2 :

Kiểu gen:

4 AaBb : 2 AABb : 2 AaBB : 2 aaBb : 2 Aabb : 1 AABB : 1 AAbb : 1 aaBB : 1 aabb

Kiểu hình: 9 Vàng, trơn : 3 Vàng, nhăn : 3 Xanh, trơn : 1 Xanh, nhăn

4 Nêu định luật phân ly độc lập, quy luật phân ly độc lập và ý nghĩa của quy luật phân

ly độc lập?

- Định luật phân ly độc lập: Khi lai hai bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di

truyền độc lập với nhau, thì F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó

- Quy luật phân ly độc lập: Các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) đã phân ly độc lập trong quá trình phát sinh giao tử

Trang 4

- Ý nghĩa của quy luật phân ly độc lập: Do sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh đã hình thành biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu quan trọng đối với chọn giống và tiến hóa.

5 Căn cứ vào đâu mà Menđen lại cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau?

- Menden thấy rằng tỉ lệ của các tính trạng có mối tương quan với tỉ lệ các kiểu hình ở F2 , điều đó được thể hiện ở chỗ tỉ lệ mỗi loại kiểu hình ở F2 chính bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó

- Từ mối tương quan trên, Menđen thấy rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt di truyền độc lập với nhau (không phụ thuôc vào nhau) Điều này cũng được hiểu với nghĩa là nếu F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình bằng tích tỉ lệ phân ly của các cặp tính trạng thì các cặp tính trạng di truyền độc lập với nhau

6 Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì với chọn giống và tiến hóa? Tại sao ở những loài sinh sản giao phối, biến dị lại phong phú hơn nhiều so với những loài sinh sản vô tính?

- Ý nghĩa:

+ Trong chọn giống: tạo ra tính đa dạng của vật nuôi và cây trồng Giúp con người có nhiều điều kiệnđể lựa chọn và giữ lại những dạng phù hợp nhằm tạo ra những giống có hiệu quả kinh tế cao, phẩm chất tốt, năng suất cao

+ Trong tiến hóa: tính đa dạng giúp sinh vật có thể phân bố và thích nghi ở nhiều môi trường khác nhau làm tăng khả năng sinh tồn của sinh vật

- Vì ở các loài sinh sản hữu tính có sự kết hợp giữa giao tử của bố vào giao tử của mẹ, khiến cho khả năng xuất hiện biến dị tổ hợp nhiều hơn ở loài các loài sinh sản vô tính không có sự kết hợp giữa giao tử của bố vàgiao tử của mẹ

BÀI 8: NHIỄM SẮC THỂ

1 NST là gì?

- NST là vật chất di truyền nằm trong nhân tế bào, dễ bắt màu bởi thuốc nhuộm NST có hình dạng, cấu trúc,số lượng đặc trưng cho từng loài

2 Thế nào là NST đơn, NST kép, cromatic, cặp NST tương đồng ?

- NST đơn: là NST chưa nhân đôi, gồm 1 chiếc, có tậm động

- NST kép: là NST đã nhân đôi gồm 2 cromatic gắn với nhau ở tâm động, chứa 2 phân tử ADN giống hệt nhau và có cùng nguồn gốc, hoạt động như 1 thể thống nhất Gen tồn tại trên NST kép luôn tồn tại thành từng cặp ở thể đồng hợp

- Cromatic: là 2 NS tử chị em gắn với nhau ở tâm động

- Cặp NST tương đồng: là cặp NST gồm 2 NST đơn giống nhau về hình dạng, kích thước trình tự sắp xếp các gen, 1 chiếc có nguồn gốc từ bố và 1 chiếc có nguồn gốc từ mẹ, hoạt động riêng lẻ Gen tồn tại thành từng cặp, có thể đồng hợp hoặc dị hợp

3 Số lượng NST trong bộ lưỡng bội có phản ánh mức độ tiến hóa của loài không? Cho ví dụ.

- Số lượng NST trong bộ lưỡng bội không phản ánh mức độ tiến hóa của loài Vd: Loài ruồi giấm có 2n là 8,loài người là 46, loài gà là 78

4 Nêu ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội.

- Tế bào của mỗi loài sinh vật có 1 bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng (ví dụ: Loài ruồi giấm có 2n là 8, loài người là 46, loài gà là 78, ở ruồi giấm đực

- Phân biệt:

Chứa các cặp NST tương đồng (giống

nhau về hình dạng, kích thước) Chỉ chứa 1 NST của cặp tương đồng

Trang 5

Có nguồn gốc 1 chiếc từ bố và 1 chiếc từ

Có hầu hết trong các tế bào, trừ giao tử Chỉ có trong giao tử

5 Trình bày cấu tạo của NST (vào kì giữa)

- Mỗi cromatic gồm 1 phân tử ADN và protein loại histon

- Có các hình dạng đặc trưng: hạt, que, hình chữ V

- Chiều dài từ 0,5 - 50 μm, đường kính từ 0,2 - 2 μm

6 Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì nào của quá trình phân chia tế bào? Mô tả cấu trúc đó.

- Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa của quá trình phân bào

- Ở kì giữa, NST có dạng kép gồm 2 cromatic (2 NS tử chị em) giống hệt nhau và dính nhau ở tâm động (eo thứ nhất) Tâm động là điểm dính của NST vào sợi tơ trong thoi phân bào Nhờ đó khi sợi tơ co rút trong quátrình phân bào, NST di chuyển về các cực của tế bào Một số NST còn có eo thứ hai

7 Chức năng của NST là gì ?

- NST có cấu trúc mang gen, mỗi gen nằm ở 1 vị trí xác định trên NST Những biến đổi về cấu trúc và số lượng của NST sẽ gây ra biến đổi ở các tính trạng di truyền

- NST mang gen có bản chất là ADN, chính nhờ sự tự sao của ADN đưa đến sự tự nhân đôi của NST, nhờ đócác gen quy định tính trạng được di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể

=> NST có chức năng lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền

BÀI 9: NGUYÊN PHÂN

1 Nguyên phân là gì?

- Nguyên phân là sự phân chia của tế bào sinh dưỡng và mầm sinh dục (2n) Từ 1 tế bào ban đầu tạo ra 2 tế bào con với bộ NST giống y như bộ NST của mẹ

2 Những biến đổi hình thái của NST được biểu hiện qua sự đóng và duỗi xoắn điển hình ở các kì nào? Tại sao nói sự đóng và duỗi xoắn của NST có tính chất chu kì?

- Những biến đổi hình thái của NST được biểu hiện qua sự đóng và duỗi xoắn củ NST

- Vì sự biến đổi hình thái của NST ở 2 dạng đóng và duỗi xoắn được lặp đi lặp lại qua các kì trong chu kì tế bào Cụ thể là: duỗi xoắn cực đại (kì trung gian) -> bắt đầu đóng xoắn, có hình thái rõ rệt (kì đầu) -> đóng xoắn cực đại (kì giữa) -> bắt đầu giãn xoắn (kì sau và kì cuối) -> tiếp tục lặp đi lặp lại

3 Nêu những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân

- Kì trung gian: NST duỗi xoắn ở dạng sợi mảnh, cuối kì trung gian, NST nhân đôi thành NST kép

- Kì đầu: Các NST bắt đầu co ngắn và đóng xoắn, có hình thái rõ rệt, tâm động dính vào sợi tơ của thoi phân bào Trung tử phân li về 2 cực của tế bào, màng nhân và nhân con biến mất

- Kì giữa: NST tiếp tục co ngắn và đóng xoắn cực đại, có hình dạng đặc trưng, tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

- Kì sau: 2 cromatic của mỗi NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn rồi phân li về 2 cực của tế bàonhờ sự co rút của sợi tơ thuộc thoi phân bào

- Kì cuối: Màng nhân và nhân con xuất hiện, các nhóm NST đơn nằm gọn trong 2 nhân mới NST duỗi xoắn,dài ra ở dạng sợi mảnh

=> Kết quả: Từ 1 tế bào mẹ ban đầu cho ra 2 tế bào con có bộ NST giống với bộ NST của mẹ ban đầu

4 Ý nghĩa của quá trình nguyên phân là gì?

- Nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào giúp gia tăng số lượng tế bào, giúp cơ thể lớn lên và thay thế những phần cơ thể bị tổn thương hay tế bào già, chết

- Nguyên phân là phương thức truyền đạt và ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào trong quá trình phát sinh cá thể và qua các thế hệ cơ thể ở những loài sinh sản vô tính

Trang 6

5 Nêu ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân?

- Là sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bảo mẹ cho 2 tế bào con

BÀI 10: GIẢM PHÂN

1 Giảm phân là gì?

- Là sự phân chia tế bào sinh dục chín gồm 2 lần phân bào Từ 1 tế bào mẹ ban đầu (2n) cho ra 4 tế bào con có bộ NST giảm đi 1 nửa (n)

2 Nêu những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân.

- Kì trung gian I: NST duỗi xoắn ở dạng sợi mảnh, cuối kì trung gian, NST nhân đôi thành NST kép

- Kì đầu I: Các NST đóng xoắn, co ngắn và diễn ra sự tiếp hợp cặp đôi của NST kép tương đồng theo chiều dọc và chúng có thể bắt chéo nhau

- Kì giữa I: Các NST kép trong cặp tương đồng lại tách rời nhau Chúng tập trung và xếp song song thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

- Kì sau I: Các NST trong cặp tương đồng phân li độc lập với nhau về 2 cực của tế bào

- Kì cuối I: Các NST nằm gọn trong 2 nhân mới được hình thành Hai nhân này đều chứa bộ NST đơn bội kép (n NST kép), nghĩa là có số lượng NST bằng 1 nửa số lượng NST của tế bào mẹ

- Kì trung gian II: Tồn tại rất ngắn, không diễn ra sự nhân đôi NST

- Kì đầu II: Các NST co lại cho thấy rõ số lượng NST kép (đơn bội)

- Kì giữa II: NST kép tập trung và xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào Mỗi NST kép gắn với 1 sợi của thoi phân bào

- Kì sau II: 2 cromatic của mỗi NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn rồi phân li về 2 cực của tế bào nhờ sự co rút của sợi tơ thuộc thoi phân bào

- Kì cuối II: Các NST đơn nằm gọn trong 2 nhân mới được tạo thành Mỗi nhân đều chứa bộ n NST đơn và sự phân chia tế bào chất được hoàn thành thì 4 tế bào con được tạo thành

=> Kết quả: Từ 1 tế bào mẹ với bộ NST là 2n qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con đều có bộ NSTgiảm đi một nữa

3 Tại sao những diễn biến của NST trong kì sau của giảm phân I là cơ chế tạo nên sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội (n NST) ở các tế bào con được tạo thành qua giảm phân?

- Vào kì sau I, các NST kép trong cặp NST tương đồng phân li độc lập về 2 cực tế bào Kết thúc kì cuối I, 2 tế bào con được hình thành có bộ NST đơn bội kép khác nhau về nguồn gốc Sau lần phân bào thứ 2, 4 tế bào con được hình thành với bộ NST khác nhau về nguồn gốc Như vậy, chính sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST ở kì sau I là cơ chế tạo nên sự khác nhau về nguồn gốc của các NST trong bộ đơn bội ở các tế bào con được tạo thành qua giảm phân

4 So sánh nguyên phân và giảm phân

- Giống nhau:

+ Trong mỗi lần phân bào đều diễn qua các kì trung gian, đầu, giữa, sau, cuối

+ Đều diễn ra các hoạt động của NST (duỗi xoắn, nhân đôi, đóng xoắn, xếp hàng, )

+ Đều có các hoạt động khác (màng nhân, nhân con, thoi phân bào xuất hiện và biến mất, ) trong từng thời kì tương ứng

+ Đều là cơ chế đảm bảo sự ổn định vật chất di truyền qua các thế hệ

- Khác nhau:

Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và mầm sinh

Xảy ra 1 lần phân bào Xảy ra 2 lần phân bào

Từ 1 tế bào mẹ (2n) cho ra 2 tế bào con có Từ 1 tế bào mẹ (2n) cho ra 4 tế bào con có

Trang 7

bộ NST giống như của mẹ (2n) bộ NST giảm đi một nửa so với tế bào mẹ

(n) Không xảy ra sự tiếp hợp và trao đổi chéo

giữa các cặp NST tương đồng

Xảy ra sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cặp NST tương đồng (kì đầu I) dẫn đến có sự khác nhau về nguồn gốc của NST Kì giữa NST kép có 1 lần xếp hàng trên

mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào và

xếp thành 1 hàng

Có 2 lân xếp hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào, lần đầu xếp thành 2 hàng (kì giữa I), lần sau xếp thành 1 hàng (kì giữa II)

Vào kì sau, 2 cromatic trong 1 NST kép

tách nhau ở tâm động và phân li về 2 cực

của tế bào

Vào kì sau I, các NST kép trong cặp tương đồng phân li độc lập về 2 cực của tế bào

Kết thúc kì cuối, 2 tế bào được tạo thành

mang bộ NST lưỡng bội đơn

Kết thúc kì cuối I, 2 tế bào tạo thành mang bộ NST đơn bội kép

BÀI 11: PHÁT SINH GIAO TỬ VÀ THỤ TINH

1 So sánh phát sinh giao tử đực với phát sinh giao tử cái?

- Giống nhau:

+ Các tế bào mầm đều thực hiện nguyên phân liên tiếp nhiều lần

+ Noãn bào bậc 1, tinh bào bậc 1 đều thực hiện giảm phân để cho giao tử

- Khác nhau:

Tinh bào bậc 1 qua giảm phân I tạo ra 2

tinh bào bậc 2

Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I cho ra 1

thể cực có kích thước nhỏ và 1 noãn bào bậc 2 có kích thước lớn

Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân II cho ra

2 tinh trùng

Noãn bào bậc 2 qua giảm phân cho ra 1 thể

cực có kích thước nhỏ và 1 trứng có kích thước lớn

=> Từ tinh bào bậc 1 qua 2 lần phân bào

cho ra 4 tinh trùng đều có khả năng thụ

tinh

=> Từ noãn bào bậc 1 qua 2 lần phân bào

cho ra 3 thể cực có kích thước nhỏ và 1 trứng có kích thước lớn, chỉ trứng mới có

khả năng thụ tinh

2 Thụ tinh là gì?

- Thụ tinh là sự kết hợp giữa một giao tử đực với một giao tử cái (hay giữa một tinh trùng với một tế bào trứng) tạo thành hợp tử Sự thụ tinh giữa các loại giao tử đực và cái diễn ra với khả năng như nhau Thực chất của sự thụ tinh là sự kết hợp 2 bộ nhân đơn bội hay tổ hợp 2 bộ NST của 2 giao tử đực và cái, tạo thành bộ nhân lưỡng bội ở hợp tử có nguồn gốc từ bố và mẹ

3 Ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh là gì?

- Nhờ có giảm phân, giao tử được tạo thành mang bộ NST đơn bội Qua thụ tinh giữa giao tử đực và giao tử cái, bộ NST lưỡng bội được phục hồi Sự phối hợp những quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đảmbảo duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ thể

- Giảm phân làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp phong phú ở những loài sinh sản hữu tính, tạo nguồn nguyênliệu cho tiến hóa và chọn giống

4 Giải thích vì sao bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính lại được duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể

Trang 8

- Nhờ có giảm phân, giao tử được tạo thành mang bộ NST đơn bội Qua thụ tinh giữa giao tử đực và giao tử cái, bộ NST lưỡng bội được phục hồi Sự phối hợp những quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đảmbảo duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ thể

BÀI 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH

1 So sánh NST thường với NST giới tính?

- Giống:

+ Đều được cấu tạo từ 1 phân tử ADN và protein loại histon

+ Đều có hình dạng và kích thước đặc trưng cho loài

+ Đều nhân đôi, phân li, tổ hợp trong quá trình nguyên phân, giảm phân, thụ tinh

+ Đều có thể bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và số lượng NST

+ Đều mang gen quy định tính trạng và các gen đều có thể tạo thành nhóm gen liên kết

Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng

trong tế bào lưỡng bội Có thể tồn tại thành cặp tương đồng hoặc không tương đồng

Số lượng nhiều (lớn hơn 1) Chỉ có 1 cặp NST giới tính

Mang gen quy định tính trạng thường Mang gen quy định liên quan hoặc không

liên quan về giới tínhGiống nhau ở đực và cái Khác nhau ở đực và cái

2 Tại sao tỉ lệ con trai và con gái sơ sinh là xấp xỉ 1:1?

- Ở nam, tỉ lệ phát sinh 2 loại tinh trùng X và Y có số lượng ngang nhau

- Xác suất thụ tinh của X và Y là ngang nhau

- Sức sống hợp tử XX và XY ngang nhau

- Số lượng đời con đủ lớn

3 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân hóa giới tính là gì?

- Quá trình phân hóa giới tính còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên trong và bên ngoài như: nhiệt độ, ánh sáng, hoocmôn, … Người ta đã ứng dụng di truyền giới tính vào các lĩnh vực sản xuất, đặc biệtlà việc điều khiển tỉ lệ đực : cái trong lĩnh vực chăn nuôi

4 Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai hay con gái là đúng hay sai?

- Tính đực, cái được quy định bởi cặp NST giới tính Sự tự nhân đôi, phân li và tổ hợp của cặp NST giới tínhtrong các quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh là cơ chế tế bào học của sự xác định giới tính Ở nam, sự phân li của cặp NST XY trong phát sinh giao tử tạo ra 2 loại tinh trùng mang NST X và Y có số lượng ngang nhau.Ở nữ, sự phân ly của cặp NST XX tạo ra 1 loại trúng X Qua thụ tinh của 2 loại tinh trùng này với trứng mang NST X tạo ra 2 loại tổ hợp XX và XY với số lượng ngang nhau, do đó tạo ra tỉ lệ đực : cái xấp xỉ 1 : 1 ở đa số loài

- Hợp tử XX phát triển và trở thành con gái, hợp tử XY phát triển và trở thành con trai

- Quan niệm người mẹ quyết định việc sinh con trai hay con gái là sai lầm vì người mẹ chỉ có NST X nên việc sinh con trai hay con gái phụ thuộc vào loại tinh trùng X hay Y của bố được thụ tinh với trứng X của mẹ

5 Có mấy loại trứng và tinh trùng được tạo thành qua giảm phân?

- Có 1 loại trứng mang NST X và 2 loại tinh trùng 1 Y 1 X được tạo thành qua giảm phân

6 Tại sao người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực : cái ở vật nuôi? Điều đó có ý nghĩa gì trong thực tiễn?

- Quá trình phân hóa giới tính còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên trong và bên ngoài như: nhiệt độ, ánh sáng, hoocmôn,… Người ta đã ứng dụng di truyền giới tính vào các lĩnh vực sản xuất, đặc biệt là việc điều khiển tỉ lệ đực : cái trong lĩnh vực chăn nuôi.Trong thực tế có sự khác biệt về năng suất về một

Trang 9

sản phẩm nào đó giữa các cá thể đực và cái Vì vậy người ta điều chỉnh tỉ lệ đực : cái sao cho hiệu quả kinh tế là cao nhất

BÀI 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT

1 So sánh kết quả lai phân tích F1 trong 2 trường hợp di truyền độc lập và di truyền liên kết Nêu ý nghĩa của di truyền liên kết trong chọn giống

- Giống nhau: F1 đều dị hợp 2 cặp gen đem lai phân tích tạo ra sự phân tính ở con lai

- Khác nhau:

- TLKG và TLKH đều là 1 : 1 : 1 : 1

-> Xuất hiện biến dị tổ hợp

- TLKG và TLKH đều là 1 : 1-> Không xuất hiện biến dị tổ hợp

- Ý nghĩa: Đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng, giúp chọn được những tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau trong chọn giống

2 Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen, cánh cụt được gọi là phép lai phân tích?

- Vì phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn Ở đây các thể mang tính trạng trội cần xác đinh kiểu gen là F1 lai với cá thể mang tính trạng lặn là ruồi cá thân đen cánh cụt nên phép lai đó là phép lai phân tích

3 Di truyền liên kết là gì? Hiện tượng này đã bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Menđen như thế nào

- Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào

- Cả 2 định luật đều nghiên cứu hiện tượng di truyền của các gen nằm trong nhân tế bào Khi giải thích các thí nghiệm của mình, Menden cho rằng các tính trạng được quy định bởi các nhân tố di truyền Và sau này thì đã được Moocgan khẳng định nhân tố di truyền chính là các gen tồn tại trên NST Theo Menden thì mỗi gen nằm trên 1 NST và di truyền độc lập với nhau, nhưng trên thực tế với mỗi loài sinh vật thì số lượng gen trong tế bào là rất lớn nhưng số lượng NST lại có hạn do đó theo Moocgan là trên 1 NST có thể chứa nhiều gen và các gen đó đã di truyền cùng nhau

4 Ý nghĩa của di truyền liên kết là gì?

- Trong tế bào, số lượng gen lớn hơn số lượng NST rất nhiều, nên mỗi NST phải mang nhiều gen

- Các gen phân bố dọc theo chiều dài của NST và tạo thành nhóm gen liên kết Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài thường ứng với số NST trong bộ đơn bội của loài

- Nếu sự phân li độc lập của các cặp gen làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp thì liên kết gen không tạo ra hay hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp

- Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gen trên một NST Nhờ đó, trong chọn giống người ta có thể chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau

5 So sánh di truyền liên kết và phân ly độc lập

- Giống nhau:

+ Đều là sự di truyền của các cặp tính trạng

+ Mỗi cặp tính trạng được quy định bởi 1 cặp gen trên NST có trong nhân tế bào

+ Nếu P thuần chủng về 2 cặp tính trạng tương phản tình F1 đồng tính và F2 phân tính

- Khác nhau:

Các cặp gen nằm trên các NST khác nhau

-> phân ly độc lập, tổ hợp tự do -> các tính

Các cặp gen cùng nằm trên 1 NST -> cùng phân ly, cùng tổ hợp -> các cặp tính trạng

Trang 10

trạng di truyền độc lập di truyền liên kết với nhau

Xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp Hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp

Lai phân tích các thể mang tính trạng trội

dị hợp về 2 cặp gen, cá thể đó cho 4 giao tử

với tỉ lệ ngang nhau -> kết quả là tạo ra 4

kiểu gen và kiểu hình với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1

Lai phân tích các thể mang tính trạng trội dị

hợp về 2 cặp gen, cá thể đó cho 2 giao tử với tỉ lệ ngang nhau -> kết quả tạo ra 2 kiểugen và 2 kiểu hình tỉ lệ 1 : 1

6, Vì sao Moocgan lại chọn ruồi giấm làm đối tượng nghiên cứu?

-Vì ruồi giấm nuôi được trong ống nghiệm, đẻ nhiều, vòng đời ngắn, có nhiều biến dị dễ quan sát, số lượng NST ít

1 Em hãy nêu cấu tạo hóa học của phân tử ADN?

- ADN( axit đêôxiribônuclêic) là một axit nuclêic được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P

- ADN thuộc loại đại phân tử có kích thước lớn có thể dài tới hàng trăm µm, khối lượng lớn đạt tới hàng triệu, chục triệu đvC

- AND cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân là các nuclêotit Có 4 loại nuclêotit: A (ađênin),

T (timin), X (xitôzin), G (guanin)

2 Em hãy trình bày tính đa dạng và đặc thù của ADN? (Vì sao ADN có tính đặc thù và

đa dạng?)

- ADN đặc thù bởi:

+ Số lượng nucleotit+ Trật tự sắp xếp nucleotit trong một mạch+ Thành phần các nucleotit (4 loại nucleotit)

- ADN đa dạng bởi: Trật tự sắp xếp nucleotit trong một mạch

- Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở hình thành nên tính đa dạng và đặc trưng của sinh vật

3 Hãy nêu cấu trúc không gian của ADN?

- ADN là 1 chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song, xoắn đều quanh 1 trục tưởng tượng theo chiều từ trái sang phải (xoắn phải), ngược chiều kim đồng hồ Các nucleotit giữa hai mạch liên kết với nhau bằng các liênkết hidro tạo thành cặp Mỗi chu kì xoắn dài 34Å gồm 10 cặp nucleotit Đường kính vòng xoắn là 20Å Các Å gồm 10 cặp nucleotit Đường kính vòng xoắn là 20Å

nucleotit giữa hai mạch liên kết với nhau thành từng cặp theo NTBS: A liên kết với T và ngược lại, G liên kết với X và ngược lại

4 Hệ quả của nguyên tắc bổ sung?

- Theo NTBS: A mạch này liên kết với T mạch kia và ngược lại, X mạch này liên kết với G mạch kia và ngược lại Chính NTBS đã dẫn đưa đến tính chất bổ sung của 2 mạch đơn Vì vậy khi biết trình tự sắp xếp của mạch đơn này thì có thể suy ra trình tự sắp xếp của mạch đơn kia

- Theo NTBS, trong phân tử ADN số A = T, G=X, do đó A+G=T+X Tỉ số (A+T)/(X+G) trong các ADN khác nhau thì khác nhau và đặc trưng cho từng loài

Bài 16: AND và bản chất của gen

1 Em hãy nêu cơ chế tự nhân đôi ADN? ADN nhân đôi theo những nguyên tắc nào?

- Cơ chế tự nhân đôi ADN:

+ Quá trình nhân đôi ADN diễn ra trong nhân tế bào tại NST ở kỳ trung gian dạng sợi mảnh duỗi xoắn

Ngày đăng: 19/02/2021, 20:19

w