MỤC TIÊU• Mô tả được đặc điểm dịch tễ học • Mô tả được đặc điểm phát ban của thủy đậu và zona • Mô tả biến chứng của thủy đậu và zona • Nguyên tắc điều trị thủy đậu và zona • Biết cách d
Trang 1BỆNH THỦY ĐẬU
Trang 2MỤC TIÊU
• Mô tả được đặc điểm dịch tễ học
• Mô tả được đặc điểm phát ban của thủy đậu và zona
• Mô tả biến chứng của thủy đậu và zona
• Nguyên tắc điều trị thủy đậu và zona
• Biết cách dự phòng chống lây nhiễm thủy đậu
và zona
• Nắm được lịch chích ngừa thủy đậu
Trang 3LỊCH SỬ (1)
• Phân biệt thủy đậu và đậu mùa:
– Được xem là thể nhẹ của bệnh đậu mùa
– Herberden (1767) mô tả bệnh thủy đậu
– Osler (1892) và Tyzzer (1904): bn đã mắc hoặc chủng ngừa đậu mùa vẫn bị thủy đậu
• Thủy đậu là 1 bệnh truyền nhiễm:
– Steiner (1875), truyền bệnh bằng cách chích dịch bóng nước thủy đậu cho người “tình nguyện”
– Phân lập được VZV (1958)
– David và Scott (1986), báo cáo toàn bộ trình tự DNA của VZV
Trang 4LỊCH SỬ (2)
• Mối liên hệ giữa thủy đậu và zona:
– James Bokay (1892) mô tả 5 trường hợp mắc thủy đậu sau tiếp xúc 1 bệnh nhân zona
– 1940 có đủ bằng chứng: 2 bệnh do cùng 1 tác nhân– Garland (1943): zona là sự tái hoạt động của virus thủy đậu tiềm ẩn
– Hope-Simpson (1965): sau khi nhiễm thủy đậu,
siêu vi tồn tại dưới dạng nhiễm trùng tiềm ẩn trong hạch TK cảm giác
Trang 5LỊCH SỬ (3)
• Sự gia tăng ảnh hưởng xã hội của VZV:
– Heberden (1767): bệnh nhẹ, lành tính, ít nguy hiểm– 1942, thủy đậu ở người lớn nặng hơn trẻ em (VP)– Laforet & Lynch (1947): hội chứng thủy đậu bẩm sinh
– Suy giảm miễn dịch tế bào (người già): ZONA
– Cơ địa suy giảm MD (tế bào>>thể dịch) nguy
cơ cao mắc bệnh nặng:
• Bệnh lý ác tính, HIV…
• Hóa trị liệu ức chế MD
Trang 6LỊCH SỬ (4)
• Điều trị và dự phòng:
– Miễn dịch thụ động: -globulin trong vòng 3 ngày
sau tiếp xúc (Ross, 1962)
– Hóa trị liệu: Acyclovir (Gertrude Elion,1977)
– Thuốc chủng ngừa: Vắc-xin siêu vi sống, chủng
Oka (Takahashi, 1974)
Trang 7ĐỊNH NGHĨA
• Varicella-Zoster virus (VZV) gây 2 bệnh cảnh:
– Thủy đậu (varicella,
đó, phát ban khu trú,
thường ở người già
Trang 9• Ký chủ cảm thụ: chưa có miễn dịch (thủy
đậu, trẻ em); suy giảm MD (thủy đậu & zona, người già…)
• Thời gian lây nhiễm: khoảng 2 ngày trước khi
phát ban đến khi toàn bộ nốt đậu “đóng mài”
Trang 10DỊCH TỂ HỌC (2)
• Nguy cơ mắc bệnh khi tiếp xúc:
– 70-90% người thân “nhạy cảm” có tiếp xúc với bệnh nhân thủy đậu bị phát bệnh
– > 95% nhiễm trùng nguyên phát có triệu chứng thủy đậu
– Bệnh nặng ở người suy giảm MD tế bào…
• Xuất hiện theo mùa:
– Thủy đậu: cuối mùa khô, đầu mùa mưa (vùng nhiệt
đới); cuối mùa đông, đầu mùa xuân (vùng ôn đới)
– Zona: không có mùa
Trang 11SINH BỆNH HỌC
• Nhiễm trùng nguyên phát:
– Xâm nhập ở đường hô hấp
– Nhân lên ở đường hô hấp trên, gieo rắc ở hệ võng nội
mô nhiễm siêu vi máu
– Xâm nhập da mụn nước mụn mủ vỡ và đóng mài/hấp thu dịch
• Cơ chế tái hoạt: chưa rõ
– Có lẽ, siêu vi xâm nhập hạch TK ở gđ nhiễm trùng
nguyên phát Khi MD tế bào suy giảm, siêu vi tái hoạt động, lan xuống theo sợi trục TK thượng bì tổn thương Zona
Trang 12TRIỆU CHỨNG LS THỦY ĐẬU (1)
• Hiện diện nhiều gđ phát triển của ban: hồng ban dát sẩn, bóng nước, mụn mủ và mụn đóng mài
• Sang thương nhỏ trên nền hồng ban đk 5 – 12 mm
• Xuất hiện ở mặt, thân và nhanh chóng lan ly tâm
• Phát ban kéo dài 2-4 ngày và đóng mài hoàn tất trong vòng 1-2 tuần, không để lại sẹo
Trang 13TRIỆU CHỨNG LS THỦY ĐẬU (2)
• Biến chứng của ban thủy đậu:
– Nhiễm khuẩn thứ phát
– Thường do cầu trùng Gram dương: tụ cầu, liên cầu nhóm A – Có thể đưa đến nhiễm trùng huyết, choáng nhiễm trùng
• Biến chứng ở hệ thần kinh trung ương:
– Thất điều tiểu não cấp
• Tần suất 1/4000 trường hợp < 15 tuổi
• Sốt, chóng mặt, ói, run, thay đổi giọng nói, thất điều – Viêm não
• Tần suất 0.1 - 0.2%; tử vong 5-20%; di chứng TK 15%
• Sốt, nhức đầu, ói, rối loạn tri giác, co giật
Trang 14TRIỆU CHỨNG LS THỦY ĐẬU (3)
• Biến chứng viêm phổi thủy đậu:
– Nghiêm trọng, đe dọa tính mạng
– Người lớn, phụ nữ có thai, người suy giảm MD
– Tần suất 1/400 (người lớn)
– Sốt, ho, khó thở và thở nhanh
– X-quang: viêm phổi dạng nốt hoặc mô kẽ
• Thủy đậu giai đoạn chu sinh (em bé):
– Mẹ bị thủy đậu ở thời điểm 5 ngày trước sinh đến 48 giờ sau sinh.
– Tổn thương nội tạng (phổi), tỷ lệ tử vong cao (30%)
• Thủy đậu bẩm sinh:
– Hiếm gặp, mẹ bị thủy đậu ở tam cá nguyệt thứ nhất
– Sẹo trên da, giảm sản chi, bất thường mắt và hệ TKTW
Trang 15TRIỆU CHỨNG LS ZONA
• Phát ban bóng nước 1
bên trên vùng da theo
phân bố dây TK ngoại
Trang 16CHẨN ĐOÁN (1)
• Dựa trên bệnh sử và khám lâm sàng
• Ban bóng nước hiện diện nhiều giai đoạn phát triển THỦY ĐẬU
– Đậu mùa
– Viêm da chốc lở (impetigo)
– Bệnh tay chân miệng
• Ban bóng nước khu trú theo phân bố TK ZONA
– Nhiễm Herpes simplex da
Trang 17CHẨN ĐOÁN (2)
• Xét nghiệm PCR:
– Độ nhạy và độ đặc hiệu cao
– Bệnh phẩm: dịch bóng nước, DNT, máu
• Nuôi cấy phân lập siêu vi: kém nhạy hơn PCR
• Xét nghiệm KT huỳnh quang trực tiếp:
Trang 18– Thuốc kháng siêu vi: ACYCLOVIR
• Trong vòng 24 giờ đầu của bệnh
• Giảm thời gian phát ban 1 ngày, giảm 25% nốt đậu mới
và giảm mệt mỏi ở 1/3 bệnh nhân
Trang 19– Điều trị đau thần kinh sau zona
• Cơ địa suy giảm MD:
– Nên sử dụng acyclovir truyền TM
– Áp dụng cho cả thủy đậu và zona
Trang 20DỰ PHÒNG (1)
• Bn thủy đậu và Zona được xem là có thể lây bệnh cho đến khi sang thương da hoàn toàn đóng mài
• Đối với thủy đậu: dự phòng lây lan đường
không khí và tiếp xúc trực tiếp sang thương
• Đối với zona: chỉ dự phòng tiếp xúc trực tiếp
sang thương
Trang 21• Bn suy giảm MD <15 tuổi:
– Chưa/không biết từng bị thủy đậu – Chưa chích ngừa thủy đậu hoặc ở cùng phòng bn thủy đậu
• Phụ nữ có thai chưa có miễn dịch
• Trẻ sơ sinh có mẹ bị thủy đậu trong vòng 5 ngày trước sinh đến 2 ngày sau sinh
Trang 22• Trẻ 12-15 tháng: 1 mũi; nhắc lại 1 mũi lúc 4-6 tuổi
• Trẻ lớn và người lớn (nếu chưa có miễn dịch): chích 2 mũi cách nhau tối thiểu 4 tuần (<13 tuổi nên cách tối thiểu 3 tháng)
Trang 23DỰ PHÒNG (4)
• Chích ngừa Zona: Zostavax (dòng Oka)
– Khuếch đại MD qua trung gian tế bào với VZV
– Hiệu quả:
• giảm 61% bệnh tật liên quan đến zona
• giảm 51% tần suất zona
• giảm 67% tần suất đau TK sau zona – Chích 1 mũi duy nhất (lượng virus gấp 14 lần thuốc chủng ngừa thủy đậu)
– Đối tượng: 50 tuổi (EU) và 60 tuổi (US)
– Chống chỉ định: phụ nữ có thai, lao tiến triển không điều trị, tình trạng suy giảm MD
Trang 24TÀI LiỆU THAM KHẢO
• Mandell, Douglas and Bennett’s Principles and
• Varicella-Zoster Virus: Virology and Clinical
Management (Cambridge University Press, 2000)
• Sanford M., Keating G Zoster Vaccine: A review
of its use in Preventing Herpes Zoster and
Postherpetic Neuralgia in Older Adults Drug
Aging 2010; 27(2): 159-176