- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử đóa. II.[r]
Trang 1Tiết: 1
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I Từ.
1 Khái niệm: Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.
2 Phân biệt từ và tiếng.
TỪ
- Đơn vị để tạo câu
- Từ có thể hai hay nhiều tiếng
TIẾNG
- Đơn vị để tạo từ
- Tiếng chỉ có một hình vị (âm tiết)
3 Phân loại.
a Từ đơn: Chỉ có một tiếng.
b Từ phức: có tiếng trở lên.
+ Từ ghép: các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
+ Từ láy: các tiếng có quan hệ với nhau bằng hình thức láy âm
II Tìm hiểu về từ ghép và từ láy.
1 Từ ghép.
* Từ ghép tổng hợp (TG đẳng lập, TG hợp nghĩa, TG song song):
+ Các tiếng có quan hệ ngang hàng và bình đẳng với nhau Thường đổi trật tự được cho nhau
VD: ếch nhái, buồn vui, đi đứng…
+ Đặc điểm: Các tiếng kết hợp với nhau phải cùng một phạm trù ngữ nghĩa, hoặc đồng nghĩa hoặc cùng trái nghĩa với nhau
=> Từ ghép tổng hợp có nghĩa khái quát hơn nghĩa của mỗi đơn vị tạo nên chúng VD: áo + quần -> áo quần, đợi + chờ -> đợi chờ
* Từ ghép phân loại (TG chính phụ, TG phân nghĩa)
+ Là những từ ghép mà trong đó có một tiếng giữ vai trò chính, còn các tiếng khác giữ vai trò bổ sung cho ý nghĩa chính
VD: vui -> vui lòng, rau -> rau cải
+ Đặc điểm: Các tiếng kết hợp với nhau theo kiểu: danh từ - tính từ, DT - ĐT, DT
- DT Các tiếng rất cố định, không thể đổi vị trí cho nhau được
VD: hoa + hồng, xe + đạp
=> Từ ghép phân loại có nghĩa cụ thể hơn nghĩa của một từ chính đã cho
2 Từ láy.
a Các kiểu từ láy.
* Láy hoàn toàn:
- Láy lại nguyên tiếng gốc, giữ nguyên thanh điệu
VD: đăm đăm, chằm chằm
- Láy lại nguyên tiếng gốc, biến đổi thanh điệu
VD: dìu dịu, hây hẩy, cỏn con
- Láy toàn bộ biến đổi phụ âm cuối và thanh điệu
Trang 2VD: đèm đẹp, ang ác, anh ách, nhờn nhợt
* Láy bộ phận
- Láy phụ âm đầu
VD: mênh mông, mong manh, đủng đỉnh, rì rào
- Láy vần
VD: lác đác, lao xao, lấm tấm, linh tinh
b Nghĩa của từ láy.
- Nghĩa của từ láy so với tiếng gốc
VD1: đỏ -> đo đỏ, nhỏ -> nho nhỏ
=> Giảm nhẹ
VD2: sạch -> sạch sành sanh, sít -> sít sìn sịt
=> Tăng tiến
- Nghĩa biểu trưng (biểu đạt) của từ láy
+ Gợi hình ảnh
+ Gợi âm thanh
+ Trạng thái cảm xúc
VD:
-> Tác dụng:
* Lưu ý:
- Một số từ vừa có quan hệ ngữ nghĩa vừa có quan hệ ngữ âm nhưng cả hai tiếng đều có nghĩa và sử dụng độc lập -> Từ ghép
VD: bao bọc, cằn cỗi, chùa chiền, đền đài, đi đứng
- Nếu như hai tiếng có quan hệ ngữ âm, ngữ nghĩa nhưng một tiếng đã mất nghĩa hoặc mờ nghĩa -> Từ láy
VD: khách khứa, lơ mơ, đẹp đẽ
III Luyện tập.
Bài 1: Tìm từ láy để điền sau các tính từ cho phù hợp rồi đặt câu.
Tròn, dài, đen, trắng, thấp
Bài 2: Viết một đoạn văn ngắn (chủ đề về mái trường) trong đó có sử dụng ít nhất
3 từ láy
Trang 3ÔN TẬP VỀ THỂ LOẠI TRUYỀN THUYẾT
I Định nghĩa.
GV giúp HS nắm được 3 ý cơ bản:
- Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật, sự kiện liên quan đến lịch sử thời quá khứ
- Chứa yếu tố hoang đường, kì ảo
- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch
sử đó
II Đặc điểm của truyền thuyết.
a Chức năng của truyền thuyết: Thể hiện nhận thức, đánh giá, phản ánh và lí
giải lịch sử của nhân dân ta
b Nhân vật: Thường là anh hùng lịch sử, có khi có thật và mang vẻ đẹp khác
thường
c Yếu tố hoang đường: Thể hiện thái độ tôn kính, niềm tự hào, tôn vinh.
d Thời gian và địa điểm: Có thật.
VD: Phong Châu, núi Sóc Sơn, vua Hùng thứ 18, Thánh Gióng
-> Tạo niềm tin đó là câu chuyện có thật, câu chuyện lịch sử
III Các loại truyền thuyết trong chương trình Ngữ văn 6.
1 Truyền thuyết về họ Hồng Bàng và thời kì thành lập nước Văn Lang.
Con Rồng, cháu Tiên; Bánh chưng, bánh giầy; Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thủy Tinh
-> Những văn bản này gắn với nguồn gốc dân tộc và công cuộc dựng nước, giữ nước và chống thiên nhiên thời vua Hùng
Ngoài cốt lõi lịch sử, nó mang đậm chất thần thoại
2 Truyền thuyết thời phong kiến tự chủ (Bắc thuộc): Sự tích Hồ Gươm.
-> Có phần theo sát lịch sử hơn và bớt dần chất hoang đường, thần thoại
IV Các văn bản truyền thuyết đã học.
1 Con Rồng, cháu Tiên.
a Cốt lõi lịch sử (những sự kiện và con người có thực): Hình ảnh của tổ tiên ta
trong những ngày đầu khai thiên lập địa mang vẻ đẹp phi phàm, dũng cảm, tài năng
b Yếu tố hoang đường, kì lạ.
- Cơ sở lịch sử, cốt lõi sự thật lịch sử chỉ là cái nền, cái “phông” cho tác phẩm Lịch sử ở đây đã được nhào nặn lại, đã được kì ảo hóa để khái quát hóa, lí tưởng hóa nhân vật và sự kiện, làm tăng “chất thơ” cho câu chuyện
Trang 4- Hình ảnh LLQ và ÂC: Hội tụ vẻ đẹp tinh túy nhất, cao sang nhất - vẻ đẹp của khí thiêng sông núi đất trời
+ ÂC: thuộc họ thần Nông xinh đẹp, tâm hồn lãng mạn đầy cảm xúc, trái tim nhân ái với cuộc sống
+ LLQ: nòi Rồng, dũng mãnh
-> Dòng dõi cao sang, đẹp Tài năng, nhân hậu
<=> Dân tộc VN được sinh ra từ những con người đẹp đẽ như vậy -> Tự hào, tự tôn nguồn gốc của chính mình
c Chi tiết có ý nghĩa.
- “Bọc trăm trứng nở người con khỏe mạnh”
+ Yếu tố đậm chất thần thoại hoang đường: Dân tộc VN có dáng dấp Rồng Tiên nên khỏe mạnh, đẹp
+ ý nguyện đoàn kết, thống nhất cộng đồng
+ Sức mạnh nội tàng, tiềm ẩn: bền bỉ, kiên gan trong cuộc sống đời thường
Bài tập:
Đất là nơi Chim về Nước là nơi Rồng ở Lạc Long Quân và âu Cơ
Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng.
(Nguyễn Khoa Điềm - Mặt đường khát vọng)
Từ những vần thơ trên, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 15 câu) bày tỏ suy nghĩ tình cảm của em đối với nguồn gốc nòi giống của mình
* Yêu cầu: Cần làm nổi bật những nội dung:
+ Nơi chốn: Chim - Rồng: thần tiên, đẹp đẽ -> thanh cao
+ LLQ - ÂC: vị thần tiên tài hoa, lịch lãm
+ Nhân duyên: bọc trăm trứng -> ý nghĩa nguyện đoàn kết
=> Cảm của mình:
- Niềm tự hào về dòng dõi
- Tôn kính đối với các bậc tổ tiên
- Tâm trạng, ý nghuyện của mình trước lời nhắn nhủ