1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Slide bài giảng toán 9 chương 6 bài (3)

6 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 617,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 23: LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY 1.. Liên hệ giữa dây và khoảng Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây: Cho AB và CD là hai dây khác đường kính của đường

Trang 1

Tiết 23: LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG

CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY

1 Bài toán:

2 Liên hệ giữa dây và khoảng Liên hệ giữa dây và khoảng

cách từ tâm đến dây:

Cho AB và CD là hai dây (khác đường

kính) của đường tròn (O;R).Goi OH,

OK theo thứ tự là các khoảng cách từ

O đến AB, CD Chứng minh rằng:

OH2 + HB2 = OK2 + KD2

A

O

B

K

D C

H

Giải:

Áp dụng định lí Py-ta-go vào các tam giác vuông OHB và OKD, ta có:

OH2 + HB2 = OB2 = R2 (1)

OK2 + KD2 = OD2 = R2 (2) Từ(1) và (2)

Suy ra: OH2 + HB2 = OK2 + KD2

*Chú ý: (sgk)

Trang 2

Tiết 23: LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG

CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY

1 Bài toán:

Cho AB và CD là hai dây (khác đường

kính) của đường tròn (O;R).Goi OH,

OK theo thứ tự là các khoảng cách từ

O đến AB, CD Chứng minh rằng:

OH2 + HB2 = OK2 + KD2

A

K

D

C

H

*Chú ý: (sgk)

a) Trường hợp có một dây là đường kính chẳng hạn là AB, thì H trùng với

O, ta có:

OH = 0 và HB2 = R2 = OK2 + KD2

O

A

B .

b) Trường hợp cả hai dây AB và CD đều là đường kính thì H và K đều trùng với O, ta có:

OH = OK = 0 và HB2 = R2 = KD2

Trang 3

Tiết 23: LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG

CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY

1 Bài toán: (sgk)

2 Liên hệ giữa dây và khoảng Liên hệ giữa dây và khoảng

cách từ tâm đến dây:

OH2 + HB2 = OK2 + KD2

A

O

B

K

D C

H

Chú ý: (sgk)

?1 Chứng minh:

a)Nếu AB =CD thì:OH =OK b)Nếu OH =OK thì:AB =CD

Giải:

a)Ta có:OH2 +HB2 =OK2 + KD2 (1)

OK CD

OH

Do:

2

1

; 2

1

 Nếu: AB = CD thì HB = KD Suy ra: HB2 = KD2 (2)

Từ (1)và(2)=>OH2 = OK2,nên: OH =OK

Cho đường tròn (O)

AB = CD => OH = OK

b)Nếu OH = OK thì: OH2 = OK2 (3)

Từ (1) và (3) suy ra: HB2 = KD2

Nên:HB =KD=>2HB = 2KD=>AB=CD

<

Trang 4

Tiết 23: LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG

CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY

1 Bài toán: (sgk)

2 Liên hệ giữa dây và khoảng Liên hệ giữa dây và khoảng

cách từ tâm đến dây:

OH2 + HB2 = OK2 + KD2

A

O

B

K

D C

H

Chú ý: (sgk)

?2 So sánh:

a)OH và OK, nếu: AB>CD b)AB và CD, nếu: OH<OK

Giải:

Ta có:OH2 +HB2 =OK2 + KD2 (1) a)Nếu: AB>CD thì:

2 2

CD

AB

=>HB>KD => HB2 >KD2 (4) Từ:(1)và(4)=>OH2<OK2 => OH<OK

Trong hai dây AB và CD của (O):

AB > CD => OH < OK

Cho đường tròn (O)

AB = CD => OH = OK <

b)Nếu: OH<OK => OH2 <OK2 (5)

Từ (1)và(5) => HB2 >KD2 =>HB>KD

2 2

CD

AB

=> => AB > CD

<

Trang 5

Tiết 23: LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG

CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY

1 Bài toán: (sgk)

2 Liên hệ giữa dây và khoảng Liên hệ giữa dây và khoảng

cách từ tâm đến dây:

OH2 + HB2 = OK2 + KD2

Chú ý: (sgk)

Trong hai dây AB và CD của (O):

AB > CD => OH < OK

Cho đường tròn (O)

AB = CD => OH = OK <

<

?3 Cho hình vẽ sau, biết: OD

> OE, OE = OF Hãy so sánh các độ dài:

a) BC và AC

b) AB và AC

Giải:

a) Vì O là giao điểm của các đường trung trực của ABC

Nên O là tâm của đường tròn ngoại tiếp

ABC

Ta có: OE = OF => BC = AC (liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây) b) OD > OE và OE = OF

Nên: OD > OF => AB < AC

Trang 6

Tiết 23: LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG

CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY

1 Bài toán: (sgk)

2 Liên hệ giữa dây và khoảng Liên hệ giữa dây và khoảng

cách từ tâm đến dây:

OH2 + HB2 = OK2 + KD2

Chú ý: (sgk)

Trong hai dây AB và CD của (O):

AB > CD => OH < OK

Cho đường tròn (O)

AB = CD => OH = OK <

<

Giải:

a) Kẻ

.

D o

C

I

B

K

AB

OH  tại H, ta có:

AB HB

2

8

Xét OHB

HB OB

vuông tại H có:

b) Kẻ OK  CD tại K, xét tứ giác OHIK có:

K = I = H = 90^ ^ ^ O => OHIK là hcn

 OK = HI = AH – AI = 4 – 1 = 3 (cm)

=> OH = OK => AB = CD

Ngày đăng: 19/02/2021, 09:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm