Mỗi người nấu cơm đều mang một cái cần tre được cắm rất khéo vào dây lưng, uốn cong hình cánh cung từ phía sau ra trước mặt, đầu cần treo cái nồi nho nhỏ. Người nấu cơm tay giữ cần, tay [r]
Trang 1Họ và tên :
PHIẾU RÈN TIẾNG VIỆT TUẦN 26
BÀI : NGHĨA THẦY TRÒ
Từ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựu trước sân nhà cụ giáo Chu để mừng thọ thầy
Cụ giáo đội khăn ngay ngắn, mặc áo dài thâm ngồi trên sập Mấy học trò cũ từ xa về dâng biếu thầy những cuốn sách quý Cụ giáo hỏi thăm công việc của từng người, bảo ban các học trò nhỏ, rồi nói:
- Thầy cảm ơn các anh Bây giờ, nhân có đông đủ môn sinh, thầy muốn mời tất cả các anh theo thầy tới thăm một người mà thầy mang ơn rất nặng
Các môn sinh đồng thanh dạ ran Thế là cụ giáo Chu đi trước, học trò theo sau Các anh có tuổi đi sau thầy, người ít tuổi hơn nhường bước, cuối cùng là mấy chú tóc để trái đào Cụ giáo Chu dẫn học trò đi về cuối làng, sang tận thôn Đoài, đến một ngôi nhà tranh đơn sơ mà sáng sủa, ấm cúng Ở hiên trước, một cụ già trên tám mươi tuổi râu tóc bạc phơ đang ngồi sưởi nắng Cụ giáo Chu bước vào sân, chắp tay cung kính vái và nói ta:
- Lạy thầy! Hôm nay con đem tất cả môn sinh đến tạ ơn thầy
Cụ già tóc bạc ngước lên, nghiêng đầu nghe Cụ đã nặng tai Thầy giáo Chu lại nói to câu nói vừa rồi một lần nữa Thì ra đây là cụ đồ xưa kia đã dạy vỡ lòng cho thầy
Tiếp sau cụ giáo Chu, các môn sinh của cụ lần lượt theo lứa tuổi vái tạ cụ đồ già Ngày mừng thọ thầy Chu năm ấy, họ được thêm một bài học thấm thía về nghĩa thầy trò
Theo Hà Ân
- Cụ giáo Chu: tức Chu Văn An (1292 – 1370), một nhà giáo nổi tiếng đời Trần
- Môn sinh: học trò của cùng một thầy giáo
- Áo dài thâm: áo dài màu đen
- Sập: giường gỗ, mặt liền với chân, xung quanh có diềm
- Vái: Chắp tay giơ lên hạ xuống, đồng thời cúi đầu, để tỏ lòng cung kính
- Tạ: cảm ơn hoặc xin lỗi một cách kính cẩn
Trang 2- Cụ đồ: Người dạy chữ Nho thờ trước
- Vỡ lòng: Bắt đầu học (chữ)
Đọc thầm bài “ Nghĩa thầy trò ” và làm các bài tập :
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất :
Câu 1: Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy từ sáng sớm để làm gì ?
A Để xin học cho con cái của mình
B Để mời thầy đến ăn tiệc họp mặt với cả lớp
C Để mừng thọ thầy
D Để chúc thọ vợ thầy
Câu 2: Cụ giáo Chu được miêu tả như thế nào ?
A Cụ giáo đội khăn ngay ngắn, mặc áo dài thâm ngồi trên sập
B Cụ giáo mặc bộ quần áo trắng giản dị, đang lang thang trong sân vườn
C Cụ giáo mặc áo dài đỏ, khăn xếp ngay ngắn, ngồi trong nhà chờ người đến mừng thọ
D Cụ giáo đội khăn ngay ngắn, mặc áo dài thâm đang say sưa dạy học trò
Câu 3: Cụ giáo Chu muốn cùng học trò đi theo mình để làm gì ?
A Đi tới thăm người cha của mình
B Đi tới thăm ngôi trường ngày xưa mình đã từng học
C Đi tới thăm cụ già nghèo khổ nhất trong vùng
D Đi tới thăm người mà cụ giáo Chu mang ơn rất nặng – thầy của cụ giáo Chu từ thuở vỡ lòng
Câu 4: Những chi tiết nào thể hiện lòng tôn kính của cụ giáo Chu đối với người thầy cũ ?
A Thầy mời học trò cùng tới thăm một người mà thầy mang ơn rất nặng
B Thầy chắp tay cung kính vái cụ đồ
C Thầy cung kính thưa với cụ : “ Lạy thầy ! Hôm nay con đem tất cả các môn sinh đến tạ ơn thầy ”
D Tất cả các ý trên
Câu 5 : Ý nghĩa của bài ?
A Cho thấy được cụ giáo Chu là người có rất nhiều môn sinh
B Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó
C Kể lại diễn biến ngày mừng thọ của cụ giáo Chu
D Cho thấy cụ đồ mới là người có nhiều môn sinh nhất, nhiều hơn cả cụ giáo Chu
Trang 3Họ và tên :
PHIẾU RÈN TIẾNG VIỆT TUẦN 26 BÀI : HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN
Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy xưa
Hội thi bắt đầu bằng việc lấy lửa Khi tiếng trống hiệu vừa dứt, bốn thanh niên của bốn đội nhanh như sóc, thoăn thoắt leo lên bốn cây chuối bôi mỡ bóng nhẫy để lấy nén hương cắm ở trên ngọn Có người leo lên, tụt xuống, lại leo lên… Khi mang được nén hương xuống, người dự thi được phát ba que diêm để châm vào hương cho cháy thành ngọn lửa Trong khi đó, những người trong đội, mỗi người một việc Người thì ngồi vót những thanh tre già thành những chiếc đũa bông Người thì nhanh tay giã thóc, giần sàng thành gạo, người thì lấy nước và bắt đầu thổi cơm
Mỗi người nấu cơm đều mang một cái cần tre được cắm rất khéo vào dây lưng, uốn cong hình cánh cung từ phía sau ra trước mặt, đầu cần treo cái nồi nho nhỏ Người nấu cơm tay giữ cần, tay cầm đuốc đung đưa cho ánh lửa bập bùng Các đội vừa thổi cơm vừa đan xen nhau uốn lượn trên sân đình trong sự cổ vũ nồng nhiệt của người xem hội Sau độ một giờ rưỡi, các nồi cơm được lần lượt trình trước cửa đình Mỗi nồi cơm được đánh một số để giữ bí mật Ban giám khảo chấm theo ba tiêu chuẩn: cơm trắng, dẻo và không có cháy Cuộc thi nào cũng hồi hộp và việc giật giải đã trở thành niềm tự hào khó có gì sánh nổi đối với dân làng
Theo MINH NHƯƠNG
Đọc thầm bài “ Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân ” và làm các bài tập :
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất :
Câu 1 Hội thi cơm ở Đổng Vân bắt nguồn từ đâu?
A từ những hội thi cơm ở các làng khác
B từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy xưa
C từ lễ hội ngày Tết truyền thống
Trang 4D từ lễ hội truyền thống của các dân tộc khác
Câu 2 Vừa nấu cơm, các đội thi vừa làm gì?
A đan xen nhau uốn lượn giữa đường làng
B đan xen nhau uốn lượn trên sân đình trong sự cổ vũ nồng nhiệt của người xem hội
C đan xen nhau uốn lượn trên sân nhà văn hóa
D châm lửa giúp nhau cho không khí thêm sôi động
Câu 3 Ban giám khảo chấm điểm ở hội thi thổi cơm trên theo những tiêu chí nào?
D cơm khê
Câu 4 Vì sao việc giật giải thưởng trong cuộc thi là "niềm tự hào khó có gì sánh nổi đối với dân làng"?
A Đó là bằng chứng chứng minh sự phối hợp ăn ý, nhịp nhàng của các thành viên trong đội thi với nhau
B Đó là bằng chứng chứng minh cuộc thi có văn hóa
C Đó là bằng chứng chứng minh họ giỏi
D Tất cả các ý trên
Câu 5 Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm
A Mỗi đội cử ra một người chạy thi, ai chạy nhanh tới đích trước thì sẽ lấy được ngọn lửa to hơn
B Mỗi đội được phát hai hòn đá, phải ngồi đánh đến khi nào ra lửa thì thôi
C Bốn thanh niên của bốn đội leo lên cây chuối đã bôi mỡ để lấy nén hương đã
cắm trên đó, ai lấy được trước thì sẽ được phát 3 que diêm để châm vào hương
cho cháy thành ngọn lửa
Trang 5D Bốn thanh niên của bốn đội leo lên cây chuối đã bôi mỡ để lấy hai cục đá đã đặt trên đó, ai lấy được trước thì sẽ được phát thêm một bó rơm, dùng hai cục đá đánh ra lửa cho bó rơm cháy
Câu 6 Công đoạn nấu cơm được miêu tả như thế nào?
A Người phía sau cầm một cái cần uốn cong hình cái cung vắt ra trước mặt người nấu cơm.Nhiệm vụ của họ là phải giữ cho cái cần này vững chắc để người phía trước vừa cầm đuốc điều khiển ngọn lửa vừa nấu cơm Hai người cầm cần và cầm đuốc phối hợp nhịp nhàng đến khi cơm chín thì hoàn thành
B Mỗi người nấu cơm đều mang theo một cái cần cắm rất khéo vào dây lưng, uốn cong hình cánh cung từ phía sau ra trước mặt, đầu cần treo một cái nồi nho nhỏ Người thổi cơm tay giữ cần, tay cầm đuốc đung đưa cho ánh lửa bập bùng
C Cơm được nấu chín từ bếp đã được đắp từ trước Tuy nhiên để giữ nhiệt độ cho cơm tới khi giám khảo chấm họ phải dùng một chiếc cần treo nồi cơm lên rồi cầm một ngọn đuốc đung đưa phía dưới cứ như vậy đi tới chỗ chấm thi của giám khảo
D Cơm được nấu trong một chiếc niêu nhỏ tren vào một chiếc cần có hình cánh cung được người phía sau cầm, người phía trước cầm đuốc đung đưa đến khi cơm chín thì lại xới ra và cho mẻ khác vào Tới khi hoàn thành họ ủ nồi cơm vào bếp đã đắp từ trước để giám khảo đến chấm
Câu 7 Làm thế nào để đảm bảo sự công bằng cho hội thi nấu cơm?
A Mỗi nồi cơm được đánh một số để giữ bí mật cho giám khảo chấm
B Trong lúc chấm thi giám khảo sẽ bị bịt mắt
C Các đội thi không được biết trước giám khảo là ai
D Giám khảo trước khi chấm thi phải kí vào một bản cam kết chấm thi công bằng
Câu 8 Qua bài văn này, tác giả gửi gắm tình cảm gì của mình với những nét đẹp truyền thống sinh hoạt văn hóa của dân tộc?
A Ca ngợi truyền thống đoàn kết trong lịch sử dân tộc
B Ca ngợi những nét đẹp cổ truyền trong phong tục và sinh hoạt văn hóa của dân tộc
Trang 6C Trân trọng và tự hào với những nét đẹp cổ truyền trong phong tục và sinh hoạt văn hóa của dân tộc
D Ca ngợi tình yêu thương giữa con người với con người
Trang 7PHIẾU ÔN TẬP TIẾNG VIỆT – TUẦN 26
KHỐI 5
A Nội dung ôn tập
- Nghe- viết: Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động.
- Học sinh tự viết ở nhà.
- Quy tắc viết hoa tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ
B Luyện tập
I Chính tả
Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động Ngày 1-5-1886, công nhân thành phố Si-ca-gô, nước Mĩ, xuống đường biểu tình đòi làm việc theo chế độ 8 giờ một ngày Từ Chi-ca-gô, làn sóng bãi công lan nhanh ra các thành phố Niu Y-oóc, Ban-ti-mo, Pít-sbơ-nơ Các cuộc biểu tình bị đàn áp nặng nề Đặc biệt, ở Si-ca-gô, cảnh sát đã xả xúng vào đoàn người tay không, làm hàng trăm người chết và bị thương Nhưng cuối cùng, giới chủ phải chấp nhận yêu sách của công nhân Để ghi nhớ sự kiện này, ngày 1-5 hằng năm đã được chọn làm ngày biểu dương lực lượng của giai cấp công nhân toàn thế giới
II Bài tập :
Đọc đoạn văn sau và viết lại các tên riêng theo nhóm bên dưới :
Một lần, tôi ra cửa sông Nê-va, thăm di tích dinh thự mùa hè của vua Pi-e đại đế Những con hải âu bay trên cỏ lau xám với sóng biển mờ hoàng hôn Ông già I-van đưa đường bảo rằng chim này là hồn người đi biển không may gặp nạn chết vùi trên sóng
a) Tên người : b) Tên địa lí :
Trang 8ĐÁP ÁN PHIỀU RÈN TIẾNG VIỆT BÀI : NGHĨA THẦY TRÒ Câu 1 : C Để mừng thọ thầy.
Câu 2 : A Cụ giáo đội khăn ngay ngắn, mặc áo dài thâm ngồi trên sập.
Câu 3 : D Đi tới thăm người mà cụ giáo Chu mang ơn rất nặng – thầy của cụ giáo Chu
từ thuở vỡ lòng
Câu 4: D.Tất cả các ý trên
Câu 5 : B Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người
cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó
ĐÁP ÁN PHIỀU RÈN TIẾNG VIỆT BÀI : HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP VÀ ĐÁP ÁN (PHẦN DÀNH CHO PHỤ HUYNH)
I Chính tả: Nghe viết
- Phụ huynh đọc, học sinh viết
- Kiểm tra theo bài đọc
* Phương pháp giải:
a) Con đọc kĩ trong đoạn văn và trả lời
b) Con chú ý những tên riêng
Lời giải chi tiết:
a) Tên người : Pi-e, I-van.
b) Tên địa lí : Nê-va