Tính thể tích tối thiểu dung dịch axit sunfuric nồng độ 19,6% (d = 1,14g/ml) cần phải lấy để tác dụng với hỗn hợp thu được nhằm tách đồng ra khỏi hỗn hợp. Có bao nhiêu gam đồng được tách[r]
Trang 1NHÓM HALOGEN
Nguyễn Văn Thoại
Bài 131: Để xác định thành phần dung dịch A chứa các ion Na+, Cl-, Br-, I-, người ta làm 3 thí nghiệm sau:
- TN 1: lấy 20 ml dung dịch A, cô cạn thu được 1,732 gam muối khan
- TN 2: lấy 20 ml dung dịch A, lắc kỹ với nước brom dư, sau đó cô cạn thì thu được 1,685 gam muối khan
- TN 3: lấy 20 ml dung dịch A, sục khí clo cho tới dư, sau đó cô cạn thì thu được 1,4625 gam muối khan
a) Tính nồng độ mol của mỗi ion trong dung dịch A
b) Từ 1m3 dung dịch A có thể điều chế được bao nhiêu gam brom, iot?
Bài 132: Cho 3 gam kẽm tác dụng với 18,69 ml dung dịch axit clohidric 14,6% (d = 1,07g/ml) Khí sinh ra được dẫn qua 4 gam đồng (II) oxit nung nóng
Tính thể tích tối thiểu dung dịch axit sunfuric nồng độ 19,6% (d = 1,14g/ml) cần phải lấy để tác dụng với hỗn hợp thu được nhằm tách đồng ra khỏi hỗn hợp Có bao nhiêu gam đồng được tách ra?
Bài 133: a) Điều chế khí clo bằng cách điện phân dung dịch muối ăn NaCl bão hòa có màng ngăn Tính khối lượng muối ăn chứa 98% NaCl để điều chế 560 lít khí clo (đkc)
b) Nếu dùng axit HCl đặc và MnO2 thì khối lượng mỗi chất là bao nhiêu để điều chế được thể tích clo trên?
Bài 134: Có các hóa chất: axit HCl đặc, MnO2, KMnO4 hãy điều chế khí clo trên?
a) Nếu 2 chất oxi hóa có khối lượng bằng nhau, thì phản ứng nào cho lượng clo nhiều hơn?
b) Nếu 2 chất oxi hóa có số mol bằng nhau, thì phản ứng nào cho lượng clo nhiều hơn?
Bài 135: Cho 1 lít H2 tác dụng với 0,672 lít Cl2 (đkc) rồi hòa tan sản phẩm vào 19,27 gam nước, thu được dung dịch A Lấy 5 gam dung dịch A cho tác dụng với AgNO3 dư, thu được 0,7175 gam kết tủa Tính hiệu suất của phản ứng giữa H2 và Cl2
Bài 138: Trong công nhiệp, người ta điện phân dung dịch muối ăn NaCl bão hòa để sản xuất clo Hãy viết phương trình phản ứng xảy ra trong hai trường hợp:
a) Có màng ngăn giữa anot và catot của bình điện phân
b) Không có màng ngăn
Cho biết vai trò của màng ngăn amiang trong trường hợp trên
Bài 139: Có 4 lọ mất nhãn đựng riêng rẽ từng dung dịch của 4 chất sau: HCl, NaCl, BaCl2, NaClO
Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết 4 chất đó
Bài 140: Cho mangan đioxit tác dụng hoàn toàn với 20 gam dung dịch HCl 36,5% Dẫn khí sinh ra lội qua
500 ml dung dịch KOH 2M ở nhiệt độ thường
a)Tính nồng độ dung dịch các muối sau phản ứng
b) sau phản ứng còn dư KOH không? Nồng độ là bao nhiêu? Coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể
Bài 141: Đặt hai bình trên hai đĩa cân, mỗi bình chứa 100 gam dung dịch HCl 20% Cân ở vị trí thăng bằng
Cho 20 gam kẽm vào bình thứ nhất và cho 20 gam magie cacbonat vào bình thứ hai
a) Cân sẽ ở vị trí nào sau khi kết thúc phản ứng
b) Cân có thăng bằng không nếu ở cổ bình thứ hai có bịt những quả bóng cao su để thu khí thoát ra? Bài 142: Cho hỗn hợp a gồm bột Cu và bột Al tác dụng hoàn toàn với khí clo dư Sau phản ứng thu được 2,24 gam chất rắn
Nếu cho hỗn hợp A tác dụng với dung dịch HCl 0,1M (dư) thì thu được 0,224 lít khí (đkc) và một chất không tan
a) Hãy viết các phương trình phản ứng
b) Tính tỉ lệ phần trăm về khối lượng của Cu và Al trong hỗn hợp A?
c)Tính thể tích dung dịch HCl 0,1M đã tham gia phản ứng
Bài 145: Nung 3,195 gam hỗn hợp KCl và KClO3 với một lượng chất xúc tác MnO2, thu được chất khí và một chất rắn Hòa tan chất rắn vào nước, lấy nước lọc cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 4,305 gam kết tủa
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra
b) Tính thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp đầu
c) Tính thể tích khí thu được ở đkc
Bài 146: Cho một muối halogen của một kim loại hóa trị II Hòa tan a gam muối đó vào nước rồi chia thành hai phần bằng nhau
- Phần một cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được 5,74 gam kết tủa
- Nhúng 1 thanh Fe vào phần hai Sau khi kết thúc phản ứng, thanh sắt nặng thêm 0,16 gam
Trang 2a) Xác định công thức hóa học của muối.
b) Tính khối lượng a gam muối đã đem hòa tan
Bài 147: Hòa tan 8 gam hỗn hợp gồm sắt và một kim loại hóa trị II vào dung dịch HCl dư, thu được 4,48 lít khí H2 (đkc) Mặt khác, để hòa tan 4,8 gam kim loại hóa trị II đó cần gần đến 500 ml dung dịch HCl 1M
Xác định tên kim loại và thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp
Bài 148: Khi cho 0,54 gam kim loại M có hóa trị không đổi tác dụng hết với axit HBr, thu được 672 cm3 khí
H2 (đkc)
a) Xác định kim loại M
b) Tính thể tích dung dịch HBr 1M đã tham gia phản ứng với M
c) Khối lượng muối tạo thành sau phản ứng là bao nhiêu gam, nếu hiệu suất là 90%
Bài 149: Cho hỗn hợp NaI và NaBr hòa tan vào nước, thu được dung dịch A Cho vào dung dịch A một lượng brom vừa đủ, thu được muối X có khối lượng nhỏ hơn khối lượng của hỗn hợp muối ban đầu là a gam Hòa tan X vào nước được dung dịch B Sục khí clo vừa đủ vào dung dịch B, thu được muối Y có khối lượng nhỏ hơn khối lượng của muối X là 2a gam
Xác định thành phần % theo khối lượng của các chất trong hỗn hợp muối ban đầu (coi như Cl2, Br2,
I2 không phản ứng với nước)
Bài 150: 1/ Muối ăn clorua (NaCl) bị lẫn các tạp chất là Na2SO4, MgCl2, MgSO4, CaCl2, CaSO4, Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2 Hãy trình bày phương pháp hóa học để tách riêng NaCl tinh khiết
2/ Hoàn thành các phương trình phản ứng ở dạng phân tử và ion rút gọn theo sơ đồ chuyển hóa sau:
dd FeCl3 + Na2CO3 + H2O
KAlO2 + NH4Cl + H2O
Cu + NaNO3 + HCl
FeCl2 + HCl + O2
Bài 151: Khi nung nóng muối kaliclorat thì một phần muối phân hủy cho oxi, một phần tạo thành muối kali peclorat và kali clorua
a) Viết các phương trình phản ứng phân hủy muối kali clorat (cân bằng phương trình bằng phương pháp thăng bằng electron)
b) Tính khối lượng các chất rắn còn lại sau khi nung 44,1 gam kali clorat Biết rằng có 6,72 lít khí oxi thoát ra, kali clorat phân hủy hoàn toàn
Bài 152: cho khí clo điều chế được bằng cách chế hóa 69,6 gam mangan đioxit với axit clohidric đặc (vừa đủ) đi qua 500 ml dung dịch NaOH 4M
Xác định nồng độ mol của các muối được tạo thành
Bài 154: Có một hỗn hợp gồm: sắt, sắt (II) oxit và sắt (III) oxit Lấy 1 gam hỗn hợp đó cho tác dụng với HCl được 112 ml H2 (đkc) Nếu khử 1 gam hỗn hợp đó bằng hidro, tạo thành 0,2115 gam nước
Bài 155: Cho sản phẩm thu được khi đun nóng hỗn hợp 5,6 gam bột sắt và 1,6 gam bột lưu huỳnh vào 500
ml dung dịch HCl, thu được hỗn hợp khí và dung dịch A (hiệu suất 100%)
a) Tính % thể tích hỗn hợp khí
b) Để trung hòa axit HCl còn dư trong dung dịch A phải dùng 125 ml dung dịch NaOH 0,1M Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng
Trang 3Đặng Xuân Thư
5.1 Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử halogen là:
(n–1)d10ns2np5
5.2 Cấu hình electron lớp ngoài cùng của ion halogenua (X-) là:
(n–1)d10ns2np5
5.4 Trong nhóm VIIA, tính phi kim của các nguyên tố đi từ flo đến iot:
A tăng dần vì năng lượng liên kết trong phân tử X-X giảm dần từ F-F đến I-I
B giảm dần theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử từ F đến I
C giảm dần theo chiều tăng của bán kính nguyên tử và chiều giảm của độ âm điện
D tăng dần theo chiều tăng của bán kính nguyên tử và chiều giảm của độ âm điện
5.5 Nguyên tử của nguyên tố X có 11 electron ở các obitan p Nguyên tố X là:
Cl
5.6 Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các hợp chất: HCl, CCl4, NaClO, HClO2, KClO3, KClO4, ClF, BrCl, BrF3, HBrO3, IBr, ICl3, ICl5, IF7
5.7 Nguyên tố A có hóa trị I tác dụng hoàn toàn với Ca thu được 10,0 gam muối, nếu cũng lấy một lượng như trên nguyên tố A cho tác dụng với Al thì thu được 8,9 gam muối Xác định nguyên tố A và khối lượng A
đã sử dụng
5.10 Nguyên tố halogen Y tồn tại dưới dạng Y2 Khi cho 16 gam Y2 tác dụng với một kim loại kiềm thu được 23,8 gam muối Xác định nguyên tố Y và viết các PTHH giữa Y2 với sắt, nhôm, hidro và oxi
5.11 Nguyên tử của nguyên tố X có 17 electron ở các obitan p Nguyên tố X là:
Cl
5.12 Nước clo có chứa các chất:
5.13 Hòa tan khí Cl2 vào dung dịch KOH đặc, nóng, dư thu được dung dịch chứa các chất thuộc dãy nào sau đây?
5.14 Hòa tan khí Cl2 vào dung dịch NaOH loãng, nóng, dư ở nhiệt độ phòng thu được dung dịch chứa các chất:
5.15 Có 3 lọ đựng ba khí riêng biệt là clo, hidro clorua và oxi Có thể dùng một chất nào trong số các chất sau để đồng thời nhận ra được cả 3 khí?
5.16 Có 3 lọ đựng ba dung dịch riêng biệt là BaCl2, NaHCO3, và NaCl bị mất nhãn Có thể dùng một chất nào sau đây để nhận biết được cả 3 dung dịch?
5.17 Trong muối NaCl có lẫn NaBr và NaI Để loại 2 muối này ra khỏi NaCl người ta có thể:
A nung nóng hỗn hợp
B cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch HCl đặc
C cho hỗn hợp tác dụng với Cl2 sau đó đun nóng
D cả A, B, C
5.18 Để điều chế clo người ta có thể làm như sau:
A Điện phân muối NaCl nóng chảy hoặc dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn
B Cho KMnO4 hoặc MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc
C Cho KClO3 tác dụng với dung dịch HCl đặc
D A hoặc B, C
5.19 Để điều chế flo, người ta có thể làm như sau:
A Điện phân muối NaF nóng chảy hoặc dung dịch NaF trong HF lỏng
B Cho KMnO4 hoặc MnO2 tác dụng với dung dịch HF đặc
C Cho KClO3 tác dụng với dung dịch HF đặc
Trang 4D A hoặc B, C
5.20 Để điều chế HCl người ta có thể làm như sau:
A Cho dung dịch BaCl2 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng
B Cho muối NaCl tác dụng với H2SO4 đặc, nóng hay cho Cl2 tác dụng với H2
C Cho KCl tác dụng với dung dịch KMnO4 có mặt H2SO4
D A hoặc B, C
5.21 Để điều chế HBr người ta có thể làm như sau:
A Cho muối NaBr tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc
B Cho dung dịch BaBr2 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng hay cho Br2 tác dụng trực tiếp với H2
C Thủy phân photphat tribromua
D A hoặc B, C
5.22 Để điều chế HI người ta có thể làm như sau:
A Cho dung dịch BaI2 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng
B Cho muối NaI tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc hay cho I2 tác dụng với H2
C Thủy phân photphat triiotua
D A hoặc B, C
5.23 Khí H2 thu được bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl đôi khi bị lẫn tạp chất là khí Cl2 Để kiểm tra xem khí H2 có lẫn Cl2 hay không, người ta thổi khí đó qua một dung dịch có chứa KI và hồ tinh bột Hãy giải thích vì sao người ta lại làm như vậy?
5.24 Hiđro florua thường được điều chế bằng cách cho axit sunfuric đặc tác dụng với canxi florua cần dùng
để điều chế 250 kg dung dịch axit flohiđric 40%
5.30 một dung dịch có các tính chất:
- Tác dụng với nhiều kim loại như Mg, Zn, Fe đều giải phòng H2
- Tác dụng với bazơ hoặc oxit bazơ tạo thành muối và nước
- Tác dụng với đá vôi (CaCO3) giải phóng CO2
Dung dịch đó là chất nào sau đây?
nóng
5.31 Có 3 chất khí đựng trong 3 lọ riêng biệt: CO, CO2, Cl2 Hãy chứng minh sự có mặt của mỗi chất khí Nêu cách làm và viết phương trình hóa học
5.32 Dãy gồm các chất đều phản ứng với dung dịch HCl là:
A NaOH, Al, CuSO4, CuO
B Cu(OH)2, Cu, CuO, Fe
C CaO, Al2O3, Na2SO4, H2SO4
D NaOH, Al, CaCO3, Cu(OH)2, Fe, CaO, Al2O3
5.36 Tính lượng clo thu được khi cho 24,5 gam KClO3 tác dụng với dung dịch HCl đặc, dư Lượng clo này phản ứng được với bao nhiêu gam sắt theo lý thuyết?
5.37 Tính thể tích khí Cl2 thu được ở đkc khi đun nóng nhẹ 3,16 gam KMnO4 với dung dịch HCl đặc dư 5.38 Cần dùng bao nhiêu gam KClO3 tác dụng với dung dịch Hcl dư để lượng clo sinh ra phản ứng với dung dịch KI tạo ra 38,1 gam I2
5.39 Tính thể tích khí Cl2 thu được ở đkc khi đun nóng nhẹ 3,48 gam MnO2 với dung dịch axit HCl đặc dư Lượng clo này phản ứng hết với bao nhiêu gam nhôm kim loại và tạo thành bao nhiêu gam muối khan? 5.42 Điện phân có màng ngăn dung dịch NaCl bão hòa bằng dòng điện một chiều thu được 33,6 lít khí clo (đkc) Tính khối lượng dung dịch nước Javel thu được khi cho lượng khí clo này phản ứng hoàn toàn với 600 gam dung dịch NaOH 20%
5.44 Tính khối lượng KMnO4 cần thiết để điều chế lượng clo đủ phản ứng với nhôm tạo thành 13,35 gam muối AlCl3 (giả sử hiệu suất phản ứng đều đạt 100%)
5.50 Thêm 16,5 ml dung dịch HCl 20% (có d = 1,106g/ml) vào dung dịch chứa 51 gam AgNO3 Hỏi cần bao nhiêu ml dung dịch NaCl nồng độ 13% (có d = 1,15g/ml) để kết tủa hoàn toàn lượng AgNO3 còn lại trong dung dịch
5.55 Cho m gam Fe vào trong bình kín chứa khí clo, đốt nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn, đem chất rắn thu được hòa tan vào nước thấy khối lượng chất rắn không tan là 1 gam Cô cạn dung dịch thu được 19,05 gam chất rắn khan Tính m và khối lượng clo đã tham gia phản ứng
5.59 Cho 22 gam hỗn hợp X gồm Fe và Al tác dụng với 2 lít dung dịch HCl 0,3M thu được V lít H2 (đkc)
a) Chứng minh hỗn hợp X không tan hết
b) Cho 22 gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với Cl2 thu được m1 gam muối, cho 22 gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với I2 thu được m2 gam muối
Trang 5Biết m2 – m1 = 1,39,3 gam Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X.
5.60 Không dùng thêm thuốc thử, hãy phân biệt các chất trong các lọ riêng biệt sau: MgCl2, NaOH, NH4Cl, BaCl2, H2SO4
5.66 Cho hỗn hợp A gồm KCl, KBr tác dụng với dung dịch AgNO3 dư Lượng kết tủa sinh ra sau khi làm khô có khối lượng bằng lượng AgNO3 đã phản ứng
a) Xác định thành phần % khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp A
b) Cho 25 gam hỗn hợp A tác dụng với 300 gam dung dịch AgNO3 20% Tính khối lượng kết tủa và nồng độ % các chất tan còn lại trong dung dịch
5.69 Hoàn thành các phương trình hóa học theo sơ đồ sau: ghi rõ điều kiện (nếu có) Trong các phản ứng đó, phản ứng nào là phản ứng oxi hóa khử, chỉ rõ chất oxi hóa, chất khử
5.71 Cho 3,78 gam Al phản ứng vừa đủ với dung dịch XCl3 tạo thành dung dịch Y và chất rắn Z Khối lượng dung dịch Y giảm 4,06 gam so với dung dịch XCl3
a) Xác định công thức của muối XCl3
b) Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau đó sục khí CO2 vào cho đến khi phản ứng kết thúc thì thu được m gam kết tủa
Viết các phương trình hóa học và tính m
5.72 Hỗn hợp X chứa Fe và kim loại M (có hóa trị không đổi) với tỉ lệ số mol của M và Fe là 2 : 3 Chia X làm 3 phần bằng nhau:
- Phần 1: đốt cháy hết trong O2 dư được 33,4 gam hỗn hợp gồm Fe3O4 và oxit của M
- Phần 2: Hòa tan trong dung dịch HCl thu được 13,44 lít khí (đkc) và một dung dịch trong suốt
- Phần 3: tác dụng hết với 16,8 lít khí Cl2 (đkc)
a) Xác định kim loại M
b) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X
BÀI TẬP VỀ HALOGEN (tt)
Câu 1: Lập phương trình phản ứng giữa hidro với flo, clo, brom, iot và cho biết các halogen đóng vai trò gì trong các phản ứng đó?
Câu 2: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau và nhận xét về số oxi hóa của các halohen trong hợp chất thu được
F2 + H2 HF
Cl2 + Fe FeCl3
Ca + Br2 CaBr2
I2 + Al xtH O2
AlI3
Câu 3: Cho 3 chất: khí Cl2, bột Fe, dung dịch HCl Viết PTHH của các phản ứng biểu diễn sơ đồ sau:
Câu 4: Trong phản ứng: Cl2 + H2O HCl + HClO, phát biểu nào sau đây đúng?
A Clo chỉ đóng vai trò chất oxi hóa
B Clo chỉ đóng vai trò chất khử
C Clo vừa đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vait rò chất khử
D Nước đóng vai trò chất khử
Câu 5: Tính khối lượng clo có trong hai tấn muối ăn chứa 98% NaCl
Câu 6: Cho 0,6 lít khí clo phản ứng với 0,4 lít khí hidro
a/ Tính thể tích khí HCl thu được (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất)
b/ Tính thành phần % về thể tích của các khí có trong hỗn hợp sau phản ứng
Câu 7: Tính khối lượng Cu và thể tích clo (đkc) đã tham gia phản ứng nếu có 27 gam CuCl2 tạo thành sau phản ứng
Câu 8: Tính thể tích khí clo thu được ở đktc khi:
a/ cho 7,3 gam HCl tác dụng với MnO2
b/ cho 7,3 gam HCl tác dụng với KMnO4
Câu 9: Khi điện phân dung dịch muối ăn bão hòa để sản xuất xút, người ta thu được 560 lít khí clo ở đkc Tính khối lượng muối ăn chứa 98% đã dùng để điện phân
FeCl2
FeCl3
Fe
(3)
Trang 6Câu 10: Lấy 3 lít clo, cho tác dụng với 2 lít hidro Hiệu suất phản ứng khoảng 90% Hỏi thể tích hỗn hợp thu được là bao nhiêu? (Các thể tích đều đo ở cùng đk nhiệt độ và áp suất)
Câu 11: Thổi khí clo đi qua dung dịch natri cacbonat, người ta thấy có khí cacbonic thoát ra Hãy giải thích hiện tượng bằng các phương trình hóa học
Câu 12: Cho 25 gam nước clo vào một dung dịch có chứa 2,5 gam KBr ta thấy dung dịch chuyển sang màu vàng và KBr vẫn còn dư
a/ Giải thích hiện tượng
b/ Sau thí nghiệm, nếu ta cô cạn dung dịch thì còn lại 1,61 gam chất rắn khan Giả sử toàn bộ clo trong nước clo đã phản ứng, hãy tính C% của clo trong nước clo
c/ Tính khối lượng từng chất trong chất rắn khan thu được
Câu 13: Phản ứng nào sau đây dùng để điều chế khí hidroclorua trong phòng thí nghiệm?
A H2 + Cl2
o
t
B Cl2 + H2O HCl + HClO
C Cl2 + SO2 + 2H2O 2HCl + H2SO4
D NaCl(r ) + H2SO4 (đặc)
o
t
Câu 14: Chất nào sau đây không dùng để làm khô khí hiddro clorua?
Câu 15: Muối ăn bị lẫn tạp chất là Na2SO4, MgCl2, CaCl2, và CaSO4 Hãy trình bày phương pháp hóa học để loại bỏ tạp chất Viết PTHH của các phản ứng xảy ra
Câu 16: Cho hỗn hợp A gồm Cu và Mg vào dung dịch HCl dư, thu được 5,6 lít khí (đkc) không màu và một chất rắn không tan B
Dùng dung dịch H2SO4 đặc, nóng để hòa tan hoàn toàn chất rắn B thu được 2,24 lít khí SO2 (đkc) a/ Viết PTHH của các phản ứng xảy ra
b/ Tính khối lượng hỗn hợp A ban đầu
Câu 17: Có 4 bình không ghi nhãn, mỗi bình chứa một trong các dung dịch sau: natri clorua, natri nitrat, bari clorua và bari nitrat
Tình bày phương pháp hóa học để nhận biết từng dung dịch chứa trong mỗi bình
Câu 18: Đọc tên các hợp chất dưới đây và cho biết số oxi hóa của clo trong mỗi hợp chất: Cl2O, HClO2,
Cl2O7, HClO, Cl2O3, HClO4, HClO3, KCl, NaClO, Ca(ClO)2, KClO3, CaOCl2
Câu 19: Dẫn khí clo vào:
a/ Dung dịch KOH ở nhiệt độ thường
b/ Dung dịch KOH đun nóng đến gần 100oC
Hãy viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong mỗi trường hợp Cho biết vai trò của clo trong mỗi phản ứng oxi hóa – khử đó
Câu 20: Cho m gam nhôm vào trong bình kín chứa khí clo, đốt nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn, đem chất rắn thu được hòa tan vào nước thấy khối lượng chất rắn không tan là 10 gam Cô cạn dung dịch thu được 26,7 gam chất rắn khan Tính m và khối lượng clo đã tham gia phản ứng
Câu 21: Một muối có công thức phân tử FeX2 trong đó nguyên tố X chiếm 55,9% theo khối lượng Xác định công thức phân tử của muối và viết ba PTHH của phản ứng trực tiếp tạo thành muối FeX2
Câu 22: Một muối có công thức phân tử là FeX3 Cho dung dịch chứa 3,25 gam FeX3 tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 thu được 8,61 gam kết tủa Xác định công thức phân tử của muối và viết 3 PTHH của phản ứng trực tiếp tạo thành muối FeX3
Câu 23: Thể tích khí clo cần để phản ứng hết với kim loại M bằng 1,5 lần thể tích khí thu được khi cho cùng lượng kim loại M đó tác dụng với dung dịch HCl dư ở cùng điều kiện Khối lượng muối clorua sinh ra khi tác dụng với Cl2 gấp 1,2886 lần khối lượng muối sinh ra khi phản ứng với dung dịch HCl Xác định M Câu 24: Một mẫu Fe đã bị oxi hóa một phần thành FeO Lấy 1,2 gam mẫu này cho tác dụng với dung dịch HCl 0,1M thu được 336 ml khí đkc Xác định hàm lượng của Fe trong mẫu và tính thể tích dung dịch HCl tối thiểu cần dùng
CHƯƠNG HALOGEN
Bài 132: Cho 3 gam kẽm tác dụng với 18,69 ml dung dịch axit clohidric 14,6% (d = 1,07g/ml) Khí sinh ra được dẫn qua 4 gam đồng (II) oxit nung nóng
Tính thể tích tối thiểu dung dịch axit sunfuric nồng độ 19,6% (d = 1,14g/ml) cần phải lấy để tác dụng với hỗn hợp thu được nhằm tách đồng ra khỏi hỗn hợp Có bao nhiêu gam đồng được tách ra?
Trang 7Bài 138: Trong công nhiệp, người ta điện phân dung dịch muối ăn NaCl bão hòa để sản xuất clo Hãy viết phương trình phản ứng xảy ra trong hai trường hợp:
a) Có màng ngăn giữa anot và catot của bình điện phân
b) Không có màng ngăn
Cho biết vai trò của màng ngăn amiang trong trường hợp trên
Bài 134: Có các hóa chất: axit HCl đặc, MnO2, KMnO4 hãy điều chế khí clo từ các hóa chất trên?
a) Nếu 2 chất oxi hóa có khối lượng bằng nhau, thì phản ứng nào cho lượng clo nhiều hơn?
b) Nếu 2 chất oxi hóa có số mol bằng nhau, thì phản ứng nào cho lượng clo nhiều hơn?
Bài 142: Cho hỗn hợp A gồm bột Cu và bột Al tác dụng hoàn toàn với khí clo dư Sau phản ứng thu được 2,24 gam chất rắn
Mặt khác nếu cho hỗn hợp A tác dụng với dung dịch HCl 0,1M (dư) thì thu được 0,224 lít khí (đkc)
và một chất không tan
a) Hãy viết các phương trình phản ứng
b) Tính tỉ lệ phần trăm về khối lượng của Cu và Al trong hỗn hợp A?
c) Tính thể tích dung dịch HCl 0,1M đã tham gia phản ứng
Bài 147: Hòa tan 8 gam hỗn hợp gồm sắt và một kim loại hóa trị II vào dung dịch HCl dư, thu được 4,48 lít khí H2 (đkc) Mặt khác, để hòa tan 4,8 gam kim loại hóa trị II đó cần gần đến 500 ml dung dịch HCl 1M
Xác định tên kim loại và thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp
Bài 154: Có một hỗn hợp gồm: sắt, sắt (II) oxit và sắt (III) oxit Lấy 1 gam hỗn hợp đó cho tác dụng với HCl được 112 ml H2 (đkc) Nếu khử 1 gam hỗn hợp đó bằng hidro, tạo thành 0,2115 gam nước
Câu 16: Cho hỗn hợp A gồm Cu và Mg vào dung dịch HCl dư, thu được 5,6 lít khí (đkc) không màu và một chất rắn không tan B
Dùng dung dịch H2SO4 đặc, nóng để hòa tan hoàn toàn chất rắn B thu được 2,24 lít khí SO2 (đkc) a/ Viết PTHH của các phản ứng xảy ra
b/ Tính khối lượng hỗn hợp A ban đầu
Bài 1: Viết phương trình hoá học của phản ứng thực hiện các biến đổi dưới đây và ghi rõ điều kiện phản ứng.
b/ F2 → OF2
SiF4
KCl → Cl2
Bài 2: Đem điện phân 200ml dung dịch NaCl 2M (d = 1,1 g/ml) với điện cực bằng than có màng ngăn
xốp Khi ở catot thoát ra 6,72 lít khí thì ngừng điện phân
Chất còn lại trong trong dung dịch sau điện phân là gì? Và C% của nó là bao nhiêu?
Bài 3: Cho 4,48 lít khí clo (đkc) tác dụng vừa đủ với 88,81ml dung dịch KBr có d = 1,34 g/ml Xác định
C% của dung dịch KBr lúc ban đầu?
Bài 4: Hãy chọn nữa sơ đồ phản ứng ở cột II để ghép với nửa sơ đồ phản ứng ở cột I cho phù hợp.
6) HCl + H2O 7) K + Cl2 + O2
Bài 5: Cho 17,4 g MnO2 tác dụng hết với dung dịch HCl dư Toàn bộ khí Clo sinh ra được hấp thụ vào 145,8 g dung dịch NaOH 20% (ở nhiệt độ thường) tạo ra dung dịch A
Hỏi dung dịch A có những chất nào? Tính nồng độ phần trăm của từng chất đó?
Bài 6: Hỗn hợp 2 muối NaCl, NaBr nặng 4,82 gam hoà tan hoàn toàn trong nước được dung dịch A Sục
khí clo dư vào dung dịch A rồi cô cạn hoàn toàn dung dịch sau phản ứng thu được muối khan Lấy lượng muối khan này hoà tan vào nước rồi cho phản ứng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 8,61 gam kết tủa Tính thành phần phần trăm mỗi muối trong hỗn hợp đầu?
Trang 8Câu 1: Cho 13,9 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 7,84 lít H2
(đkc) Mặt khác cũng lấy lượng X đó cho tác dụng với dụng với Cl2 dư thu được hỗn hợp muối Y, tính khối lượng muối Y?
Câu 2: Xác định nồng độ mol của dung dịch KI biết rằng 200ml dung dịch đó tác dụng hết với khí Cl2
thì giải phóng 76,2 gam I2
Câu 3 : Viết phương trình hóa học của phản ứng thực hiện các biến đổi dưới đây và ghi rõ điều kiện phản
ứng (nếu có)
HI → I2 → NaI → I2 → HIO3 → NaIO3
Câu 4: Khí hidro, thu được bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl, đôi khi bị lẫn tạp chất là khí
Clo Để kiểm tra xem khí hidro có lẫn clo hay không người ta, người ta thổi khí đó qua một dung dịch có chứa kali iotua và tinh bột Hãy giải thích vì sao người ta làm như vậy
Câu 5: Cho các phản ứng hoá học sau:
Cl2 + A → B
B + Fe → C + H2
C + Cl2 → D
D + NaOH → E ↓ + NaCl Xác định các chất A, B, C, D, E
Câu 6 : Trình bày phương pháp hoá học nhận biết các dung dịch đã mất nhãn:
NaCl, NaBr, KI, HCl, H2SO4, KOH
Câu 7: X, Y là 2 nguyên tố halogen thuộc 2 chu kì liên tiếp trong hệ thống tuần hoàn Hỗn hợp A chứa 2
muối của X và Y với natri
Để kết tủa hoàn toàn 2,2 gam hỗn hợp A cần dùng 150ml dung dịch AgNO3 0,2M X, Y là những nguyên tố nào?
Câu 8: So sánh tính oxh của F2, Cl2, Br2, I2 Giải thích, và viết phương trình phản ứng chứng minh