1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tiết 11-16

12 237 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm các hạng tử
Tác giả Nguyễn Quang Phụng
Trường học Trường THPT Định An
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 222 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU:  HS biết phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm các số hạng..  Học sinh biết nhận xét các hạng tử trong đa thức để nhóm hợp lí và phân tích được đa thức thành

Trang 1

Ngày soạn:26/09/2010 Ngày dạy:30/09/2010

Tuần 6 T

iê ́t 11 _ §8:PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÓM CÁC HẠNG TỬ

I MỤC TIÊU:

 HS biết phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm các số hạng

 Học sinh biết nhận xét các hạng tử trong đa thức để nhóm hợp lí và phân tích được đa thức thành nhân tử

II CHUẨN BỊ:

* GV: bảng phụ , SGK,…

* HS: SGK, giấy nháp, máy tính,…

* Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, học nhóm

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A Ơ ̉n định lớp : Kiểm tra sĩ sớ, điểm danh, vệ sinh

B Các hoạt đợng dạy và học :

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Hoạt động 1: Kiểm tra bài

GV: Yêu cầu:

- HS1: Thực hiện BT 46

SGK/21

- HS2: Thực hiện BT 28

SBT/6

HS1: Lên bảng làm BT46 SGK/21

HS2: Lên bảng làm BT28 SBT/6

Hoạt động 2: Ví dụ Hoạt động 2:

 Giáo viên nêu ví dụ 1:

 Các hạng tử có nhân tử

chung k0 ?

 Đa thức trên có phải là

một hằng đẳng thức hay k0 ?

 Tương tự giáo viên hướng

dẫn học sinh làm ví dụ 2

HS: trả lời.

1 Ví dụ:

Ví dụ 1: Pt đa thức sau thành nhân tử.

x2 – 3x + xy – 3y = (x2 – 3x) + (xy – 3y)

= x(x - 3) + y(x - 3) = (x - 3) (x + y)

Ví dụ 2: Pt đa thức sau thành nhân tử.

2xy + 3z + 6y + xz = (2xy + 6y) + (3z + xz)

= 2y(x + 3) + z(x + 3) = (x + 3) (2y + z)

Hoạt động 3: Áp dụng Hoạt động 3

 Bài ? 2 giáo viên treo

bảng phụ bài làm của các

nhóm cho học sinh nhận xét

cách làm của các bạn

HS: thảo luận làm ?1, ?2

2 Aùp dụng:

?1 Ta có:

15.64 + 25.100 + 36.15 + 60.100

= (15.64 + 36.15) + (25.100 + 60.100)

= 15 (64 + 36) + 100 (25 + 60)

= 15 100 + 85.100

= (15 + 85).100 = 100.100 = 10000

?2 Bạn An làm đúng

Trang 2

Bạn Thái và bạn Hà cũng làm đúng nhưng chưa phân tích hết

Hoạt động 4: Luyện tập củng cớ

Hoạt động 4

Bài 47:

nháp, mỗi tổ 1 câu nếu làm

xong thì làm bài của tổ khác

 1 HS lên bảng làm vào

bảng phụ

HS: Tiến hành làm

Bài 47:

2 2

x y x 1

              b xz yz 5 x y xz yz 5 x y z x y 5 x y x y z 5               C D ặn dò : - Hướng dẫn học sinh làm bài 49 trang 22 - Về nhà làm bài tập 31 đến bài 33 SBT trang 6 và xem trước bài tiếp theo * RÚT KINH NGHIỆM:

-Ngày soạn:26/09/2010 -Ngày dạy:30/09/2010 TIẾT 12 _ LUYỆN TẬP I MỤC TIÊU:  Rèn luyện kĩ năng giải bài tập phân tích đa thức thành nhân tử  Học sinh giải thành thạo loại bài tập phân tích đa thức thành nhân tử  Củng cố cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách nhóm các hạng tử

 Củng cố khắc sâu, nâng caokĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử

II CHUẨN BỊ:

-Giáo Viên: Bảng phụ., bảng nhóm.

-Học Sinh: Bảng nhóm, ôn tập 7 hằng đẳng thức đáng nhớ.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

A Ơ ̉n định lớp :

B Các hoạt đợng dạy và học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Ghi bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- GV: yêu cầu HS1: Nêu 7

hằng đẳng thức đáng nhớ

-GV: yêu cầu HS2: Thực hiện

bài 47 c (SGK/22)

GV: Muớn phân tích mợt đa

thức thành nhân tử ta thực hiện

như thế nào ?

GV: chớt lại , treo bảng phụ

HS: Nhắc lại 7 hằng đẳng thức đáng nhớ

HS2: Lên bảng làm bài 47 c (SGK/22)

HS: Trả lời

Khi phân tích đa thức thành nhân tử

ta nên tiến hành như sau:

Đặt nhân tử chung nếu tất cả

Trang 3

các hạng tử có nhân tử chung.

Dùng HĐT nếu có.

Nhóm nhiều hạng tử thường mỗi nhóm là hằng đẳng thức hoặc có nhân tử chung, có lúc cần thiết phải đặt dấu trừ đứng trước và đổi dấu.

Hoạt động 2: LUYỆN TẬP Bài 48:

GV: Cho học sinh hoạt động

nhóm

* Lưu ý cho học sinh:

 Nếu tất cả hạng tử của đa

thức có nhân tử chung thì đăït

thừa số chung trước rồi mới

nhóm

 Khi nhóm chú ý tới các

hạng tử hợp thành một đa

thức

 Giáo viên kiểm tra bài làm

của một số nhóm

HS: Chia nhóm hoạt đợng Bài 48:a) x2 + 4x – y2 + 4 = (x + 2)2 – y2

= (x + 2 – y)(x +

2 + y) b) 3x2 + 6xy + 3y2 – 3z2

= 3(x2 + 2xy + y2 – z2) = 3[(x + y)2 –

z2]

= 3(x + y – x)(x + y + z) c) x2 – 2xy + y2 – z2 + 2zt – t2

= (x2 – 2xy + y2) – (z2 – 2zt + t2)

= (x – y)2 – (z – t)2

= (x – y – z + t)(x – y + z – t)

Bài 49:

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm

- Học sinh cả lớp làm ra nháp

- Giáo viên sửa sai (nếu có)

Bài 50:

Cho học sinh làm theo cá

nhân

Giáo viên theo dõi học sinh

yếu, TB kịp thời hướng dẫn

sửa chữa, uốn nắn

HS: Lên bảng trình bày

HS: Hoạt đợng cá nhân

Bài 49:

a 37,5 .6,5 – 7,5.3.4 -6,6.7,5+3,5.37,5

( 7,5.3,4+6,6.7,5)

=37,5(6,5+3,5) – 7,5(3,4+6,6)

=37,5.10 - 7,5.10 =10.(37,5-7,5)

=10.30 =300

b 452 + 402 – 152 + 80.45

= (45 + 40)2 – 152

= (45 + 40 – 15)(45 + 40 + 15)

= 70.100 =7000

Bài 50: Tìm x, biết:

a x(x - 2) + x – 2 = 0 x(x - 2) + (x – 2) = 0 (x – 2) (x + 1) = 0

x = 2 hoặc x = -1

b 5x(x - 3) – x + 3 = 0 5x(x - 3) – (x – 3) = 0 (x - 3) (5x – 1) = 0

x = 3 hoặc x = 1/5

D D ặn dò :

- Về nhà ôn lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử

- Làm lại các bài tập đã giải Nắm vững các phương pháp phân tích để tiếp tục vận dụng để làm bài bài tập sau này

Trang 4

- Đọc và soạn bài 9.

* RÚT KINH NGHIỆM:

-Ngày soạn:2/10/2010 -Ngày dạy:12/10/2010 Tuâ ̀n 7

TIẾT 13 _ §9: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ

BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP

I MỤC TIÊU:

- HS biết phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phương pháp

- Học sinh biết nhận xét các hạng tử trong đa thức để sử dụng linh hoạt các phương pháp phân tích được đa thức thành nhân tử

 Rèn kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử

II CHUẨN BỊ:

-Giáo Viên: Bảng phụ Bảng nhóm.

-Học Sinh: Bảng cá nhân, bảng nhóm.

- Phương pháp: học nhóm, thuyết trình, nêu vấn đề

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

A Ơ ̉n định lớp :

B Ca ́c hoạt đợng dạy và học :

Hoa

̣t đợng 1 : Kiểm tra bài cũ

GV: Yêu cầu HS lên bảng

viết lại 7 hằng đẳng thức

đáng nhớ đã học

HS: Lên bảng trình bày.

Hoa

̣t đợng 2 : Bài mới

GV: Treo bảng phụ có ghi

7 hằng đẳng thức đáng nhớ

lên góc bảng

HS: Đọc và ghi nhớ để vận

dụng

Bảng phụ treo hết tiết học

1 A 2 + 2AB + B 2 = (A + B) 2

2 A 2 - 2AB + B 2 = (A - B) 2

3 A 2 – B 2 = (A - B)(A +B).

4 A 3 + 3A 2 B + 3AB 2 + B 3 = (A + B) 3

5 A 3 – 3A 2 B + 3AB 2 – B 3 = (A – B) 3

6 A 3 + B 3 = (A + B) (A 2 – AB + B 2 ).

7 A 3 – B 3 = (A – B) (A 2 + AB + B 2 ).

vào nháp

 Phân tích đến bước 1

như vây bài toán đã dừng

lại chưa?

HS: Tiến hành thực hiện làm

nháp ví dụ 1

1 Ví dụ:

Ví dụ 1: Phân tích đa thức sau thành nhân

tử 5x3 + 10x2y + 5xy2

= 5x (x2 + 2xy + y2) = 5x(x + y)2

Trang 5

 Tương tự cho HS làm ví

dụ 2

Cho học sinh làm ?1 vào

vở

HS: Làm nháp ví dụ 2

HS: làm ?1

Ví dụ 2:

x2 – 2xy + y2 – 9 = (x – y)2 – 32 = (x – y – 3)(x – y + 3)

?1 2x3y – 2xy3 – 4xy2 – 2xy = 2xy (x2 – y2 – 2y – 1) = 2xy [x2 – (y + 1)2] = 2xy (x – y – 1)(x + y + 1)

Hoạt động 2

Thực hiện ?2

 Học sinh hoạt động

nhóm

 Gợi ý: Phân tích thành

nhân tử rồi tính

 giáo viên treo bảng cho

học sinh phát hiện các

phương pháp và ghi nhanh

vào bảng phụ của nhóm

HS: Thực hiện làm ?2

2 Aùp dụng

?2

a x2 + 2x + 1 – y2 = (x +1)2 – y2

= (x + 1 -y)(x + 1 +y)

= (94,5 + 1 + 4,5) (94,5 + 1 – 4,5)

= 100.91 = 9100

b Việc đã sử dụng các pp đặt nhân tử chung được thực hiện theo 3 bước

Bước 1: nhóm cá hạng tử

Bước 2: Dùng HĐT Bước 3 Đặt nhân tử chung

Hoạt động 3: Luyện tập

Bài 51:

Cho học sinh làm việc theo

Bài 51:

2 2

x x 1

b 2(x 1 y) x 1 y

Bài 52:

Để chứng minh một biểu

thức chia hết cho 5 hay

không ta làm thế nào?

HS: Trả lời “ biến đởi biểu

thức bằng phương pháp đặt nhân tử chung để có được thừa sớ chia hết cho 5”

Bài 52:

2

5n 2 2 5n 2 2 5n 5n 4 5

vì n(5n + 4) thuộc Z

BÀI 53 :

Giáo viên làm mẫu cho

học sinh bài này và nêu:

cách làm này ta đã dùng

phương pháp tách một

hạng tử thành nhiều hạng

tử

a x2 – 3x + 2

= x2 – x – 2x + 2

= (x2 – x) – (2x – 2)

= x(x - 1) – 2 (x - 1)

= (x - 1)(x - 2)

b x2 + x – 6 = x2 – 2x + 3x – 6 = x(x – 2) + 3(x – 2) = (x + 3)(x – 2)

c x2 + 5x + 6 = x2 + 2x + 3x + 6

Trang 6

= x(x + 2) + 3(x + 2) = (x + 3)(x + 2)

C D ặn dò :

 Về nhà ôn lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử

 Làm bài tập 34 đến 38 SBT và xem trước bài luyện tập

* RÚT KINH NGHIỆM:

-Ngày soạn:2/10/2010 -Ngày dạy:12/10/2010 TIẾT 14 _ LUYỆN TẬP I MỤC TIÊU:  Củng cố cách pt đa thức thành nhân tử bằng cách tách, thêm bớt các hạng tử

 Củng cố khắc sâu, nâng cao kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử

 Rèn luyện kĩ năng giải bài tập phân tích đa thức thành nhân tử

 Học sinh giải thành thạo loại bài tập phân tích đa thức thành nhân tử

II CHUẨN BỊ:

-Giáo Viên: Bảng phụ., bảng nhóm.

-Học Sinh: Bảng nhóm, ôn tập 7 hằng đẳng thức đáng nhớ.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

A Ơ ̉n định lớp :

B Các hoạt đợng dạy và học :

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

GV: Khi phân tích đa thức

thành nhân tử ta nên tiến hành

như thế nào?

HS: Trả lời.

Hoạt động 2: Luyện tập

GV: chớt lại và treo bảng phụ

có ghi cách phân tích đa thức

thành nhân tử để học sinh biết

vận dụng

Khi phân tích đa thức thành nhân tử ta nên tiến hành như sau:

 Đặt nhân tử chung nếu tất cả các hạng tử có nhân tử chung

Nhóm nhiều hạng tử thường mỗi nhóm là hằng đẳng thức hoặc có nhân tử chung, có lúc cần thiết phải đặt dấu trừ điì¨ng trước và đổi dấu

GV:

- Luyện tập theo nhóm

- Sử dụng bảng nhóm

HS: Chia nhóm thực hiện BÀI 54:a = x(x + y - 3) (x + y + 3)

b = (x - y)(2 – x + y)

Trang 7

Nhận xét, sửa sai cho học

2(x - 2 )(x + 2 )

GV:

Để làm các bài tập này

chúng ta cần tiến hành như

thế nào?

2)(x + 1

2) = 0

x = 0 , x= 1

2 hoặc x = 1

2

b  (2x – 1 – x – 3)(2x – 1 + x + 3) = 0

 (x – 4)(3x + 2) = 0

 x = 4; x = -2/3 GV:

Để làm bài tập này chúng ta

cần tiến hành như thế nào?

a) x2 + ½ x + 1/16 = x2 + 2.¼.x + 1/16

= (x + ¼)2 = (49,75 + ¼)2 = 502 = 2500 b) x2 – y2 – 2y – 1 = x2 – (y + 1)2

= (x – y – 1)(x + y + 1)

= (93 – 6 – 1)(93 + 6 + 1) = 86 100 = 8600 GV:

Bài tập này chúng ta cần tiến

hành như thế nào?

a x2 – 4x + 3 b x2 + 5x + 4

= x2 – x – 3x + 3 = x2 + x + 4x + 4

= x(x - 1) – 3(x –1) = x(x +1) +4(x +1) = (x – 1)(x - 3) = (x + 1)(x + 4)

c = (x - 3)(x + 2)

d (x2 + 2 - 2x) (x2+ 2 +2x)

Hoạt động 3 : Phân tích đa thức thành nhân tử bằng nhiều phương pháp khác.

GV: - Đa thức x2 – 3x + 2 là

đa thức có dạng tam thức bậc

hai: a x2 + bx + c

- Để làm được dạng này ta

có thể làm như sau:

ax2 + bx + c

= ax2 + b1x + b2x + c

Phải có:

1 2

1 2

Hày dựa vào công thức hày

phân tích bài trên bảng

Hướng dẫn HS tác ở hạng tử

tự do

HS: chú ý lắng nghe, theo dõi

Ví dụ:

x2 – 3x + 2 = x2 – x – 2x + 2 = x(x - 1) – 2(x - 1) = (x - 1)(x - 2) hoặc:

x2 – 3x + 2 = x2 – 3x - 1 + 3 = (x2 – 1) – (3x – 3) = (x - 1)(x + 1) – 3(x - 1) = (x - 1)(x + 1 - 3) = (x - 1)(x - 2)

Hoạt động 4: Củng cố:

GV: yêu cầu HS làm thêm

các BT ở bảng phụ

HS: tiến hành làm bài tập Bảng phụ:

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a 15x2 + 15xy – 3x – 3y

b x2 + x – 6

c 4x4 + 1

Trang 8

C D ặn dò :

- Về nhà ôn lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử

 Làm lại các bài tập đã giải Nắm vững các phương pháp phân tích để tiếp tục vận dụng để làm bài bài tập sau này

* RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 9

-Ngày soạn:12/10/2010 -Ngày

dạy:19/10/2010

T

uâ ̀n 8 TIẾT 15 _ §10:CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC

I MỤC TIÊU:

- Học sinh hiểu được khái niệm đa thức A chia hết cho đa thức B

- Học sinh nắm vững khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B

- Học sinh thực hiện thành thạo phép chia đơn thức cho đơn thức

II CHUẨN BỊ:

-Giáo Viên: Bảng phụ ghi nhận xét, quy tắc, bài tập.

-Học Sinh: Ôân quy tắc nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số, bảng nhóm.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

A Ơ ̉n định lớp :

B Các hoạt đợng dạy và học :

Hoạt động 1 : bài cũ

Phát biểu và viết CT chia hai

luỹ thừa cùng cơ số

Gv nhận xét cho điểm

Học sinh lên bảng trả lời và viết công thức

xm : xn = xm – n

(x  0; m  n) a.52 b x4 c 1

Bảng phụ:

Aùp dụng tính : a) 54 : 52 = ? b) Với x  0 x10 : x6 = ? c) Với x  0 x3 : x3 = ?

Hoạt động 2: Giới thiệu Hoạt động 2 :

Cho a, b  Z, b  0 Khi nào

ta nói a chia hết cho b

Tương tự, Cho A và B là 2 đa

thức, B  0 Ta nói A chia hết

cho B nếu tìm được một đa

thức Q sao cho cho A = BQ

Giáo viên vừa nói vừa ghi lên

phần góc bảng bên phải

Cho a, b  Z, b  0 Nếu có số nguyên q sao cho a = b.q thì ta nói

a chia hết cho b

Học sinh nghe giáo viên trình bày

Cho A và B là 2 đa thức, B  0

Ta nói A chia hết cho B nếu tìm được một đa thức Q sao cho cho

A = BQ

A : gọi là đa thức bị chia

B : gọi là đa thức chia

Q : gọi là thương

Kí hiệu : Q = A : B hay Q = A/B

Hoạt động 3 : Quy tắc Hoạt động 3 :

Ta đã biết : … gv vừa nói vừa

chỉ vào bảng phụ

Vậy, xm chia hết cho xn khi

nào ?

Cho học sinh làm ?1 SGK.

Phép chia 20x5 : 12x (x  0)

xm : xn khi m  n

Phép chia 20x5 : 12x (x  0) là một

phép chia hết vì thương của phép

1) Quy tắc :

Bảng phụ:

Với mọi x  0, m, n  N, m  n thì :

xm : xn = xm – n nếu m > n

xm : xn = 1 nếu m = n

?1 x3 : x2 = x

Trang 10

có phải là phép chia hết

không ? Vì sao ?

Cho HS làm tiếp ?2

Tính : a) 15x2y2 : 5xy2

Em thực hiện phép chia này

như thế nào ?

Phép chia này có phải phép

chia hết không ?

Cho HS làm tiếp phần b và

hỏi tiếp phép chia này có là

phép chia hết không

Vậy đơn thức A chia hết cho

đơn thức B khi nào ?

Muốn chia đơn thức A cho

đơn thức B (trường hợp A chia

hết cho B) ta làm thế nào ?

Trong các phép chia sau,

phép chia nào là phép chia

hết ? Giải thích ?

a) 2x3y4 : 5x2y4

b) 15xy3: 3x2

c) 4xy : 2xz

chia là một đa thức

Để thực hiện phép chia đó, ta lấy :

15 : 5 = 3 x2 : x = x.

y2 : y2 = 1

Như vậy có đa thức Q.B = A nên phép chia là phép chia hết

HS làm câu b Phép chia này là phép chia hết vì thương là một đa thức

Đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi mỗi biến của B đều là biến của

A với số mũ không lớn hơn số mũ của nótrong A

Học sinh nêu quy tắc a) Là phép chia hết

b) Là phép chia không hết

c) Là phép chia không hết

HS làm ?3 vào vở,

2 HS lên bảng làm 2 bài

Học sinh cả lớp làm vào vở 3 học sinh lên bảng làm 3 câu

15x7 : 3x2 = 5x5

20x5 : 12x = 5/3x4

?2

a) 15x2y2 : 5xy2 = 3x

Vì 3x 5xy2 =15x2y2

b) 12x3y : 9x2 = 4/3xy

* Quy tắc

Với mọi x  0, m, n  N, m  n thì :

xm : xn = xm – n nếu m > n

xm : xn = 1 nếu m = n

(x  0; m  n)

x3 : x2 = x

15x7 : 3x2 = 5x5

20x5 : 12x = 5/3x4 15x2y2 : 5xy2 = 3x

Hoạt động 4 : Áp dụng Hoạt động 4 :

Cho HS làm ?3 SGK

Luyện tập :

Bài 59:

Chú ý : Luỹ thừa bậc chẵn

của hai số đối nhau thì bằng

nhau

Bài 61, 62 GV yêu cầu HS

hoạt động theo nhóm

Kiểm tra bài làm của vài

nhóm

Bài 61 (SGK) :

HS hoạt động theo nhóm

a) 5x2y4 : 10x2y = 1/2y3 b) 3/4x3y3 : (-1/2x2y2) = -3/2xy c) (-xy)10 : (-xy)5 = (-xy)5

= -x5y5

2) Áp dụng :

a) 15x3y5z : 5x2y3 = 3xy2z b) 12x4y2 : (-9xy2) =- 4/3x3

LUYỆN TẬP Bài 59:

a) 53 : (-5)2 = 5 b) (¾)5 : (¾)3 =

Bài 60 (SGK)

a) x10 : (-x8) = x10 : x8 = x2

b) –x5 : (-x3) = (-x)2 = x2

c) –y5 : (-y4) = -y

Bài 61 : (SGK) HS hoạt động

nhóm

Bài 62 : (SGK)

15x4y3z2 : 5xy2z2 = 3x3y

Thay x=2,y =-10 vào biểu thức :

3 23 (-10) = - 240

C D ặn dò :

- học thuộc quy tắc chia đơn thức cho đơn thức

Ngày đăng: 04/11/2013, 16:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   phụ   bài   làm   của   các - tiết 11-16
ng phụ bài làm của các (Trang 1)
Bảng phụ. - tiết 11-16
Bảng ph ụ (Trang 2)
Bảng phụ treo hết tiết học - tiết 11-16
Bảng ph ụ treo hết tiết học (Trang 4)
Bảng phụ: - tiết 11-16
Bảng ph ụ: (Trang 9)
Bảng giải câu b - tiết 11-16
Bảng gi ải câu b (Trang 12)
w