- Biết cấu tạo phân tử, ứng dụng, điều chế trong phòng thí nghiệm và trong côngnghiệp của N2, NH3, HNO3; - Biết tính chất hoá học, cách nhận biết và ứng dụng của muối amoni, muối nitrat;
Trang 1Ngày soạn: 12/10/2015
Chuyên đề: NITO VÀ CÁC HỢP CHẤT CỦA NITO
I Nội dung chuyên đề: Nito và các hợp chất của Nito được phân bố theo thời lượng
1 Cấu tạo, tính chất vật lí, điều chế Nito và các hợp chất của Nito (1 tiết)
2 Tính chất hóa học của Nito và các hợp chất của Nito (3 tiết)
- Tiết 1: Tính chất hóa học và ứng dụng của N2, NH3
- Tiết 2: Tính chất hóa học và ứng dụng của HNO3
- Tiết 3: Tính chất hóa học và ứng dụng của muối amoni, muối nitrat
4 Luyện tập (2 tiết)
- Tiết 1: Các dạng bài tập của N2, NH3, muối amoni
- Tiết 2: Các dạng bài tập của HNO3, muối nitrat
II Tổ chức dạy học chuyên đề
- Theo phân phối chương trình: Tiết 11: Nito; Tiết 12, 13: Amoniac và muối amoni;Tiết 14, 15: Axit nitric và muối nitrat; Tiết 19: Luyện tập
II.1 Mục tiêu
1 Kiến thức
a Môn Hóa học
- Biết vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố Nitơ
- Biết cấu tạo phân tử, ứng dụng, điều chế trong phòng thí nghiệm và trong côngnghiệp của N2, NH3, HNO3;
- Biết tính chất hoá học, cách nhận biết và ứng dụng của muối amoni, muối nitrat;
- Hiểu được N2 rất bền do có liên kết ba, nên N2 khá trơ ở nhiệt độ thường, nhưnghoạt động hơn ở nhiệt độ cao
- Hiểu được tính chất hoá học đặc trưng của N2: tính oxi hoá (tác dụng với kim loạimạnh, với H2), ngoài ra nitơ còn có tính khử (tác dụng với O2)
- Hiểu được tính chất hoá học của NH3: Tính bazơ yếu (tác dụng với H2O, dung dịchmuối, axit) và tính khử (tác dụng với O2, Cl2)
- Hiểu được HNO3 là một trong những axit mạnh nhất, là chất oxi hoá rất mạnh (oxihoá hầu hết kim loại, một số phi kim, nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ)
Trang 2- Viết các PTHH ở dạng phân tử, ion minh hoạ tính chất hoá học của Nito và các hợpchất của Nito;
b Toán
- Tính thể tích khí ở đktc trong phản ứng hoá học, tính % thể tích trong hỗn hợp khí,tính thể tích khí amoniac sản xuất được ở đktc theo hiệu suất.phản ứng
- Tính % về khối lượng của muối amoni trong hỗn hợp
- Tính thành phần % khối lượng của hỗn hợp kim loại tác dụng với HNO3
- Tính thành phần % khối lượng muối nitrat trong hỗn hợp; nồng độ hoặc thể tíchdung dịch muối nitrat tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng
c Vật lí
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh , rút ra được nhận xét về tính chất vật lí và hóa họccủa nito và các hợp chất của nito;
- Cũng cố cách pha loãng dung dịch axit;
- Phân biệt được muối amoni, muối nitrat với một số muối khác
d Sinh học: Biết tác hại của dung dịch axit để cẩn thận hơn khi tiếp xúc;
e Văn học: Vận dụng kiến thức để phân tích, giải thích một số câu ca dao, tục ngữ
theo quan điểm của môn Hóa học, như:
“Lúa chiêm lấp ló đầu bờ Bỗng nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”
Hay “Không có lửa làm sao có khói”
f GD KNS
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sống xung quanh;
- Rèn luyện kỹ năng hoạt động nhóm, thuyết trình trước đám đông,
3 Thái độ
- Say mê, hứng thú học tập, yêu khoa học
- Sử dụng hiệu quả an toàn tiết kiệm hóa chất, thiết bị thí nghiệm
- Ứng dụng của Nito và hợp chất của Nito vào mục đích phục vụ đời sống và sảnxuất
4 Định hướng các năng lực được hình thành
- Năng lực tự học; hợp tác;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;
- Năng lực quan sát, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học;
- Năng lực tính toán; vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
II.2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của GV
- Hệ thống câu hỏi có liên quan;
- Dụng cụ thí nghiệm và hóa chất thí nghiệm;
2 Chuẩn bị của HS
- Học sinh ôn lại các kiến thức có liên quan;
- Nghiên cứu trước các nội dung kiến thức của chương.
- Chuẩn bị các nội dung bài học mà giáo viên yêu cầu hoàn thành
II.3 Phương pháp và kĩ thuật dạy học chủ yếu
- Phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm, thí nghiệm kiểm chứng;
- Kĩ thuật công đoạn;
- Vận dụng kiến thức liên môn vào các tiết dạy
Trang 3II.4 Thiết kế các tiến trình dạy học chuyên đề
TIẾT 11: CẤU TẠO, TÍNH CHẤT VẬT LÍ, ĐIỀU CHẾ NITƠ VÀ CÁC HỢP
CHẤT CỦA NITƠ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
* Biết được:
- Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố nitơ
- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, ứng dụng, điều chế trong phòng thí nghiệm vàtrong công nghiệp của N2 và các hợp chất của Nito;
* Hiểu được: Phân tử nitơ rất bền do có liên kết ba, nên nitơ khá trơ ở nhiệt độthường, nhưng hoạt động hơn ở nhiệt độ cao
2 Kĩ năng:
- Dự đoán tính chất hoá học của nitơ và các hợp chất của nito;
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh , rút ra được nhận xét về tính chất vật lí của nito vàcác hợp chất của nito;
- Tính thể tích khí ở đktc trong phản ứng hoá học, tính % thể tích trong hỗn hợp khí;
3 Thái độ:
- Say mê, hứng thú học tập, yêu khoa học
- Sử dụng hiệu quả an toàn tiết kiệm hóa chất, thiết bị thí nghiệm
- Tìm hiểu ứng dụng của Nito và hợp chất của Nito vào mục đích phục vụ đời sống
và sản xuất của con người
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm và cá nhân, giao nhiệm vụ cho học sinh.
- Kỹ thuật công đoạn
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bài giảng điện tử, giáo án, phiếu học tập với nội dung kiến thức còn
thiếu
2 Học sinh:
+ Đọc kĩ trước bài và hoàn thành hệ thống câu hỏi có liên quan ở nhà;
+ Thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi giáo viên yêu cầu trong phiếu học tập;
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: GV yêu cầu học sinh cùng tìm hiểu về đặc điểm cấu tạo, tính chất vật
lí, phương pháp điều chế của Nito và các hợp chất của Nito
- Phương pháp: Hoạt động nhóm (5 nhóm, 7-8HS/nhóm)
- Kỹ thuật công đoạn: (Bước 1: 5 phút, các bước sau: 2 phút/bước 15 phút)
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về N2; + Nhóm 2: Tìm hiểu về NH3;
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về HNO3; + Nhóm 4: Tìm hiểu về muối Amoni;
+ Nhóm 5: Tìm hiểu về muối Nitrat
- Yêu cầu HS hoàn thành vào phiếu học tập:
N 2 NH 3 HNO 3 MUỐI AMONI MUỐI NITRAT Cấu tạo
Dự đoán tchh
Trang 4Tính chất vật lí
Điều chế
Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh tổng hợp và kết luận lại kiến thức.
I/ N 2:GV: Yêu cầu nhóm 1 trình bày phần tìm
hiểu về N2 theo nội dung trong phiếu học
+ Số oxy hóa của N trong hợp chất
+ Quá trình chưng cất phân đoạn không
khí lỏng
* GV sử dụng kiến thức liên môn để bổ
sung:
+ Môn Vật lí (Trạng thái, màu sắc, mùi
vị, tính tan của N 2 ; Nhiệt độ ngưng tụ
của các chất trong không khí khi mô tả
quả trình thu N 2 bằng phương pháp
chưng chất phân đoạn không khí lỏng);
+ Môn Sinh học (khả năng duy trì sự
cháy và sự cháy của N 2 )
1 Cấu tạo:
CTCT: N ≡ N
2 Dự đoán tính chất hóa học:
· N2 có liên kết ≡ bền vững trong phân
tử nên ở to thường, N2 tương đối trơ; ở tocao, N2 hoạt động mạnh về mặt hóahọc
hiểu về NH3 theo nội dung trong phiếu
+ Trình chiếu thí nghiệm vui: Cho quả
trứng vào chai mà không dùng tay
- Số oxh của N trong NH3 là -3 Tínhkhử
3 Tính chất vật lí:
- Chất khí, không màu, mùi khai;
- Tan trong nước dung dịch amoniac
4 Điều chế:
a) Trong PTN:
2NH 4 Cl + Ca(OH) 2 CaCl 2 + 2NH 3 + 2H 2 O
b) Trong CN:
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
* GV sử dụng kiến thức môn Vật lí để bổ
sung về trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính
tan của NH 3 Giáo dục ý thức giữ gìn
vệ sinh chung khi đi vệ sinh cho HS.
III/ HNO 3:GV: Yêu cầu nhóm 3 trình bày phần tìm
hiểu về HNO3 theo nội dung trong phiếu
+ Cách pha loãng dung dịch axit;
+ Về sơ đồ điều chế HNO3 trong CN
* GV sử dụng kiến thức liên môn để bổ
sung:
+ Môn Vật lí (Trạng thái, màu sắc, mùi
vị, tính tan, sự tỏa nhiệt mạnh khi pha
loãng của HNO 3 );
+ Môn Sinh học (Gây bỏng và nguy
hiểm đến sức khỏe của con người khi
tiếp xúc trực tiếp với axit);
1 Cấu tạo CTHH: HNO 3
CTCT:
2 Dự đoán tính chất hóa học
· HNO 3 có đầy đủ tính chất hóa học củaaxit mạnh
· Số oxh của N trong HNO3 là +5
HNO3 có tính oxy hóa mạnh
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
+ Giáo dục đức tính bình tĩnh, cẩn thận
khi pha loãng axit đặc.
IV/ Muối Amoni
GV: Yêu cầu nhóm 4 trình bày phần tìm
hiểu về muối Amoni theo nội dung trong
phiếu học tập
HS: Trình bày và trao đổi, thảo luận
GV: NX và BS
1 Tính chất vật lí
- Muối amoni đều tan tốt trong nước;
- Màu của ion NH4+ ¿¿
trong dung dịch:Không màu
2 Dự đoán tính chất hóa học:
- Có tính chất hóa học của muối;
- Có tính khử
V/ Muối Nitrat
GV: Yêu cầu nhóm 5 trình bày phần tìm
hiểu về muối Nitrat theo nội dung trong
phiếu học tập
HS: Trình bày và trao đổi, thảo luận
GV: NX và BS
1 Tính chất vật lí
- Muối nitrat đều tan tốt trong nước;
- Màu của ion NO−3¿¿ trong dung dịch:Không màu
2 Dự đoán tính chất hóa học:
- Có tính chất hóa học của muối;
- Có tính oxy hóa
3 Hoạt động 3: Luyện tập – Củng cố
Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận một số câu hỏi
Câu hỏi 1: Cho các nhận định sau:
1 Nitơ là khí không màu, không mùi, không vị, tan tốt trong nước, không duy trì sựcháy, sự hô hấp
2 Amoniac là chất khí không màu, có mùi khai, tan rất tốt trong nước
3 Dung dịch axit nitric có màu vàng là do axit nitric kém bền bị phân hủy thành khíNO2, khí này hòa tan trong dung dịch làm cho dung dịch HNO3 có màu vàng
4 Tất cả các muối amoni, muối nitrat đều tan tốt trong nước, là chất điện li mạnh
4 Dặn dò học sinh học bài ở nhà:
Trang 7+ Làm bài tập trong phiếu học tập, trong SGK.
+ Chuẩn bị các nội dung cho tiết sau (Cả lớp đều chuẩn bị)
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 8
TIẾT 12: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA N 2 VÀ NH 3
b Môn Vật lí: Biết được trạng thái, màu sắc NO, NO2.
c Môn Văn: Giải thích được câu “Không có lửa làm sao có khói” theo quan điểm
môn Hóa học
2 Kĩ năng
a Hóa học:
- Dự đoán tính chất, kiểm tra dự đoán và kết luận về tính chất hoá học của N2, NH3;
- Viết các PTHH ở dạng phân tử, ion minh hoạ tính chất hoá học của N2, NH3;
- Giải thích được vì sao trong không khí, vẫn tồn tại khí O2, mặc dù N2 chiếm gấp 4lần khí O2 và N2 có thể phản ứng được với O2?
b Toán:
- Tính thể tích khí ở đktc trong phản ứng hoá học, tính % thể tích trong hỗn hợp khí,tính thể tích khí amoniac sản xuất được ở đktc theo hiệu suất.phản ứng (vận dụngtheo phương pháp 3 dòng)
c Vật lí: Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, nhận xét về tính chất hóa học của N2, NH3;
d GD KNS:
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sống xung quanh;
- Rèn luyện kỹ năng hoạt động nhóm, thuyết trình trước đám đông,
3 Thái độ: Say mê học tập, tìm hiểu và nghiên cứu khoa học.
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề;
1 Giáo viên: Bài giảng điện tử, giáo án, dụng cụ và hóa chất TNo liên quan bài học.
2 Học sinh: Trả lời các câu hỏi của giáo viên đã giao.
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: Tổ chức cho HS chơi trò chơi Tìm ẩn số sau bức tranh
Miếng ghép số 1: N ở vị trí nào trong bảng HTTH các nguyên tố hóa học?
A Ô số 7, chu kỳ 3, nhóm VA;
B Ô số 8, chu kỳ 2, nhóm VIA; C Ô số 7, chu kỳ 2, nhóm VA;D Ô số 8, chu kỳ 3, nhóm VIA
Miếng ghép số 2: N2 là chất …(1)…, không màu, …(2)… trong nước, không duy trì
sự sống và sự …(3)…
A (1) Khí, (2) Không, (3) Cháy;
B (1) Lỏng, (2) Tan, (3) Cháy; C (1) Khí, (2) Tan tốt, (3) oxy hóa;D (1) Lỏng, (2) Không, (3) oxy hóa
Trang 9Miếng ghép số 3: NH3 là khí ….
A mùi khai, tan tốt trong nước, nhẹ hơn không khí;
B không mùi, tan tốt trong nước, nhẹ hơn không khí;
C mùi hắc, không tan trong nước, nặng hơn không khí;
D mùi khai, tan tốt trong nước, nặng hơn không khí
Miếng ghép số 4: Nguyên tử N trong NH3 còn dư bao nhiêu cặp e ở lớp ngoài cùng
chưa tham gia liên kết?
Bức tranh bí ẩn: Trong phòng thí nghiệm, nếu lỡ để thoát khí Cl2 bay ra ngoài thì ta
có thể dủng khí nào sau đây là tốt nhất để làm sạch khí Cl2?
Dựa vào bức tranh bí ẩn để dẫn dắt vào bài
2 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tự tìm hiểu tính chất hóa học và ứng dụng của N 2 và NH 3
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu về tính chất hóa học và ứng dụng của N2 và NH3 theo nhiệm vụ của từng nhóm đã giao trong phiếu học tập
GV: Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm
cấu tạo của N2 Nhận xét về khả
năng phản ứng hóa học và dự đoán
* GV bổ sung kiến thức liên môn:
+ Môn Vật lí (Trạng thái, màu sắc,
mùi vị của một số Oxit của Nito
thường gặp trong chương trình);
+ Môn Sinh học (Tính độc hại của
một số Oxit của Nito đối với môi
trường, với sức khỏe con người);
* Nhận xét: Khí N2 tương đối trơ ở nhiệt độthường nhưng phản ứng mạnh ở nhiệt độcao
1 Tính oxy hóa
a) Tác dụng với KL: Ở to cao, N2 tác dụng với 1 số KL hoạt động
3 Mg+N2t o
→ Mg3N2
b) Tác dụng với H2:
2 Tính khử
Ở to thường: 2NO + O2 2NO2
Không màu Màu nâu đỏ+ Tính chất vật lí cơ bản của một số oxit của
N thường gặp:
- N2O: khí không màu, khí “vui”
- NO: khí không màu, hóa đỏ nâu ngoài K 2
- NO2: khí màu đỏ nâu
(Nhóm 1 trao đổi với nhóm 3,nhóm 2 trao đổi với nhóm 4)
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
+ Giáo dục ý thức bảo vệ môi
trường cho HS;
+ Giải thích được hiện tượng thực
tế: Vì sao trong không khí, vẫn tồn
tại khí O 2 , mặc dù N 2 chiếm gấp 4
lần khí O 2 và N 2 có thể phản ứng
được với O 2 ?
I.2 Ứng dụng:
GV: Yêu cầu HS trình bày những
hiểu biết về ứng dụng của N2
HS: Hoạt động nhóm (Nhóm 2)
GV: Nhận xét và bổ sung
+ Giải thích hiện tượng thực tế: Nitơ
phản ứng với nhiều kim loại nhưng
tại sao trong vỏ Trái Đất không gặp
một nitrua kim loại nào cả?
(SGK)
Hoạt động 3: Tính chất hóa học và ứng dụng của NH 3
II.1 Tính chất hóa học
GV: Yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo và
dự đoán tính chất hóa học của NH3
* GV bổ sung kiến thức liên môn:
+ Môn Sinh học (Hoạt tính sinh
học của NH 3 đối với môi trường, với
sức khỏe con người);
+ Giáo dục ý thức bảo vệ môi
- Tác dụng với dung dịch muối:
3NH3 + AlCl3 3NH4Cl + Al(OH)32NH3 + MgSO4 (NH4)2SO4 + Mg(OH)2
2 Tính khử:
II.2 Ứng dụng
GV: Yêu cầu HS trình bày những
hiểu biết về ứng dụng của NH3
HS: Hoạt động nhóm (Đại diện nhóm
4 trình bày, các nhóm khác nhận xét)
(SGK)
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Nhận xét và bổ sung
* GV bổ sung kiến thức liên môn:
+ Môn Văn: Câu “Không có lửa
làm sao có khói” theo quan điểm
Hóa học đúng hay sai?
+ Môn Sinh học (Hoạt tính sinh
học của NH 3 đối với môi trường, với
sức khỏe con người);
+ Giáo dục ý thức bảo vệ môi
trường cho HS;
+ Giải thích 1 số hiện tượng thực
tế:
- Nước tiểu có mùi khai.
- Vì sao trong phòng thí nghiệm,
nếu lỡ để thoát khí Cl 2 bay ra ngoài
thì ta có thể dùng khí NH 3 là tốt
nhất để làm sạch khí Cl 2 ?
- Tại sao khi đi gần các sông, hồ
bẩn vào ngày nắng nóng, người ta
thường ngửi thấy mùi khai?
mà không cần chuyển qua số mol
* GV bổ sung kiến thức liên môn:
+ Môn Toán: Kỹ năng tính toán
3 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:
+ Làm bài tập trong phiếu học tập
+ Nghiên cứu phần tính chất hóa học của HNO3:
Trang 12V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
TIẾT 13: TÍNH CHẤT HÓA HỌC VÀ ỨNG DỤNG CỦA HNO 3
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
a) Môn Hóa học
- Củng cố tính chất hóa học chung của axit
* Biết được: Ứng dụng của HNO3
* Hiểu được:
- HNO3 là một trong những axit mạnh nhất, là chất oxi hoá rất mạnh (oxi hoá hầu hếtkim loại, một số phi kim, nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ)
b) Môn Vật lí: Củng cố trạng thái, màu sắc của NO, NO2.
c) Sinh học: Củng cố kiến thức về tác hại của axit đối với sức khỏe của con người;
2 Kĩ năng
a) Môn Hóa học
- Dự đoán tính chất, kiểm tra dự đoán và kết luận về tính chất hoá học của HNO3;
- Viết các PTHH ở dạng phân tử, ion minh họa tính chất hoá học của HNO3;
- Tính thành phần % khối lượng của hỗn hợp kim loại tác dụng với HNO3
b) Môn Toán học: Rèn luyện kỹ năng tính toán đối với một bài toán Hóa học.
c) Môn Vật lí: Rèn luyện kỹ năng quan sát thí nghiệm, hình ảnh , rút ra được nhận
xét về tính chất hóa học của HNO3;
3 Thái độ
- Say mê, hứng thú học tập, yêu khoa học
- Sử dụng hiệu quả an toàn tiết kiệm hóa chất, thiết bị thí nghiệm
- Ứng dụng của HNO3 vào mục đích phục vụ đời sống và sản xuất của con người
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, trực quan;
- Thí nghiệm nghiên cứu;
- Kỹ thuật KWL: Tìm hiểu các vấn đề liên quan đến HNO3 (CTCT, tính chất hóa học)với 3 nội dung: Đã biết? Chưa biết? Cần biết?
(GV chia lớp thành 4 nhóm, hướng dẫn HS nghiên cứu kỹ tài liệu và tự phân chia vai trò các thành viên trong nhóm cụ thể)
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bài giảng điện tử, giáo án, dụng cụ và hóa chất thí nghiệm liên quan.
2 Học sinh: Trả lời các câu hỏi của giáo viên đã giao.
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình học
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra sự tìm hiểu của học sinh
GV: Sử dụng kỹ thuật dạy học KWL:
Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng trình bày sự tìm hiểu của nhóm mình theo
Trang 13HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
các nội dung của kỹ thuật về HNO3
HS: Hoạt động nhóm (Đại diện nhóm lên trình bày các nhóm khác bổ sung)
Dự kiến các thông tin của học sinh ở phần chuẩn bị:
- Đặc điểm cấu tạo của
- Tác hại của axit đối với sức
khỏe của con người
- Chứng minh HNO3 có đầy
đủ tính chất hóa học chungcủa axit mạnh
- Các sản phẩm khử được tạothành khi chất khử tác dụngvới HNO3 loãng và HNO3đặc
- Đặc điểm chung về sảnphẩm khi Kim loại tác dụngvới HNO3
- Củng cố cách viết phươngtrình phản ứng thể hiện tínhoxy hóa của HNO3
Chứng minh HNO3 có tínhoxy hóa mạnh
GV: Nhận xét về nội dung và sự trình bày của các nhóm dẫn dắt vào bài mới
* GV bổ sung kiến thức môn Sinh học nhằm củng cố kiến thức về những tác hại
của axit đối với sức khỏe của con người
Hoạt động 2: Tính chất hóa học của HNO 3
GV: Làm TNo chứng minh tính
chất hóa học của HNO3
* HNO3 + CaCO3
* HNO3 + Cu
GV: Yêu cầu HS quan sát TNo,
nghiên cứu tài liệu để trả lời các
câu hỏi trong phiếu học tập
* Viết PTHH của các phản ứng xảy
ra (nếu có) trong các trường hợp
sau, xác định sự thay đổi số oxi hóa
của nguyên tố nitơ?
a Al + HNO3 loãng
b Fe + HNO3 (đặc)
c M + HNO3
d C + HNO3 (đặc)
e FeO + HNO3 loãng
f Fe(OH)2 + HNO3 loãng
Trang 14HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
thái, màu sắc của NO, NO 2 , N 2 ;
+ Môn Sinh học: Củng cố về kiến
thức tính độc hại của NO, NO 2 đối
với môi trường, với sức khỏe con
3FeO + 10HNO 3 đ 3Fe(NO 3 ) 3 + NO 2 + 5H 2 O
Hoạt động 2: Ứng dụng của HNO 3
GV: Hướng dẫn HS nêu ứng dụng của HNO3
Hoạt động 3: Luyện tập – củng cố GV: Yêu cầu HS trả lời một số câu trắc nghiệm củng cố bài học
Câu 1: Hiện tượng thu được khi cho dd HNO3(đ) tác dụng với kim loại Cu là?
A Có khí màu nâu thoát ra, thu được dd màu xanh.
B Có khí không màu hóa nâu trong không khí thoát ra, thu được dd màu xanh.
C Có khí màu nâu thoát ra, thu được dd không màu.
D Có khí không màu hóa nâu trong không khí thoát ra, thu được dd không
màu
Câu 2: Dung dịch axit nitric có tính chất hóa học nào sau đây?
A Có tính axit yếu, có tính oxi hóa mạnh.
B Có tính axit mạnh, có tính oxi hóa mạnh.
C Có tính axit yếu, có tính oxi hóa yếu.
D Có tính axit mạnh, có tính oxi hóa yếu.
Câu 3: Để xử lí khí nitơ đioxit (NO2) trong phòng thí nghiệm, người ta thường
dùng hóa chất nào sau đây?
A dd HCl B dd NaOH C dd NaCl D dd H2SO4
Câu 4: Hợp chất nào không sinh ra khi cho kim loại tác dụng với HNO3:
Câu 5: Ở điều kiện thích hợp, axit nitric thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với dãy
các chất nào sau đây?
A Fe, S, NaOH B Cu, P, Fe2O3 C Al, C, Cu(OH)2 D Cu, P, FeO Câu 6: Cho 5,6 gam sắt tác dụng với dung dịch HNO3 (đặc, nóng, dư) sau khi phản
ứng kết thúc thu được V lít khí màu nâu (là sản phẩm khử duy nhất ở đktc) Giá trịcủa V là?
A 6,72 (l) B 2,24 (l) C 4,48 (l) D 5,60 (l)
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:
* BÀI TẬP VỀ NHÀ:
Trang 15* CHUẨN BỊ BÀI MỚI (Mỗi học sinh đều chuẩn bị giống nhau)
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY: