Dòng điện qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt Câu 15: Một bình điện phân đựng dung dịch bạc nitrat với anốt bằng bạcA. Khối lượng bạc bám vào cực âm sau 2 giờ là:.[r]
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM 2011-2012
Thời gian 45 phút
Câu 1 Dùng một nguồn điện để thắp sáng lần lượt hai bóng đèn có điện trở R1 = 4 () và R2 = 9 (), khi đó công suất
tiêu thụ của hai bóng đèn là như nhau Điện trở trong của nguồn điện là:
A r = 2 () B r = 3 () C r = 4 () D r = 6 ().
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Hạt tải điện trong kim loại là iôn dương và iôn âm.
B Hạt tải điện trong kim loại là electron.
C Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm nếu nhiệt độ trong kim loại được giữ không đổi
D Dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt.
Câu 3: Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho :
A khả năng tác dụng lực của nguồn điện B. khả năng thực hiện công của nguồn điện
C khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện D khả năng tích điện cho hai cực của nó.
Câu 4: Định luật Jun - Lenxơ cho biết điện năng biến đổi thành:
A. Nhiệt năng B Cơ năng C Năng lượng ánh sáng D Hóa năng.
Câu 5 Cho một dòng điện không đổi trong 10s điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng là 2 C Sau 50s điện lượng chuyển
qua tiết diện thẳng đó là:
Câu 6: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các iôn âm đi về anốt và các iôn dương đi về
catốt
B Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các electron đi về từ catốt về anốt, khi catốt bị
nung nóng
C Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các iôn âm, electron đi về anốt và iôn dương đi
về catốt
D Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các electron đi về anốt và các iôn dương đi về
catốt
Câu 7: Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 mắc nối tiếp với điện trở R2 = 200 Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế U khi đó hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 là 6 (V) Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là:
A U = 9 (V) B U = 24 (V) C. U = 12 (V) D. U = 18 (V)
Câu 8: Có 4 đèn cùng điện áp định mức là U0=6V, nhưng đèn 1 có công suất 3W; đèn 2 có công suất 7W và đèn 3,4 có
công suất 5W Muốn mắc 4 bóng đèn này vào điện áp U=12V để các bóng sáng bình thường, ta phải mắc theo cách nào sau đây:
A Đèn 3 mắc song song với đèn 2, đèn 1 mắc song song đèn 4 mắc nối tiếp nhau.
B Đèn 1 mắc nối tiếp với đèn 2, sau đó mắc song song với đèn 3,4.
C Đèn 1 mắc song song với đèn 2, đèn 3 mắc song song đèn 4 mắc nối tiếp nhau
D Đèn 4 mắc song song với đèn 2, đèn 3 mắc song song đèn 1 mắc nối tiếp nhau.
Câu 9: Công thức nào sau đây là công thức đúng của định luật Fara-đây?
A I= m F n
A
m n
A I F
Câu 10: Một tấm kim loại có diện tích 120cm2 đem mạ niken được làm catot của bình điện phân dung dịch muối niken có anot làm bằng niken Tính bề dày của lớp niken được mạ biết dòng điện qua bình điện phân có cường độ 0,3A chạy qua trong 5 giờ, niken có A = 58,7; n = 2; D = 8,8.103kg/m3:
Câu 11 Hiệu suất của một nguồn điện có suất điện động E = 6 V và điện trở trong r = 1,5 đang phát dòng điện cường
độ I = 1A trong mạch kín là :
Câu 12: Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là sự va chạm của:
A Các ion dương nút mạng với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn
B Các electron tự do với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn
C Các ion dương chuyển động định hướng dưới tác dụng của điện trường với các electron
D Các electron tự do với chỗ mất trật tự của ion dương nút mạng
Câu 13 Cho mạch điện như hình vẽ, bỏ qua điện trở của dây nối Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B có biểu thức là
A. UAB = -I (R+r) + E B UAB = -I(R+r)- E
Câu 14: Chọn đáp án chưa chính xác nhất:
E , r I Hình 13
Trang 2A Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm B Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ
C Kim loại là chất dẫn điện tốt D Dòng điện qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt Câu 15: Một bình điện phân đựng dung dịch bạc nitrat với anốt bằng bạc Điện trở của bình điện phân là R= 2 ( ) Hiệu
điện thế đặt vào hai cực là U= 10 (V) Cho A= 108 và n=1 Khối lượng bạc bám vào cực âm sau 2 giờ là:
Câu 16 Một điện trở R = 4 Ω mắc vào nguồn có E = 1,5 V tạo thành mạch kín Công suất tỏa nhiệt trên điện trở R là P
= 0,36 W Điện trở trong của nguồn và hiệu điện thế giữa 2 đầu R là:
A. 1 Ω ; 1,2 V B 2 Ω ; 1,5 V C 1 Ω ; 1,25 V D 2 Ω ; 1,2 V.
Câu 17: Công của dòng điện có đơn vị là
Câu 18 Cho mạch điện như hình vẽ Mỗi pin có E = 1,5V; r = 1 Điện trở mạch ngoài R = 6 Cường độ dòng điện ở
mạch ngoài bằng bao nhiêu?
Câu 19: Khi điện phân dung dịch Bạc Nitrat (AgNO3) với anốt là kim loại Bạc(Ag) thì
A mật độ ion bị phân li tăng lên B bạc chạy từ anốt sang catốt.
Câu 20 Cho bộ nguồn gồm 8 ắcquy giống nhau được mắc thành hai dãy song song với nhau, mỗi dãy gồm 4 ắcquy mắc nối tiếp với nhau Mỗi ắcquy có suất điện động E = 2 (V) và điện trở trong r = 1() Suất điện động và điện trở trong của
bộ nguồn lần lượt là
A Eb = 8 (V) ; rb = 6 () B Eb = 4 (V) ; rb = 0,5 () C Eb = 4 (V) ; rb = 3 () D Eb = 8 (V) ; rb = 2 () Câu 21: Để xác định được sự biến đổi của điện trở theo nhiệt độ ta cần các dụng cụ:
A Vôn kê, cặp nhiệt độ, đồng hồ đo thời gian B Ôm kế và đồng hồ đo thời gian.
Câu 22: Một dây đồng có điện trở 74 Ω ở nhiệt độ 500C, cho αCu = 4,3.10-3 K-1 Điện trở dây đồng ở nhiệt độ 1000C là:
Câu 23: Một bình điện phân đựng dung dịch bạc nitrat AgNO3(AAg = 108,n = 1) với anốt bằng bạc(Ag) Điện trở của bình
là 10Ω, hiệu điện thế đặt vào hai điện cực là 50V Khối lượng bạc bám vào cực âm sau 1giờ là:
Câu 24 Cho đoạn mạch điện như hình vẽ: Biết E = 6V, r = 0,5 Ω; R = 4,5 Ω; I = 1A và có
chiều như hình vẽ Ta có:
A. UAB = 1V B UBA = 10V C UAB = -1V D UAB = 11V.
Câu 25: Chọn phát biểu sai:
A Cặp nhiệt điện bằng kim loại có hệ số nhiệt điện động nhỏ hơn hệ số nhiệt điện động của bán dẫn.
B Hệ số nhiệt điện động α T phụ thuộc vào vật liệu làm cặp nhiệt điện.
C Cặp nhiệt điện bằng kim loại có hệ số nhiệt điện động lớn hơn hệ số nhiệt điện động của bán dẫn.
D Suất điện động xuất hiện trong cặp nhiệt điện là do chuyển động của hạt tải điện trong mạch điện có nhiệt độ không
đồng nhất sinh ra
Câu 26: Một nguồn điện có suất điện động E và điện trở trong r, được mắc với một điện trở R tạo thành một mạch kín.
Khi tăng dần giá trị của điện trở R thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện
A. tăng dần B giảm dần C lúc đầu tăng, sau đó giảm dần D lúc đầu giảm, sau đó tăng
dần
Câu 27: Trong dây dẫn kim loại có một dòng điện không đổi chạy qua có cường độ là 1,6 mA Trong 1 phút số lượng
electron chuyển qua một tiết diện thẳng là
A 6.1020 electron B 6.1019 electron C 6.1018 electron D. 6.1017 electron
Câu 28: Khi hai điện trở giống nhau mắc nối tiếp vào một hiệu điện thế U không đổi thì công suất tiêu thụ của chúng là
20 (W) Nếu mắc chúng song song rồi mắc vào hiệu điện thế nói trên thì công suất tiêu thụ của chúng là:
Câu 29 Một bộ ba bóng đèn giống nhau có điện trở 3 Ω được mắc nối tiếp với nhau và nối tiếp với nguồn 1 Ω thì dòng điện trong mạch chính là 1A Khi tháo một bóng đèn khỏi mạch thì dòng điện trong mạch chính là:
Câu 30 Một nguồn điện có điện trở trong 0,5 () được mắc với điện trở 4,5 () thành mạch kín Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 5,4 (V) Suất điện động của nguồn điện là
A
B
Trang 3HẾT