1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

Chuyên đề môn Chính tả lớp 4-Oanh

8 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 34,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Phân biệt các chữ viết đúng chính tả với các chữi viết sai chính tả. + Chữa lỗi chính tả đã cho trong SGK hoặc có trong bài làm của bản thân. + Ghi vào sổ tay chính tả các lối chính tả[r]

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐẠI LỘC

TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI ĐỒNG



CHUYÊN ĐỀ:

MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH LỚP 4 KHẮC PHỤC VIỆC VIẾT SAI CHÍNH TẢ

Họ tên: Nguyễn Thị Thu Oanh

Năm học: 2019- 2020

A Tên chuyên đề: MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH LỚP 4

Trang 2

KHẮC PHỤC VIỆC VIẾT SAI CHÍNH TẢ

B Đặt vấn đề:

I Tầm quan trọng của việc viết đúng chính tả trong các môn học của học sinh:

Chính tả là một phép viết đúng, nghĩa là nghe sao thì viết vậy Nó giúp cho học sinh chẳng những học tốt phân môn Tiếng Việt mà còn học tốt các môn học khác Muốn hạn chế việc viết sai chính tả, giáo viên cần nắm bắt chỗ mắc lỗi của từng học sinh để có biện pháp giúp đỡ kịp thời trong học tập nhàm nâng cao chất lượng học tập của lớp Phân môn chính tả nhằm giúp HS:

- Rèn kĩ năng nghe và đọc (nghe chuẩn, phát âm đúng)

- Rèn luyện một số kĩ năng sử dụng Tiếng Việt và phát triển tư duy (hiểu nghĩa từ và vận dụng vào bài viết các phân môn khác của môn Tiếng Việt)

- Góp phần hình thành nhân cách và mở rộng hiểu biết (nghe chăm chú, viết cẩn thận, vận dụng hiểu biết vào viết CT, tập làm văn)

Tuy phân môn chính tả có tầm quan trọng như vậy nhưng trong thực tế nhiều

HS lớp 4 vẫn còn viết sai CT một cách trầm trọng Nhằm giúp các em viết đúng

hơn và học tập tốt hơn, tôi đã rút ra được Một số biện pháp giúp học sinh lớp 4

khắc phục việc viết sai chính tả từ trong quá trình dạy học.

II Thực trạng :

Qua quá trình tìm hiểu tôi đã phát hiện ra HS viết sai là do những nguyên nhân sau :

- Do giọng đọc của GV

- Do viết hoa tùy tiện

- Do lẫn lộn thanh hỏi / thanh ngã

- Do lẫn lộn âm đầu s / x; ch / tr; c / k; g / gh; ng / ngh

- Do lẫn lộn các vần có âm chính không dấu hoặc có dấu mũ (^), dấu râu (’) như o, ô, ơ

- Do lẫn lộn các vần có âm cuối là n / ng; c/ t

- Do lẫn lộn các tiếng có vần o / oa; iu / iêu / yêu

C Số biện pháp:

Để giúp HS lớp 4 khắc phục được việc viết sai CT, tôi rút ra số biện pháp sau :

a Luyện phát âm:

Như đã nói ở trên, CT là một phép viết đúng (HS nghe sao thì viết vậy) Do

đó, muốn HS viết đúng chính tả thì GV phải chú ý luyện phát âm để đọc chính xác, rõ ràng các tiếng để HS nghe và viết theo Ví dụ: với những tiếng có thanh ngã thì ta phải đọc nặng giọng và ngân dài hơn so với những tiếng có thanh hỏi Những tiếng có âm cuối là âm ngờ thì đọc phải ngân dài hơn so với những tiếng

có chứa âm cuối là âm nờ;

b Qui tắc viết hoa:

Để giúp HS khắc phục việc viết hoa một cách tùy tiện, GV phải thường xuyên nhắc nhở HS chỉ viết hoa khi :

- Đó là chữ đầu đoạn, sau dấu chấm (đầu câu), sau dấu hai chấm (nếu đó là dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật)

Trang 3

- Khi đó là tên người, tên địa lí Việt Nam (tên riêng) thì viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng

- Khi đó là tên các tổ chức thì viết hoa chữ cái đầu của thành tố đầu và các

từ, cụm từ cấu tạo đặc trưng của tổ chức và tên riêng (nếu có)

- Khi đó là tên người, tên địa lí nước ngoài thì có hai trường hợp :

+ Phiên âm Hán Việt thì viết như tên người, tên địa lí Việt Nam

+ Phiên âm quốc tế thì viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên

đó, nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng có dấu gạch nối

c Hướng dẫn phân biệt thanh hỏi / thanh ngã:

Giúp HS viết phân biệt thanh hỏi / thanh ngã ngoài giọng đọc, GV cần áp dụng các biện pháp như sau :

- Đối với từ láy thì nhắc HS ghi nhớ thanh huyền thường đi với nặng hoặc ngã, thanh ngang thường đi chung với sắc và hỏi theo qui tắc:

Ví dụ : mát mẻ, nhí nhảnh, rực rỡ, nũng nịu, …

Tuy nhiên, đối với từ láy còn có hai ngoại lệ sau:

+ Những từ láy theo luật thì viết dấu ngã nhưng thực tế lại viết dấu hỏi: niềm nở, bền bỉ, hẳn hòi, vẻn vẹn, lẳng lặng, …

+ Những từ láy theo luật thì viết dấu hỏi nhưng thực tế lại viết dấu ngã: ngoan ngoãn, khe khẽ, se sẽ, …

- Đối với từ Hán Việt thì nhắc HS ghi nhớ mẹo mình nên nhớ là viết dấu

ngã nghen, có nghĩa là đối với những tiếng bắt đầu bằng m, n, nh, l, v, d, ng,

ngh thì viết bằng thanh ngã Ví dụ :

+ M : mĩ mãn, truy nã, kiên nhẫn, lễ phép, bền vững, nuôi dưỡng, ngũ hành, suy nghĩ, nghĩa khí, …

d Hướng dẫn phân biệt s / x:

- Ngoài việc đọc chính xác, GV còn cần hướng dẫn HS mẹo để viết các tiếng bắt đầu bằng s và x:

+ Mẹo kết hợp âm đệm : s không đi với các vần oa, ua, oă, oe, uê Chỉ có x

là đi với các vần này

Ví dụ : xoa đầu, xoay xở, cây xoan, tóc xoăn, …( Có các trường hợp ngoại

lệ như: soát trong rà soát, kiểm soát…, soạn trong soạn bài và những trường hợp điệp âm đầu trong từ láy: sột soạt, sờ soạng, sung sướng…)

+ Mẹo láy vần : Chỉ có x mới láy vần, còn s thì không

Ví dụ: lì xì, xích mích, liêu xiêu, bờm xờm, loăn xoăn, lộn xộn, …

+ Mẹo từ vựng:

 Tên đồ dùng, thức ăn thường viết bằng x.

Ví dụ: xôi, lạp xưởng, xúc xích, cái xoong, cái xẻng, túi xách

 Hầu hết các danh từ còn lại viết với s

Ví dụ : cây sen, cây sim, cái sọt, sợi dây, ngôi sao, sương gió, sông, suối, sấm, sét, …( trừ các trường hợp ngoại lệ : cây xoan, cây xoài, xương sống, …)

e Hướng dẫn phân biệt ch / tr:

- Bên cạnh việc đọc chính xác, GV còn phải hướng dẫn HS một số mẹo để viết các tiếng bắt đầu bằng ch hoặc tr, cụ thể như sau :

+ Mẹo dấu thanh :

Trang 4

Ch thường đi với những tiếng có thanh ngang, thanh sắc và thanh hỏi.

Ví dụ: cho, chỉ chỏ, chúng tôi, chôm chôm, con chó, … (ngoại lệ : chị gái,

em chồng, …)

Tr thường đi với những tiếng có thanh huyền và thanh nặng

Ví dụ : hỗ trợ, vũ trụ, từ trường, truyền thuyết, chính trị, …

+ Mẹo âm đệm : ch đi cùng với các tiếng có âm đệm oa, oă, oe, uê còn tr thì không

Ví dụ : loạng choạng, áo choàng, loắt choắt, chí chóe, chích chòe, chuệch choạc, chuếch choáng, …

+ Mẹo từ vựng: Những từ chỉ người, đồ dùng trong gia đình thường viết bằng ch

Ví dụ : cha, chú, chị, chồng, cháu, cái chai, chiếc chiếu, cái chậu, cái chén, cái chăn, cái chum, cây chổi, …

e Hướng dẫn viết phân biệt c/ k; g / gh; ng / ngh:

Đối với những tiếng trong mỗi trường hợp được viết bắt đầu bằng c / k; g /

gh hay ng / ngh thì nhắc HS ghi nhớ qui tắc sau :

- Đứng trước các nguyên âm i, e, ê thì viết bằng k hoặc gh hoặc ngh

- Đứng trước các nguyên âm khác thì viết bằng c hoặc g hoặc ng

g Hướng dẫn viết các tiếng với vần có âm chính không dấu hoặc có dấu

mũ, dấu râu như o, ô, ơ:

Đối với các tiếng có vần chẳng hạn như om, ôm, hoặc ơm, GV phải giúp

HS hiểu nghĩa từ trước khi viết Tùy vào mỗi hoàn cảnh (mỗi từ ngữ) GV giúp

HS hiểu nghĩa cụ thể của từ ngữ đó

ẫn viết các tiếng với vần có âm cuối là n / ng; c / t:

Đối với các tiếng có vần điển hình như an / ang; âc / ât thì cũng phải thực hiện công việc giải nghĩa hoặc so sánh cho học sinh phân biệt để viết đúng

Ví dụ : hoa lan >< khoai lang; bậc thang >< bật ngồi dậy; …

Cũng tương tự như trên, bên cạnh giải nghĩa từ, thì cũng cần cho HS làm bài kiểm tra sự hiểu biết của các em bằng cách đọc từ ngữ cho HS viết vần để viết từ đó vào bảng con

i Hướng dẫn viết các tiếng có vần o / oa; iu / iêu / yêu:

- Đối với các tiếng có vần a / oa thì thể hiện rõ nhất ở giọng đọc, nếu giáo viên đọc chuẩn thì học sinh sẽ nhận ra ngay Trong trường hợp này thì cần nhắc

HS chú ý cách đọc của giáo viên để viết cho đúng

- Đối với các tiếng có vần iu / iêu / yêu thì giáo viên cần áp dụng biện pháp phân tích cấu tạo của tiếng

D Nội dung dạy học:

I Rèn luyện kĩ năng viết chính tả và kĩ năng nghe.

1 Chính tả đoạn, bài

- Nghe viết, nhớ viết một đoạn trích từ bài tập đọc hoặc từ các văn bản khác có nội dung phù hợp với chủ điểm học tập của mỗi tuần, có độ dài khoảng 80- 90 chữ (tiếng)

- Học sinh cần viết chữ đúng mẫu, đúng chính tả, không mắc quá 5 lỗi / 1bài, đạt tốc độ viết trung bình 90 chữ / 15 phút

2 Chính tả âm vần:

Trang 5

- Nội dung các bài tập chính tả âm, vần là luyện viết đúng các từ có âm ,vần, thanh dễ viết sai chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương Các cặp âm, vần , thanh dễ lẫn được luyện viết gồm:

+ Phụ âm đầu (dành cho học sinh phương ngữ Nam Trung Bộ, Nam Bộ) :l/n, tr/ch, s/x, r/d/gi

+ Vần( dành cho học sinh các phương ngữ Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ

và Nam Bộ): an/ang, ăn/ăng, ân/âng, en/eng, uôn/uông, ươn/ương, iên/iêng; ăt/ăc, ât/âc, uôt/uôc, ut/uc,ươt/ươc, iêt/ iêc; ên/ênh, êt/êch; iêm, iêu; o/ô + Thanh (dành cho học sinh các phương ngữ Bắc Trung Bộ, Năm Trung Bộ

và Nam Bộ): thanh hỏi/ thanh ngã

- Về hình thức, các âm, vần, thanh dễ lẫn được luyện viết thông qua những kiểu bài tập như sau( 7 kiểu bài tập đầu, học sinh đã làm quen từ các lớp dưới; còn sáu kiểu sau, họ sinh lần đầu tiên được làm quen ở lớp 4):

+ Điền âm, vần vào chổ trống hoặc đặt dấu thanh trên chữ chứa có dấu thanh trong câu, đoạn văn hoặc bài văn

+ Điền tiếng vào chổ trống (ô trống) trong câu, đoạn văn hoặc bài văn

+ Chọn tiếng thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh đoạn vặn, bài văn, + Tìm tiếng có nghĩa trong bảng kết hợp phụ âm đầu - vần

+ Đặt câu để phân biệt các từ có hình thức chính tả dễ lẫn

+ Giải câu đố để phân biệt các từ có hình thức chính tả dễ lẫn

+ Tìm từ phù hợp với hình thức chính tả và nghĩa đã cho

+ Tìm từ láy phù hợp với mô hình cấu tạo đã cho

+ Tìm từ phù hợp với hình thức chính tả duy nhất

+ Phân biệt các chữ viết đúng chính tả với các chữi viết sai chính tả

+ Chữa lỗi chính tả đã cho trong SGK hoặc có trong bài làm của bản thân + Ghi vào sổ tay chính tả các lối chính tả thường mắc và cách sửa những lỗi ấy

II Rèn luyện một số kĩ năng sử dụng tiếng Việt và phát triển tư duy : Thông qua các bài tập chính tả, rèn luyện cách phát âm, củng cố nghĩa từ

trau dồi về ngữ pháp tiếng Việt góp phần phát triển một số thao tác tư duy cơ bản như so sánh, lien tưởng, ghi nhớ…

III Mở rộng hiểu biết, góp phần hình thành nhân cách con người mới.

Thông qua nội dung các bài tập chính tả, mở rộng vốn hiểu biết về cuộc sống, con người cho học sinh

- Thông qua cách tổ chức thực hiện các bài tập chính tả, bồi dưỡng cho học sinh một số đức tính và thái độ cần thiết trong công việc như: cẩn thận chính xác, có óc thẩm mĩ, lòng tự trọng và tinh thần trách nhiệm

E Hình thức dạy học :

1 Hướng dẫn HS viết chính tả đoạn,bài

Để hướng dẫn học sinh viết chính tả đoạn, bài có kết quả,giáo viên áp dụng một số biện pháp như sau:

a) Giúp học sinh nắm được hoặc nhớ lại được nội dung đoạn, bài cần viết b)Giúp học sinh nhận xét về các hiện tượng chính tả đáng chú ỷtong bài và tập viết trước những trường hợp dễ viết sai

c)Tổ chức cho học sinh vết bài theo đúng quy định

Trang 6

d)Chấm chữa bài viết cho hộc sinh.

2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả âm, vần

GV áp dụng một số biện pháp như sau:

a)Giúp học sinh nắm vững yêu cầu của bài tập

-Cho học sinh đọc thầm rồi trình bày lại yêu cầu của bài tập

-GV giải thích thêm cho rõ yêu cầu của bài tập

-Tổ chức cho học sinh thực hiện làm mẫu một phần của bài tập để cả lớp nắm được yêu cầu của bài tập đó

b) Tổ chức cho học sinh thực hiện bài tập

- Tổ chức cho học sinh làm việc cá nhân hoặc theo cặp, theo nhóm, để thực hiện bài tập

- Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả bằng nhiều hình thức khác nhau

- Trao đổi với học sinh, sửa lỗi cho học sinh hoặc tổ chức để học sinh góp

ý cho nhau, đánh giá cho nhau trong quá trình làm bài

-Sơ kết, tổng kết ý kiến học sinh, ghi bảng nếu cần thiết

G Quy trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- giáo viên nhận xét kết quả bài chính tả tiết trước

- Học sinh nghe- viết một số từ ngữ viết chưa đúng ở bài chính tả trước

2 Dạy bài mới:

a) Giới thiệụ bài: Nêu mục tiêu bài học

b) Hướng dẫn học sinh viết chính tả

-Chính tả nghe -viết:

+ GV đọc toàn bài viết một lượt cho học sinh nghe Khi đọc, giáo viên cần phát âm rõ ràng, tốc độ vừa phải, tạo điều kiện cho học sinh chú ý đến những hiện tượng chính tả cần viết đúng

+ Học sinh đọc thầm nhận xét về các hiện tượng chính tả cần chú ý trong bài

+ Hướng dẫn học sinh tập viết ( vào bảng con ) những từ ngữ dễ viết sai chính tả

+ GV đọc cho học sinh nghe- viết từng câu hay từng cụm từ Mỗi câu hoặc cụm từ được đọc 2 lần : đọc lượt đầu chậm rãi cho học sinh nghe, đọc nhắc lại lần 2 cho học sinh kịp viết theo tốc độ viết quy định ở lớp 4( được cụ thể hoá cho từng giai đoạn)

+ Đọc toàn bài lần cuối cho học sinh soát lại

- Chính tả nhớ- viết:

+ Tổ chức cho học sinh ôn lại đoạn, bài cần viết trước khi viết: 1-2 học sinh đọc thuộc lòng bài trước lớp ; các học sinh khác nhẩm theo

+ Hướng dẫn học sinh nhận xét về các hiện tượng chính tả cần chú ý trong bài

+ Tổ chức cho học sinh tập viết( vào bảng con ) những từ ngữ dễ viết sai chính tả

+ Tổ chức cho học sinh viết bài theo tốc độ viết quy định ở lớp 4

c Chấm và chữa bài chính tả:

Trang 7

- Mỗi giờ Chính tả, giáo viên chọn chấm một số bài của học sinh Đối tượng được chọn chấm bài ở mỗi giờ là:

+ Những học sinh đến lượt được chấm bài

+ Những học sinh hay mắc lỗi, cần được chú ý rèn cặp thường xuyên +Qua chấm bài, GV có điều kiện rút ra nhận xét và nêu hướng khắc phục lỗi chính tả cho cả lớp

Sau khi chấm bài xong cho một số học sinh, GV giúp cả lớp tự kiểm tra bài

và chữa lỗi theo một trong những cách dưới đây:

+ GV viết toàn bộ bài chính tả trên bảng (Bài có thể được chuẩn bị sẵn trên bảng , hoặc 1 em lên bảng viết)

+ HS tự rà soát bài của mình, sau đó đổi vở cho nhau để giúp nhau rà soát bài

+ GV đọc từng câu, có chỉ dẫn cách viết những chữ dễ sai chính tả HS rà soát bài làm của mình một lần nữa theo chỉ dẫn của GV

d Hướng dẫn HS làm bài tập Chính tả âm , vần

- Các loại bài tập chính tả âm, vần:

+ Bài tập lựa chọn cho từng vùng phương ngữ: Nội dung các bài tập này là luyện viết phân biệt các âm, vần, thanh dễ lẫn do ảnh hưởng của cách phát

âm địa phương mỗi bài tập nhỏ dành cho một vùng phương ngữ.GV căn cứ vào đặc điểm phát âm và thực tế viết chính tả của người địa phương mình dạy mà chọn bài tập nhỏ thích hợp cho HS

+ Bài tập bắt buộc:

Số lượng bài tập chính tả âm, vần bắt buộc ở lớp 4 không nhiều đây thường là một vài số bài tập chữa lỗi chính tả

- Cách hướng dẫn HS làm bài tập chính tả âm, vần:

+ Giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập

+ Giúp HS chữa một phần cảu bài tập làm mẫu

+ Tổ chức cho HS làm bài và báo cáo kết quả

+ Chữa bài

d.Củng cố dặn dò:

GV nhận xét tiết học, lưu ý những trường hợp dễ viết sai lỗi chính tả trong bài và nêu yêu cầu luyện tập ở nhà

H Kết luận:

Trên đây là chuyên đề “ Một số biện pháp giúp học sinh lớp 4 khắc phục việc viết sai chính tả “ bản thân tôi đã rút ra từ giảng dạy Qua nội dung chuyên

đề mong giáo viên trong tổ góp ý bổ sung thêm để chuyên đề hoàn hảo hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Người thực hiện:

Nguyễn Thị Thu Oanh

Ngày đăng: 18/02/2021, 15:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w