c)Là gọi tên sự vật hiện tượng nàybằng tên SV,HT khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.. d)Là gọi , tả con vật, đồ vật, cây cối…bằng những từ ngữ[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS LONG BIÊN
MÔN NGỮ VĂN 9 GIÁO VIÊN: DƯƠNG THỊ HỒNG NHUNG
Trang 21)Điền những từ đồng nghĩa nhưng khác âm vào các cột phương ngữ Trung và phương ngữ Nam?
Bố Mẹ Cái bát
Quả
Ba (tía) Má Cái chén
Cái chén (đọi)
Mạ
Ba (bọ)
Trang 32)Điền những từ đồng âm nhưng khác nghĩa vào các cột phương ngữ Trung và phương ngữ Nam?
Thơm (mùi thơm) Thơm (trái thơm) Thơm (trái thơm)
Trang 5Tiết 73:ƠN TẬP TIẾNG VIỆT
I CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
về chất
Phương Châm
về chất
Phương Châm quan hệ
Phương Châm quan hệ
Phương Châm cách thức
Phương Châm cách thức
Phương Châm lịch sự
Phương Châm lịch sự
Hãy kể tên các phương châm hội thoại đã học?
Trang 6I CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung;
nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của giao tiếp, không thiếu, không thừa
Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin
Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng người khác.
Tiết 73:ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
Trang 7I CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
1 Nội
dung
2 Một số tình huống giao tiếp :
Tiết 73:ƠN TẬP TIẾNG VIỆT
Nào, chúng ta cùng kể cho nhau nghe một số tình huống giao tiếp mà trong đĩ cĩ một hay một số phương châm hội thoại nào đĩ khơng được
tuân thủ
Trang 8Thầy sẽ kể cho các em nghe một câu chuyện
và thử đoán nhân vật trong truyện đã không tuân thủ phương châm hội thoại nào nhé!
Ồ! Ông bác sĩ thật đãng trí và đã vi phạm ph ương châm quan hệ mất rồi! Tiết 73:ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
Khoảng 10 giờ tối, ông bác sĩ nhận được cú điện thoại của
một khách quen ở vùng quê.
Ông khách nói, giọng hoảng hốt:
-Thưa bác sĩ, thằng bé nhà tôi nuốt cây bút bi của tôi rồi
Bây giờ biết làm thế nào?
Xin bác sĩ đến ngay cho.
-Tôi lên đường ngay Nhưng mưa to gió lớn thế này,
đường vào làng ông lại lầy lội, phải một tiếng rưỡi nữa tôi
mới đến nơi được.
-Thế trong khi chờ bác sĩ đến, tôi biết làm thế nào?
-Ông chịu khó dùng tạm bút chì vậy.
Trang 9I CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
1 Nội dung
2 Một số tình huống giao tiếp
II XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
1.Các từ ngữ xưng hơ thơng dụng trong Tiếng Việt:
Tiết 73:ƠN TẬP TIẾNG VIỆT
Các em hãy nêu những từ ngữ xưng hơ thơng dụng trong Tiếng
Việt?
Trang 101 CÁC TỪ NGỮ XƯNG HƠ THƠNG DỤNG TRONG TIẾNG VIỆT
SỐ ÍT SỐ NHIỀU
NGÔI THỨ BA Nó, hắn, y … Bọn nó, họ, bọn hắn …
Tiết 73:ƠN TẬP TIẾNG VIỆT
II XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
Ngoài ra trong tiếng Việt còn dùng các danh từ chỉ mối quan hệ họ hàng để xưng hô: Ông, bà, cô, dì, chú, bác … / các ông, các bà, các cô, các bác …
Hoặc các từ ngữ chỉ chức vụ như: Bí thư, chủ tịch, thầy …
Trang 111 Các từ ngữ xưng hô thông dụng trong tiếng việt
Vậy cách dùng các từ ngữ xưng
hơ như thế nào các em nhỉ?
Thưa thầy, phải căn cứ theo đối tượng và các đặc điểm của tình huống giao tiếp để xưng hơ cho phù
hợp ạ!
Tiết 73:ƠN TẬP TIẾNG VIỆT
II XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
Trang 12I CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
1 Nội dung
2 Một số tình huống giao tiếp :
II XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
1)Các từ ngữ xưng hơ thơng dụng trong Tiếng Việt:
2)”Xưng khiêm hơ tơn” trong Tiếng
Việt”:
Tiết 73:ƠN TẬP TIẾNG VIỆT
Các em hiểu thế nào là “xưng khiêm hơ tơn” ?
Thưa thầy, “xưng khiêm hơ tơn” là khi xưng hơ người nĩi phải tự xưng mình một cách khiêm nhường và gọi người đối thoại một cách tơn kính ạ!
Trang 13“Xưng khiêm hô tôn” trong Tiếng Việt xưa và nay
Ngài Chàng
…
Em Con Cháu
…
Ngài Bác Ông Anh
…
Trang 14I Các phương châm hội thoại:
1 Nội
dung:
2 Một số tình huống giao tiếp :
II.Xưng hô trong hội thoại:
1)Các từ ngữ xưng hô thông dụng trong Tiếng Việt: 2)”Xưng khiêm hô tôn trong Tiếng Việt”:
3)Sự lựa chọn từ ngữ xưng hô:
Tiết 73:ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
Trang 15Sự lựa chọn từ ngữ xưng hô
Vì sao trong tiếng Việt, khi giao tiếp người nói phải hết sức chú
ý đến sự lựa chọn từ ngữ xưng
hô?
Vì mỗi phương tiện xưng hô đều thể hiện tính chất của tình huống giao tiếp(thân mật hay xã giao) và mối quan hệ giữa người nói với người nghe(thân hay sơ, khinh hay
Trang 16I Các phương châm hội thoại:
1 Nội dung:
2 Một số tình huống giao tiếp :
II.Xưng hô trong hội thoại:
1)Các từ ngữ xưng hô thông dụng trong Tiếng Việt: 2)”Xưng khiêm hô tôn trong Tiếng Việt”:
3)Sự lựa chọn từ ngữ xưng hô:
III.Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp:
1)Phân biệt khái niệm cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
Tiết 73:ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
Trang 17Làm sao ta có thể phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp?
Lời dẫn trực tiếp
Nhắc lại nguyên vẹn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc của nhân vật; lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép (“…”).
Lời dẫn gián tiếp
Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc của nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp;lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc
kép.
1)Phân biệt khái niệm cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián
tiếp :
Trang 18
Tiết 73:ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
II Cách dẫn trực tiếp – cách dẫn gián tiếp
1)Phân biệt khái niệm cách dẫn trực tiếp
và cách dẫn gián
tiếp
2) Bài tập: Đọc đoạn trích và thực hiện yêu cầu bên dưới
Vua Quang Trung tự mình đốc thúc đại binh, cả thuỷ lẫn bộ
cùng ra đi Ngày 29 đến Nghệ An, vua Quang Trung cho vời người cống sĩ ở huyện La Sơn là Nguyễn Thiếp vào dinh và hỏi:
-Quân Thanh sang đánh, tôi sắp đem binh ra chống cự Mưu đánh và giữ, cơ được hay thua, tiên sinh nghĩ như thế nào?
Thiếp nói:
-Bây giờ trong nước trống không, lòng người tan rã Quân Thanh ở xa tới đây, không biết tình hình quân ta yếu hay mạnh, không biết thế nên đánh hay giữ ra sao Chúa công ra đi chuyến này, không quá mười ngày, quân Thanh sẽ
bị dẹp tan
(Ngô gia văn phái, Hoàng Lê nhất thống chí)
Hãy chuyển những lời đối thoại trong đoạn trích thành lời dẫn gián tiếp Phân tích những thay đổi về từ ngữ trong lời dẫn gián tiếp so với lời đối thoại?
Trang 19Vua Quang Trung tự mình đốc thúc đại binh, cả thuỷ lẫn bộ cùng ra đi Ngày
29 đến Nghệ An, vua Quang Trung cho vời người cống sĩ ở huyện La Sơn là Nguyễn Thiếp vào Vua Quang Trung hỏi Nguyễn Thiếp là quân Thanh sang đánh, nếu nhà vua đem binh ra chống cự thì khả năng thắng hay thua như thế nào Nguyễn Thiếp trả lời rằng bấy giờ trong nước trống không, lòng
người tan rã, quân Thanh ở xa tới, không biết tình hình quan ta yếu hay
mạnh, không hiểu rõ thế nên đánh hay giữ ra sao, vua Quang Trung ra Bắc không qua mười ngày quân Thanh sẽ bị dẹp tan.
Trong lời đối thoại Trong lời dẫn gián tiếp
Từ xưng hô
Từ chỉ địa điểm
Từ chỉ thời gian
Tôi (ngôi thứ nhất) Chúa công (ngôi thứ hai)
Trang 20I Các phương châm hội thoại:
1)Nội dung:
2)Một số tình huống giao tiếp :
II.Xưng hô trong hội thoại:
1)Các từ ngữ xưng hô thông dụng trong Tiếng Việt:
2)”Xưng khiêm hô tôn trong Tiếng Việt”:
3)Sự lựa chọn từ ngữ xưng hô:
III.Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp:
1)Phân biệt khái niệm cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián
Trang 21Đuổi hình bắt chữ
Lêi nãi ch¼ng mÊt tiÒn mua,
Lùa lêi mµ nãi cho võa lßng
nhau.
So sánh với tiền bạc
3
5
0
12 987654321
Trang 22Hướng dẫn về nhà:
1 Nắm kĩ các khái niệm và cách vận dụng về :
2 Chuẩn bị: Kiểm tra phần tiếng Việt.
a) Các phương châm hội thoại.
b) Xưng hô trong hội thoại
c) Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.
Tiết 73:ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
Trang 23Tiết học đến đây là kết thúc
CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC EM
NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
Trang 252 Tìm những tên loài vật là từ tượng thanh:
Trang 262 Tìm những tên loài vật là từ tượng thanh:
Cú…cú…
Trông tôi có xinh không? Tôi
là dòng dõi nhà
“ cú ” đấy!
Trang 273.Xác định từ tượng hình và giá trị sử
dụng của chúng trong đoạn trích sau:
Đám mây lốm đốm,xám như đuôi con sóc nối nhau bay quấn sát ngọn cây, lê thê đi mãi, bây giờ cứ loáng thoáng nhạt dần,
thỉnh thoảng đứt quãng, đã lồ lộ đàng xa một bức vách trắng toát.
(Tô Hoài)
→Mô tả đám mây một cách sống động, cụ thể.
Trang 28TIẾT 53: TỔNG KẾT VỂ TỪ
VỰNG
I Từ tượng thanh vă từ tượng hình:
a)Từ tượng thanh :
b)Từ tượng hình:
II.Một số phĩp tu từ từ vựng:
1.Khâi niệm:
14 14
Trang 29Hãy sắp xếp các khái niệm sao cho phù hợp:
a)Là gọi tên sự vật hiện tượng nàybằng tên SV,HT khác
có nét tương đồng với nó để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
b)Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác
có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
c)Là gọi tên sự vật hiện tượng nàybằng tên SV,HT khác
có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
d)Là gọi , tả con vật, đồ vật, cây cối…bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật, đồ vật, cây cối trở nên gần gũi với con người…
1)So sánh
2)Ẩn dụ
3)Nhân hóa
4)Hoán dụ
b)Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác
có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
a)Là gọi tên sự vật hiện tượng nàybằng tên SV,HT khác
có nét tương đồng với nó để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
c)Là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên SV, HT khác
có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
d)Là gọi , tả con vật, đồ vật, cây cối…bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật, đồ vật, cây cối trở nên gần gũi với con người…
Trang 30Hãy sắp xếp các khái niệm sao cho phù hợp:
e) Là dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránhsự thô tục, thiếu lịch sự…
f) Là biện pháp tu từ phóng đạimức độ, qui mô, tính chất Của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, nhằm gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm…
g)Là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ để tạo sắc thái
dí dỏm, hài hước…làm cho câu văn hấp dẫn, thú vị
f) Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô, tính chất Của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, nhằm gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm…
g)Là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ để tạo sắc thái
dí dỏm, hài hước…làm cho câu văn hấp dẫn, thú vị h)Là lặp lại từ ngữ (hoặc cả câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.
Trang 31BÀI GIẢNG
Trang 322.Phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau (trích Truyện Kiều):
a) Thà rằng liều một thân con,
Hoa dù rã cánh lá con xanh cây.
b) Trong như tiếng hạc bay qua,
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời.
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài,
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa
c)Làn thu thủy nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
d)Gác kinh viện sách đôi nơi,
Trong gang tấc lại gấp mười quan san.
e)Có tài mà cậy chi tài,
Chữ tài liền với chữ tai một vần.
Hoa, cánhKiều và cuộc đời của nàng
Lá, câyGia đình Kiều và cuộc sống của họ
Tiếng đàn của Kiều-Âm thanh của tự nhiên
Nhấn mạnh tài năng âm nhạc thiên phú.
Làm nổi bật, gây ấn tượng tài sắc vẹn toàn của Thúy Kiều
Cực tả sự xa cách về cảnh ngộ, thân phận
của Thúc Sinh và Thúy Kiều
Sự oái oăm của cuộc đời Quan niệm về thuyết “Tài mệnh tương đố”
Trang 33TIẾT 53: TỔNG KẾT VỂ TỪ
VỰNG
I Từ tượng thanh vă từ tượng hình:
a)Từ tượng thanh :
Trang 343.Phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những câu (đoạn) sau:
a) Còn trời còn nước còn non,
Còn cô bán rượu anh còn say sưa.
(Ca dao)
b) Gươm mài đá, đá núi cũng mòn,
Voi uống nước, nước sông phải cạn.
(Nguyễn Trãi- Bình Ngô đại cáo)
c) Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
(HCM - Cảnh khuya)
d) Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.
(HCM – Ngắm trăng)
e) Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi,
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng.
Miêu tả sắc nét và sinh động âm thanh của tiếng suối , sự huyền ảo của cảnh rừng và tâm trạng thao thức của nhân vật trữ tình dưới đêm trăng.
Thiên nhiên sống động, có hồn; sự giao cảm đầy lãng mạn giữa nhân vật trữ tình
và thiên nhiên.
Con là nguồn sống, là niềm tin , là niềm kiêu hãnh của mẹ.
Trang 35Đ I
P N G Ư Ê
I
Đ I Ê P N G Ư
Đ I Ê P N G Ư Đ
I C H Ư Ơ
H C
K?
Trang 36Hàng ngang số 1(gồm 4 ô
chữ):
Biện pháp tu từ
Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên
sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm
0
12 987654321
Trang 38Hàng ngang số 3 (gồm 7 ô
chữ):
Biện pháp tu từ
Gọi, tả con vật, đồ vật,cây cối…bằng những
từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả
con người, làm cho thế giới loài vật, đồ vật, cây cối…trở nên gần gũi với con người,
biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
0
12 987654321
Trang 39Hàng ngang số 4(gồm 6 ô chữ):
Biện pháp tu từ
Gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm…
bằng tên của sự vật, hiện tượng, khái niệm… khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
0
12 987654321
Trang 42(Lục Vân Tiên)
0
12 987654321
Trang 43Hàng ngang số 8(gồm 7 ô chữ):
Biện pháp tu từ
Lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ
để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước… làm câu văn hấp dẫn, thú vị.
0
12 987654321