- Ngay ở đầu tác phẩm, qua lời giới thiệu của nhà văn, người đọc đã có những ấn tượng đẹp về nhân vật Vũ Nươnga. - Vũ Nương là người vợ yêu chồng, thủy chung son sắt, trọn tình trọn nghĩ[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VĨNH YÊN
TRƯỜNG THCS ĐỒNG TÂM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2019 - 2020
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9
Thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian giao đề.
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Ghi vào bài làm chỉ một chữ cái A, B, C, hoặc D trước phương án trả lời đúng.
Câu 1 Vấn đề chủ yếu được nói đến trong văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh” của Lê
Anh Trà là gì?
A Tinh thần chiến đấu dũng cảm của Chủ tịch Hồ Chí Minh
B Phong cách làm việc và nếp sống của Chủ tịch Hồ Chí Minh
C Tình cảm của người dân Việt Nam đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh
D Trí tuệ tuyệt vời của Chủ tịch Hồ Chí Minh
Câu 2 Bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu viết về đề tài gì?
A Tình đồng đội B Tình quân dân C Tình anh em D Tình bạn bè
Câu 3 Nhận định nào nói đúng nghĩa gốc của từ “đồng chí”?
A Là những người cùng một giống nòi
B Là những người sống cùng một thời đại
C Là những người cùng theo một tôn giáo
D Là những người cùng theo một chí hướng chính trị
Câu 4 Cụm từ in đậm trong câu thơ “Súng bên súng, đầu sát bên đầu” (Đồng chí -Chính Hữu) nói lên điều gì?
A Những người lính cùng chung nhiệm vụ chiến đấu
B Tả thực những khẩu súng nằm cạnh bên nhau
C Nói lên sự đụng độ giữa quân ta và quân địch
D Những người lính đang canh gác trên chiến hào
Câu 5 Trong tiếng Việt, chúng ta dùng từ mượn của ngôn ngữ nào là nhiều nhất?
A Tiếng Anh B Tiếng Pháp C Tiếng Hán D Tiếng La-tinh
Câu 6 Điều cần tránh khi thuyết minh kết hợp với một số biện pháp nghệ thuật là gì?
A Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ
B Kết hợp với các phương pháp thuyết minh
C Làm lu mờ đối tượng được thuyết minh
D Làm đối tượng thuyết minh được nổi bật, gây ấn tượng
II PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm )
Câu 1 (2.0 điểm) Cho hai câu thơ:
Nhớ câu kiến nghĩa bất vi, Làm người thế ấy cũng phi anh hùng.
(Trích Ngữ văn 9, tập một - NXB Giáo dục, 2017) a) Hai câu thơ trên trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?
b) Nêu nội dung, nghệ thuật văn bản có chứa hai câu thơ trên
c) Trình bày nội dung hai câu thơ bằng một đoạn văn khoảng 3 - 5 câu
Câu 2 (5.0 điểm)
Học sinh chọn một trong hai đề bài sau:
1 Cảm nhận về vẻ đẹp nhân vật Vũ Nương trong tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ
2 Phân tích tám câu cuối đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” - trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du và nhận xét về nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của Nguyễn Du
Hết
Giáo viên coi kiểm tra không giải thích gì thêm.
Trang 2PHÒNG GIÁO DỤC VĨNH YÊN
TRƯỜNG THCS ĐỒNG TÂM
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ
MÔN: NGỮ VĂN 9
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm
II PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm )
1
(2,0 điểm)
a Tác phẩm: Truyện Lục Vân Tiên Tác giả: Nguyễn Đình Chiểu
Hs nêu tên đoạn trích: “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga” vẫn cho điểm
0,5
b Truyện Lục Vân Tiên là một trong những tác phẩm xuất sắc của
Nguyễn Đình Chiểu, được lưu truyền rộng rãi trong nhân dân Đoạn
trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga thể hiện khát vọng hành đạo
giúp đời của tác giả và khắc hoạ những phẩm chất đẹp đẽ của hai nhân vật: Lục Vân Tiên tài ba, dũng cảm, trọng nghĩa khinh tài; Kiều Nguyệt Nga hiền hậu, nết na, ân tình
0,5
c - Viết đúng hình thức đoạn văn
- Nội dung, ý nghĩa của hai câu thơ:
+ Nêu lên một quan niệm sống của người quân tử trong xã hội phong kiến xưa: thấy việc nghĩa (chống lại cái ác, cái xấu bênh vực, chở che người bị áp bức, bị hại) mà không làm thì con người như thế không phải là người anh hùng
+ Khẳng định một lẽ sống cao đẹp: Đề cao tinh thần nghĩa hiệp, hành động hướng tới nhân dân, coi việc nghĩa ở đời là trách nhiệm cao cả thiêng liêng, là lí tưởng sống của người quân tử mà Nguyễn Đình Chiểu đã gửi gắm qua nhân vật Lục Vân Tiên thể hiện trong hai câu thơ
1,0
2
(5,0 điểm)
Tám câu
cuối
“Kiều ở
lầu
Ngưng
Bích”
Về hình thức: Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận: có đầy đủ
mở bài, thân bài, kết bài Mở bài giới thiệu được vấn đề nghị luận ; thân bài triển khai được các luận điểm; kết bài khái quát được nội dung nghị luận
Về nội dung: Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng được các thao tác lập luận; có sự kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và
Trang 3dẫn chứng HS có thể giải quyết vấn đề theo hướng sau:
a Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, vấn đề cần nghị luận 0,5
b Phân tích đoạn trích tám câu cuối “Kiều ở lầu Ngưng Bích” 3,5
- Trước hết, ánh mắt của Kiều hướng ra ngoại cảnh và bắt gặp cảnh
"cửa bể chiều hôm"
- Kiều tiếp tục hướng tầm mắt ra ngoại cảnh mong cầu một hơi ấm,
một sự tươi vui thì trớ trêu thay cảnh mà Kiều nhìn thấy lại là “hoa
trôi man mác”
- Cảnh vật tiếp tục xoáy sâu vào nỗi buồn xót xa cho thân phận của
nàng Kiều Hình ảnh nội cỏ không gợi ra một sức sống, một không
gian yên bình, êm ả mà là một sự tẻ nhạt, chán ngắt trong vô vị
- Mỗi một lần Kiều nỗ lực hướng ánh nhìn ra ngoại cảnh thì lại là một lần
ngoại cảnh dội thêm vào nỗi buồn, sự xót xa, lạc lõng của Thuý Kiều Đến
hai câu cuối, Kiều như chìm sâu vào nội tâm của chính mình
c Nhận xét về nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của Nguyễn Du 0,5
- Đoạn thơ gồm bốn cặp câu lục bát cũng là bốn cảnh và cặp câu
được liên kết nhờ điệp ngữ “buồn trông”
- Nguyễn Du đã vẽ lên một bộ tứ bình tâm trạng hết sức độc đáo và
xúc động Khúc ca khép lại đầy dư âm với hòa tấu của sóng biển,
“sóng lòng”, “sóng đời” đang vang lên
- Đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” là một bức tranh thiên nhiên
đẹp Đồng thời, đây cũng là một trong những đoạn thơ miêu tả nội
tâm nhân vật đặc sắc nhất trong “Truyện Kiều”, đặc biệt là bút pháp
tả cảnh ngụ tình đạt đến trình độ bậc thầy Qua đoạn trích cho thấy,
thể thơ lục bát của dân tộc được đại thi hào viết với trình độ mẫu mực
cổ điển; hình thức ngôn ngữ độc thoại; nghệ thuật điệp ngữ, đối
xứng; sử dụng hình ảnh ước lệ, điển cố; biện pháp tu từ ẩn dụ… được
đại thi hào sử dụng sáng tạo, giàu giá trị thẩm mỹ
- Đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” có giá trị nhân bản sâu sắc
đồng thời thể hiện tư tưởng nhân đạo mới mẻ của Nguyễn Du trước
nỗi đau của Thúy Kiều, một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn nhưng bất hạnh:
“Tố Như ơi lệ chảy quanh thân Kiều”
0,25
0,25
2
(5,0 điểm)
Cảm
nhận vẻ
đẹp Vũ
Nương.
Về hình thức: Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận: có đầy đủ
mở bài, thân bài, kết bài Mở bài giới thiệu được vấn đề nghị luận ;
thân bài triển khai được các luận điểm; kết bài khái quát được nội
dung nghị luận
Về nội dung: Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận
dụng được các thao tác lập luận; có sự kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và
dẫn chứng HS có thể giải quyết vấn đề theo hướng sau:
a Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, vấn đề cần nghị luận 0,5
Trang 4- Ngay ở đầu tác phẩm, qua lời giới thiệu của nhà văn, người đọc đã
có những ấn tượng đẹp về nhân vật Vũ Nương
- Vũ Nương là người vợ yêu chồng, thủy chung son sắt, trọn tình
trọn nghĩa
+ Khi vừa mới kết hôn, nàng đã giữ gìn khuôn phép không từng để
lúc nào vợ chồng phải xảy đến thất hoà, luôn giữ cho cảnh gia đình
đầm ấm, yên vui
+ Buổi tiễn chồng ra trận, Vũ Nương đã rót chén rượu đầy chúc
chồng "được hai chữ bình yên", chẳng mong chồng được “đeo ấn
phong hầu mặc áo gấm trở về quê cũ”
+ Những năm tháng xa cách chồng, nàng một lòng thuỷ chung, chờ
chồng, nuôi con: “Cách biệt ba năm, giữ gìn một tiết Tô son điểm
phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót”
- Trong tác phẩm, Vũ Nương còn khiến người đọc cảm động bởi tấm
lòng của một người mẹ rất mực yêu thương con
- Hơn nữa, người đọc còn vô cùng trân trọng tấm lòng hiếu thảo của
Vũ Nương đối với mẹ chồng
- Vũ Nương còn là người giàu lòng vị tha, trân trọng nhân phẩm và
tình nghĩa
Bị Trương Sinh đẩy đến bước đường cùng, phải chết oan ức mà
nàng không hề oán trách, hận thù
-> Qua ngòi bút đầy trân trọng của Nguyễn Dữ, nhân vật Vũ Nương
hiện lên với đầy đủ những phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ
truyền thống Việt Nam: thủy chung, son sắt, hiếu thảo, hiền dịu, nết
na, đảm đang, tháo vát, trọng tình nghĩa
Đánh giá vấn đề:
Xây dựng tình huống truyện độc đáo, li kì, kịch tính, éo le, ngang
trái nhằm khắc sâu bi kịch của Vũ Nương Nhà văn xây dựng nhân
vật không chỉ qua lời nói và hành động mà còn miêu tả sâu sắc những
diễn biến tâm lí nhân vật để khơi gợi lòng đồng cảm nơi người đọc
Truyện kết hợp các phương thức biểu đạt: Tự sự, biểu cảm (trữ tình)
để làm nên một áng văn xuôi tự sự còn sống mãi với thời gian
- Qua nhân vật Vũ Nương, truyện đã thể hiện giá trị nhân đạo sâu
sắc Bi kịch của Vũ Nương là một lời tố cáo xã hội phong kiến xem
trọng quyền uy của kẻ giàu có và của người đàn ông trong gia đình,
đồng thời bày tỏ niềm cảm thương của tác giả đối với số phận oan
nghiệt của người phụ nữ
0,5
I MA TRẬN:
Mức độ
Nội dung
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Tổng
KQ TL KQ TL Truyện
Lục Vân
Tiên
- Nhớ được thơ.
- Nhớ tên
- Phân tích
ý thơ bằng một đoạn
Số câu:1 S.điểm:2
Tỉ lệ:20%
Trang 5tác giả, tác phẩm
- Nêu nội dung, nghệ thuật.
văn.
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu:1(c6a)
Số điểm:1
Tỉ lệ:10%
Số câu:1
Số điểm:2 Tỉlệ:20%
Phong
cách Hồ
Chí Minh
Nhớ được chủ đề văn bản
Số câu:1 Số điểm:0,5 Tỉlệ:5%
Số câu:1
Số điểm:0,5 Tỉlệ:5% Chuyện
người con
gái Nam
Xương/
Đoạn
trích: Kiều
ở Lầu
Ngưng
Bích
Phân tích đoạn thơ/
Cảm nhận
vẻ đẹp nhân vật Số câu:1
S.điểm:5
Tỉ lệ:50%
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu:1(c1)
Số điểm:0,5
Tỉ lệ:5%
Số câu:1
Số điểm:5
Tỉ lệ:50%
Đồng chí - Xác địnhđề tài. Nhận biếtý nghĩa
câu thơ Số câu:3
S.điểm: 1,5
Tỉ lệ:15%
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu:2
Số điểm:1
Tỉ lệ:10%
Số câu:1
Số điểm:0,5
Tỉ lệ:5%
Số câu:1 Số điểm:0,5
Tỉ lệ:5%
Từ mượn Vai trò của
từ mượn
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu:2
Số điểm:1
Tỉ lệ:10%
Số câu:1
Số điểm:0,5
Tỉ lệ:5%
Số câu:1 Số điểm:0,5
Tỉ lệ:5%
Số câu:1
Số điểm:0,5
Tỉ lệ:5% Văn
thuyết
minh
Vai trò của yếu tố miêu
tả trong thuyết minh
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu:2
Số điểm:1
Tỉ lệ:10%
Số câu:1
Số điểm:0,5
Tỉ lệ:5%
Số câu:1 Số điểm:0,5
Tỉ lệ:5%
Số câu:1
Số điểm:0,5
Tỉ lệ:5% Tổng
Số câu:3
Số điểm:1,5
Tỉ lệ:15%
Số câu:4
Số điểm:2,5
Tỉ lệ:25%
Số câu:1
Số điểm:2
Tỉ lệ:20%
Số câu:1
Số điểm:4
Tỉ lệ:40%
Số câu:7
Số điểm:10
Tỉ lệ:100%