1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 12

ANH 12: LÝ THUYẾT ARTICLES

3 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 17,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Trước tên các nhạc cụ khi đề cập đến các nhạc cụ đó nói chung hoặc khi chơi các nhạc cụ đó. The violin is difficult to play Who is that on the piano[r]

Trang 1

- Trước tên người & danh hiệu của họ - Before the names of people and their titles

(Ví dụ: Dr David Young)

- Trước danh từ số nhiều đếm được có nghĩa chung chung - Before countable

plural nouns in a general sense (Ví dụ: Cats have claws)

- Trước dawn & night - Before parts of the day (at dawn, at night)

- Trước bữa ăn - Before meals (Ví dụ: breakfast, lunch)

- Trước tên riêng của địa danh - Before many place names (Ví dụ: Africa, Madrid, Mount Fuji, Oxford Street, Lake Como, Primrose Hill, Easter Island)

2 A / AN

- Trước nghề nghiệp - Before professions (He’s a doctor.)

- Giới thiệu một người hoặc một vật lần đầu tiên, người nghe hay người đọc chưa biết người hoặc vật đó Sau lần giới thiệu đầu tiên này, ta dùng THE (Ví dụ: I saw

a bird The bird had a red tail The red tail was beautiful).

- Giá cả - For price (Ví dụ: 5,000 VND a kilo), khoảng cách - distance (Ví dụ: 40km an hour) and tính thường xuyên - frequency (Ví dụ: twice a week)

- Chứng bệnh - With illnesses (Ví dụ: a cold, a headache, a sore throat…)

3 THE

- Trước một danh từ đã được đề cập trước đó, hoặc danh từ đã rõ ràng - Before a

noun that has been previously mentioned or is clear (Ví dụ: We stopped at a small village The village was very antique.)

- So sánh nhất - In superlative expressions (Ví dụ: the most luxury hotels.)

- THE + NOUN + OF (Ví dụ: The life of Mrs Dậu was very stormy.)

- Trước một danh từ đã được làm rõ nghĩa bởi một nhóm từ hoặc mệnh đề theo sau

- Before a noun identified by a phrase or clause that follows (Ví dụ: It’s the hotel

that Miss Universe stayed in last summer.)

- Trước danh từ hoặc vật thể DUY NHẤT - Before the nouns of objects we regard

as UNIQUE: (Ví dụ: the earth, the sea, the sun …)

- Áp dụng cho thập kỷ, hoặc nhóm nhiều năm - With decades, or groups of years

(She grew up in the seventies)

- Một vài tên riêng - With some place names (Ví dụ: Oceans and seas: the Pacific Ocean, the Mediterranean Sea.)

* Sông - Rivers: (Ví dụ: the River Danube, the River Thames.)

* Dãy núi - Mountain ranges: (Ví dụ: The Alps, the Himalayas.)

* Quốc gia cộng hòa hoặc liên hiệp - Countries which are republics or unions: (Ví

dụ: The United Kingdom, The Netherlands, The United States …)

Trang 2

Bảng sử dụng "the" và không sử dụng "the" trong một số trường hợp

điển hình

Có "The" Không "The"

Dùng trước tên các đại dương, sông ngòi, biển,

vịnh và các cụm hồ (số nhiều)

The Red Sea, the Atlantic Ocean, the Persian

Gufl, the Great Lakes

Trước tên một hồ

Lake Geneva

Trước tên các dãy núi:

The Rocky Mountains

Trước tên một ngọn núi

Mount Vesuvius

Trước tên những vật thể duy nhất trong vũ trụ

hoặc trên thế giới:

The earth, the moon

Trước tên các hành tinh hoặc các chòm sao

Venus, Mars

The schools, colleges, universities + of + danh từ

riêng

The University of Florida

Trước tên các trường này nếu trước nó là một tên riêng

Stetson University

The + số thứ tự + danh từ

The third chapter

Trước các danh từ đi cùng với một số đếm

Chapter three, Word War One

+ Trước tên các nước có hai từ trở lên (ngoại trừ

Great Britain)

The United States, The Central African

Republic

+ Trước tên các nước được coi là một quần đảo

hoặc một quần đảo

The Philipines, The Virgin Islands, The

Hawaii

+ Trước tên các nước chỉ có một từ:

China, France, Venezuela, Vietnam

+ Trước tên các nước mở đầu bằng New, một tính từ chỉ hướng:

New Zealand, North Korean

+ Trước tên các nhóm dân tộc thiểu số

the Indians

+ Trước tên các môn học cụ thể

The Solid matter Physics

+ Trước tên các nhạc cụ khi đề cập đến các nhạc

cụ đó nói chung hoặc khi chơi các nhạc cụ đó

The violin is difficult to play

Who is that on the piano

+ Các từ chỉ nơi chốn luôn đi với “The”:

- cathedral (nhà thờ lớn), office, cinema,

theatre.

+ Trước tên các lục địa, tỉnh, tiểu bang, thành phố, quận, huyện:

Europe, Florida

+ Trước tên bất kì môn thể thao nào

baseball, basketball

+ Trước tên các môn học nói chung

mathematics

+ Trước tên các ngày lễ, tết

Christmas, Thanksgiving

+ Trước tên các loại hình nhạc cụ trong các hình thức âm nhạc cụ thể (Jazz, Rock, classical music )

To perform jazz on trumpet and piano

+ Trước các danh từ chỉ nơi chốn: school, university, college, hospital, church, bed, prison

(khi đề cập đến chức năng sử dụng của các nơi này)

Trang 3

=> nếu có “the” là chỉ mục đích khác.

Ngày đăng: 17/02/2021, 13:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w