Đường ô tô cao tốc tiêu chuẩn thiết kế
Trang 1PHỤ LỤC 3 CẤU TẠO RÃNH XƯƠNG CÁ
.a) Trên đoạn dường bằng
N
aim
_ Hình 22
b) Trên đoạn đường đốc - Ghi chú: Trong doạn đường dốc làm rảnh nghiêng 60o theo chiều dốc
ñ a asm `
3am
Hinh 23
Hinh 24, Cat ngang rank
1 Ddt dép; 2, Lop cô lật ngược; 3 Cát hạt thô hoge dé mat; 4 Dé, adi to
130
Trang 2TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI
(Ban hành theo quyết định 388QĐÐ ngdy 26/10/1993)
.Tiêu chuẩn này qui định yêu cầu thiết kế cho đường ð tố cao tốc ngoài độ thị và các công trình phụ phục vụ cho việc sử dụng và an toàn giao thông trên đường cao tốc +
1, QUI DINH CHUNG 1.1 Đường cao tốc là đường được thiết kế:
- Dành riêng cho các loại xe có động cơ chạy được với tốc độ cao thao thiết kế;
= Bao dam giao thong liên tục an toàn;
: Khong có giao cất cùng mức;
+ Ít nhất gồm 2 phần xe chạy tách riêng cho-2 chiều bằng dai phan cách (mối chiều tối
thiểu phải có 2 làn xe), phải cớ chỗ để đố xe khẩn cấp;,
- Chỉ cho xe vào đường cao tốc ở các điểm nhất định;
: Bổ trí đầy đủ thiết bị báo hiệu thông tin chỉ dẫn giao thông theo quy định;
_ „Các yêu cầu trên nhằm, để bảo đảm cho xe chạy trên đường cao tốc luôn đạt được tốc
độ thiết kế qui định với mức an toàn và em thuận cao Đa: ‘vay, trong trường hợp tốc độ thiết kế đường cao tốc tương tự tốc độ thiết kế của một cấp đường nào đó trong 6 cấp quy định trong TCVN
4054-85 thì tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế giữa chúng vẫn có thể kháo nhau và để thiết kế đường cao
tốc; người thiết kế phải nhất thiết phải tuân theo các tiêu chuẩn riéng của tiếu chuẩn này
` ‘1.2 Chỉ nên xét đến việc xây dựng đường cao tốc khi lưu lượng xe tính toán Vượt,
quá 19 000 xe/ngay đêm cho mét chiéu Tuyén duéng cao tốc phải đi ngoài phạm vì i qui hoạch: các đô thị trong tương lai
123 Đường cao tốc được thiết kế theo 3 cấp sau:
Cấp 80: tương ứng với tốc độ thiết kế 80 kmvh;,
=: Cấp 100: tương ứng với tốc độ thiết kế 100 km/h;
Cấp 120: tương ứng với tốc độ thiết kế 120 km/h;
- Oấp 80 chị áp dụng đối với địa hình khơ khăn và › ở những vùng có hạn chế khác
- Trên rnột tuyển đường cao tốc cổ thể có những đoạn áp dung cấp khác nhau, nhưng các đoạn này phải đủ đài từ 10 kma trở lên và tốc độ thiết kế 2 đøạn liên tiếp không chênh
nhau quá 20km/h, Nếu quá mật cấp (20 knVh) thì phải có đoạn quá độ dai it nhất 2 km theo
tiêu chuẩn của cấp trung gian
Trang 3
anemia
1.4 Mỗi chiều xe chạy Ít nhất là 2 làn Thông qua luận chứng kinh tế kỹ thuật có thể làm nhiều lần cho mỗi chiều như sau:
- Khi lưu lượng xe tính toán mỗi chiều vượt quá 25.000xe/ngày đệm thì làm 3 lan xe
cho mỗi chiều;
- Khi lưu lượng xe tính toán mỗi chiều vượt quá 35.000 xe/ngày đêm thi lam 4 lan xe cho mỗi chiều
Chú thích: Khi lượng xe tài lớn thì mỏ thêm một làa riêng cho xe tải ở ngoài cùng
3 YÊU CẦU THIẾT KẾ 2.1 Bề rộng tiêu chuẩn các yếu tố trên mật cắt ngang cho trường hợp mỗi chuyển
xe chạy gồm 2 làn xe của các cấp đường cao tốc được qui định ở bảng 1
2.3 Độ dốc ngang của mặt đường trên các đoạn đường thẳng phải dốc ra phỉa ngoài
2%, trên các đoạn đường cong phải cấu tạo có độ nghiêng i,.% như qui định ở Điều 2.8
2.3 Các dải an toàn phải được cấu tạo để tạo điều kiện cho lái xe yên tâm chạy với tốc độ cao Ngoài ra các dải an toàn phía lẻ còn để dừng xe khẩn cấp khi thật cần thiết (còn gọi là dải dừng xe khẩn cấp)
- Trong phạm vi 0,25m sát mép mặt đường, các đải ở các phía đều phải được cấu tạo giống như kết cấu mặt đường (xem như mở rộng mật đường mỗi bên 0,25m), ngoài phạm vi này phần bề rộng còn lại của đải an toàn có thể cấu tạo mỏng hơn, riêng với dải an toàn n phía
là thì cần bảo đảm chịu được xe đỗ (không thường xuyên)
- Cũng trên phạm vi 0,25m mở rộng mật đường nói trên, phải dùng sơn cố màu, khác với màu mặt đường để vạch kẻ sát mép mặt đường một vệt dẫn hướng có bề rộng 0,20 mét, vạch kẻ vệt dẫn hướng này phải nhìn thấy rõ cả về ban đêm (ví dụ dùng sơn phản quang)
- Độ đốc ngang của các dai an toàn nằm ngang trong phạm vi dải phân cách phải thiết
kế bằng độ đốc ngang mặt đường, cả trên ame thẳng và trên đường cong như ở Điều 2.2 thình 1 uà hình 2)
- Độ đốc ngang của các đải an toàn “nằm trong phạm vi lề (dải dừng xe khẩn cấp) phải
thiết kế dốc ra phía ngoài nền đường kể cả trên các đoạn đường thẳng hoặc đường cong phải
có độ dốc tối thiểu là 4% Nếu trên đường cong có ¡„e lớn hơn 4% thì độ dốc ngang này phải
thiết kế bằng i„„ đối với dải đừng xe khẩn cấp phía bụng đường cong, còn đổi với, dải phía lưng đường cong thì phải thiết kế bằng 8,5% i¿ (8,5%, trừ isc) (xem hình I va hình 3)
2.4 Phần lề trồng cỏ trong mọi trương hợp đều phải thiết kế đốc ra phía ngoài nền đường với độ đốc ngang là 8% (hình 3 uà hình 4)
9.5 Dải phân cách bao gồm 2 dải an toàn hai bên và một dải giữa (bằng 1) được bố trí để tách riêng 2 chiều xe chạy, để cớ chỗ đặt trụ các công trình vượt qua đường, các chân pode tích tín hiệu, các thiết bị phòng hộ, trồng cây hoặc đặt các tấm chắn để chống Ida mat (do đèn pha xe ngược chiều) và để đặt các đường hào thoát nước Trong trường hợp can thiết,
để đủ chỗ bố trí các công trình trên, hoặc để dự trữ mở rộng đường trong tương lai, bề rộng
dải phân cách có thể thiết kế lớn hơn qui định ở bảng 1 bằng cách mở rộng dải giữa
Nếu bè rộng dải giữa nhỏ hơn 3,0m thì bát buộc phải có lớp phủ ở phía trên và kể từ tìm của nơ, phải thiết kế độ đốc ngang của lớp phủ này theo độ đốc của mặt đường như ở
Điều 9.9 (hỉnh 1)
182
Trang 41
Trang 5
Bảng 1
phân cách | 2 Y2 |Trồng | Dất en | 4979 | pai an | oar | pet an | YF" | pat on | Trồng Ì sường
eae số toàn | pean giữa | toần @) toàn cổ
9 Có lốp phú | s0 | 075 | so | 78 075 | 08 075 | 75 30 | 075 | 245 không bổ trí wo | 075 30 | 75 to Q8 10 75 3,0 075 | 280
2} Có lốp phủ, | 80 | 075 | 39 | 75 075 15 075 75 30 | 075 | 258
công trình wo | yo | 30 | 73 | 190 18 10 75 | 30 | 400 | 285
: 4 Không có 80 0 7s | 30 | 75 | Q75 | 4Ó 34 ar (| 975 | 75 | 4 78 | ý 0 | 075 | 28, 0 8,0 oom | | O78 | 80 | 78 | A0 | 80°) 10 75 | 30 | G75 :| 275
PP wo | 100 1:30] 76 | t | 30 | t6 | ?ãs | ao | tao |3
=8 Bảng 1 có các cột dược bố trí tương ứng uói bố trí cóc yếu 6 trên mặt cắt ngang từ trái sang phdi cho trường hep: ‘hai phén xe chay đột trên cùng một nền dường Nếu địa hình
khó khờn có thể bố trí phần xế chạy theo mỗi chiều trên nền riếng, lúc đó bề rộng nền đường
sẽ gồm bề rộng mat dường cho 1 chiều uà bề rộng 2 12 bên (dối uới là phía phải, bề rộng lề giữ nguyên như ở | bang 1, còn đối uới lề phía trái, dải an toàn dược giảm còn 1,0m cho mọi _ cấp) -“
2) Trường hợp mot diều, xe chạy có 3 lần xe thì bề rộng mặt đường ỏ bằng 1 cho mỗi
chiều phải bông thêm 3, 75m va bề rộng nền đường ö bằng 1 cho mọi trường hợp phải công
thêm 7 5m;
3 Trong moi trường “hợp bề rộng dải phan cách 6 bang 1 được xem 1 Te tối thiéu
4) Bà rộng nền 6 bang 24 la không kế phần gọt tròn ở dinh tư chớ bề rộng se tròn này
134
Trang 6
Nếu bề rộng đải giữa từ 3,0 - 7,0m thì không làm lớp phổ mà chỉ trồng cô với độ dốc 0% đối với đoạn đường thẳng (hình 3); còn đối với đoạn đường cong thỉ vuốt đốc nối lưng của dai an toàn này với bụng cla dai an toàn kia sau khi 2 phần mặt đường của hai chiều đã được
nâng siêu cao riêng rẽ (hình 4);
“Trường hợp bề rộng đài giữa lớn hơn 7,0m thì mặt cất của nó phải thiết kế tạo thành
hình chữ V với độ đốc từ 2 dai an toàn 2 bên vào: giữa tim là 10-15% (xem thêm điều 2.8 va
ede hinh 1,2)
Trén dai phân cách mỗi khoảng từ 2-4km và ở trước các công trình lớn (cầu, hàm), phải
bố trí một đoạn trống để khi cần, xe có thể quay đầu đổi chiều chạy khẩn cấp (với sự cho phép của cơ quan quản lý hoặc cảnh sát giao thông)
° 2 6 Trường hợp dịa bình rất khó khăn, hoặc để rút ngắn khẩu độ công trình vượt hay chui qua "đường, khi được các cơ quan quản lý Nhà nước phê duyệt thÌ bề rộng các yếu tố mặt cắt ngang qui định ở bằng 1 có thể được giảm đến trị số như san: +
:- Bà rộng xnặt đường giam xuống 0,7m; dải giữa của đải phân cách không được giảm;
_~ Các đải an toàn không được giảm xuống dưới 9 ,ðm, bề rộng dải đừng khẩn cấp không được hhỏ hơn 2,0m;
- Lầ trồng cỗ không được đưới 0,75m
:Chiều đãi đoạn đường bị thu hep ba rong một số yếu tố mat cất ngang nói trên khong: duge qua 2km, cũng không được ngắn hơn 500 + 1000 m và phải bố trị các đoạn quá độ đủ đài từ đoạn có trắc ngang tiêu chuẩn sang đoạn cơ trác ngang thu hẹp sao cho độ nghiềng của mép đoạn quá độ so với trục của mặt đường ban đầu lớn nhất:là 1 Tại hai đầu của đoạn quá
đã phải nổi bằng các đường cong tròn bán kính lớn hơn bán kính tương ứng với độ nghiêng
l; =' + 2% (xem bằng 2 Điều 2.7):
Bang 2 |
2: : Độ nghiềng một mái trên đường cong lớn nhất bo max (%) 7 7 7
3: {pan kỉnh nhớ nhất R„ụn (m) tướng ứng với ạo = + 7% 240 450 650
4' dean kính nhỏ” nhất thông thường min tướng ứng với lạc = 8% (m) 450 650 | 1000
5 |Ban kín tướng ứng vỗi lạo = + 2% (m) - | 4808 zoog | “3000
6° |Bán kính không cĂn cấu tạo độ nghiêng một mái (ạo = +2% (m) 2000 3000 | 40q0
Teo Chibu dat dường ( cong chuyển tiếp Ủng vớ Amin {m) 170 20 210
8' |Chồều dài dường cong chuyển tiếp Ủng với bán kính nhỏ nhất thông -
97 {chibu dầi dường cong chuyển tiếp ứng với bán kính có trị số trong 75 140 125
10 |Chiều dà hấm xe (m) - 100 160 230
13 |Bán kính đường cong - dứng lồi tối thiểu (m) 3000 6000 12000
135
Trang 7
“DAI PHAN CACH
CÓ LỐP PHỦ
DÁi giữa tử
3 đấn r7 DAl PHAN mưm
CÁCH KHÔNG
‘CO Lop PHU ct
Dai gia lớn
;' hớn 7m
:NẾ Mỏ rộng bên cạnh mặt đường ~Trồng có
;Hình,2
Trang 8
2.7 Tiêu chuẩn kỹ thuật của các yếu tố bình đồ và mặt cắt dọc đường cao tốc được
qui định như ở bảng 25
2.8 Độ nghiêng mặt đường trên đường cong phải được thiết kế đốc về phía bụng,
đường cong đối với mọi đường cong có bán kính nhỏ hơn trị số 6 hang 5 bang 2 Tùy theo bán kính đường cong R (m) nằm trong khoảng nào ở giữa các hàng (3, 4 và 4, ð của bảng 2), trị
số độ nghiêng thiết kế ¡, được xác định bằng cách nội suy bậc nhất các trị số độ nghiêng tương ứng ở các hàng đơ theo nghịch đảo của trị số bán kính (tức là theo 1/R)
Nếu bán kính đường cong có trị số nằm trong khoảng trị số giữa hang ð và hàng aang
2, thi trị số độ nghiêng thiết kế có thể chọn từ -2% đến +2% tùy theorđdiềù:kiện bố trị thoát
_ Thông thường không nên sử dụng các đường cong có bán: kinh nhẻ adn: rị s6 bán "kính
ở hàng 4 bảng 3 Khi sử dụng bán kính Runn phải có sự chấp nhận của BS 'Giao thông van tài
Cấu tạo độ nghiêng (hình 4) có thể thực hiện chung cho cả bai bên mặt : đường (tit dai |
an toàn lề bên này suốt sang dải an toàn là bên kia cớ cùng độ đốc i¿„) đối với trường hợp dải phần cách: có Tp” phủ a trén, con đối với trường hợp đải phân cách (dai, giữa) không có lớp c phủ é trên thí hai phần mặt đường của hai chiều phải thiết kế nâng độ nghiéng riéng ré (trường hợp này bắt buộc phải bố trí hệ thống thu nước đặt ở dải giữa của dải phân cách nhự nơi ở Điều 3.2) `
9.9 Đường cong chuyển tiếp phải được thiết kế theo dang elotoit với chiều đải L (m)
tương ứng với các bán kính khác nhau như ở các hờng 7, 8, 9 bảng 2 Nếu bán kính đường
cong thiết kế là R (m) nằm trong phạm vị trị số trong ngoặc giữa các hàng nao (hang 7, 8, 9- bảng 3) thì chiều dài đường cong chuyển tiếp được xác định bằng cách nội suy bậc nhất theo trị số bán kính và chiều đài L tương ứng giữa các hàng đó, (bán kính R càng nhỏ thi L càng
Nếu bán kính thiết kế R lớn hơn trị số trong ngoặc ở hàng 9 bằng 2 nhỏ hơn trị số ở
hồng ð thì chiều đài đường cong chuyển tiếp thiết kế được xác định theo quan hệ L = R /9 (lac nay bán kinh R càng lớn hơn thì L cũng càng lớn để bảo đâm phối hợp hài hòa các yếu
tố bình đồ theo quan điểm thiết kế quang học)
= 2 10, Các chướng ngại phía bụng dường cong trên bình đồ phải phá bỏ để bảo đảm dược tầm nhìn tương ứng với chiều dài ham xe qui định ở hàng 10 bằng 2
_ 2.11 Đường đỏ trên mặt cắt đọc phải thiết kế theo mép các mặt đường nếu đải phân cách không cớ lớp phủ ở trên và theo tim của đường cao tốc (tức là tim của đải giữa) nếu đải phân cách có lớp phủ ở trên (xem thêm ở Øiều 2.6) Đường đô thiết kế phải tuân theo các qui
định ở các hàng 11, 12, 13, 14 bảng 2 :
- Để đám bảo thoát nước nhanh, trên các đoạn nền đào dài phải thiết kế đường đỏ có độ đốc dọc tối thiểu là 0,ð%, còn ở những đoạn chuyển tiếp có độ đốc ngang mặt đường dưới 1% thì phải thiết kế độ đốc đọc tối thiểu là 1% ;
187
Trang 9
nm các nót giao nhau,: gần đến các lối vào các
ên thiết kế bảo đảm tầm nhìn tối thiểu là
kế 80, 100, 120km/h
400m, 600m, 250m, tương ứng với ¡ tếo độ a & &
9.13 Thiết kế phối hợp các yếu tế bình đồ và mặt cắt đọc của đường cao tốc phải thực hiện bằng cách kiểm trả trên ảnh phối cảnh và ngoài việc phải tuân theo những qui định
về thiết kế phối hợp các yếu tổ bình đồ.và mặt cắt đọc của đường ô tô (qui dinh trong TCVN 4054-85) còn phải tuân theo các điểm sau:
- đại các chỗ đường cong đứng gần đường cong nằm, nên bảo đâm tỷ số Ru/R¿ = 6(Ry)
bán kính đường cong đứng, Rn: bán kính đường cong nằm)
- Nên bảo đảm cho hướng tuyến được người lái xe nhận biết một cách liên tục
-:Tránh thiết kế các đoạn thẳng đài quá 4-6km, nên thay bằng các đường cong có góc chuyển hướng nhỏ với bán kính lớn (5000-15000m) để chống đơn điệu và Ida mai đo đèn phạt
'- Tránh bố tr nhiều chỗ đổi đốc trên một đoạn thẳng dài
3 14, Chỗ giao nhau giữa các đường can tốc với "nhau, giữa các e đường cao tốc với
đường 6 48 các cấp khác hoặc với đường sát “cũng như tại các chỗ ra, vào đường cạo, tốc đầu phải sử dung cdc kiểu giaa nhau khác mức sao cho không để oxy 3 ra bat kỳ điểm giao cất nào trên đường cao tốc của bất kỳ loại phương tiện nào Việc chúi hoặc vượt qua đường cao “tốc phải tuân theo qui định của TƠVN 4054-85 Trong mọi trường hợp, tỉnh không đưới cầu vượt qua đường cao tốc không được nhỏ hơn 4,7ðm Riêng việc chui đưới đường cao tốc của các đường dành riêng cho người đi bộ, xe đẹp, xe thô sở phải đám bảo tỉnh không tối thiểu là 3,5m
Phan giao nhau giữa đường cao tốc với các đường ổ ống ngam, với đường day cde loai phai tuân theo quí định ở TCVN 4054-85, Didu 3.23 va 3.24 như với đường cấp T thuộc mang đường
công cộng
Khoảng cách giữa các chỗ fa, vào đường cao tốc nên lấy bằng 10 - 30km; trường hợp đặc biệt của các vùng dân cư đông thỉ khoảng cách này có thể gam! tối thiểu đến 2km (để: 'đủ
2.15 Tai ché vao, ra duting cao téec, việc “thiết kế nát giao khác mức còn phải » xét
đến cách bố trí trạm thu phí giao thông (nếu có dự kiến thu) Trạm này phải bố trí trên đường nhánh (vào hoặc ra) bằng cách mở rộng đần: mặt đường của đường nhánh để tạo nên một
đoạn đường trên đó đặt 1 dây các trạm kiểm soát và thu phí đối với ¡ các xe vào, ra a trong 1
giv va theo bề rệng 1 lần xe 'qua trạm với tiêu chuẩn sau:
ch 1 làn xe trung bình thông qua tram duge 450-500 (xe/gid);
~ 1 lan xe ra trang bình thông qua được 300-450 xe/giời
- Mỗi trạm thu phí giao thông được đặt trên một đảo có bề rộng 1,5 - 2,50m (tùy cách thu phÙ đặt Eền bên cạnh 1 lần xe (vào, ra) rộng 2,70 - 9,9m Các đảo này cố chiều đài đọc theo đường từ 30-4Ôm
138
Trang 10Ƒ
x
Bề rộng mặt cắt ngang chỗ bế trí thu phí xáa định được phải giữ nguyên trong phạm vì 40ra (20m trước và 20m sau vi tri dat tram thu phi) va trong doan 40m nay phai thiết kế độ đốc dưới 1,B%, tiếp ra mối đầu 20mm nữa phải chiết kế độ đốc dưới 2,B%
Lân cận phía ngoài trạm thu phí phải bố trí 2-3 chỗ đố xe và chỗ làn việc của cảnh sat giao thông
Chú thích: Trong trường hap đặc biệt, cô if do được luận chúng xúc đúng va duge Bộ
Giao thông uận tài xét duyệt thi tram thu phí cũng có thể được bố trí ngay trên đường cao tốc
2.16, Các đường nhánh trong nút giao nhau khác mức của đường cao tốc phải thiết
kế với các tiêu chuẩn sau: -
- Bề rộng mặt đường của đường nhánh một chiều trên đoạn thẳng là 40m, 2 chiều là 7,6m; tại các đoạn cong với R nhỏ hơn 100m phải mở rộng thêm một trị 36 bang 50/R (m) ®
oe “Mat cắt ngang đường nhánh Í chiều gồm: mặt đường (như trên), thêm mối bên 1 dai
an toàn rộng 2,0m về phía phải và 1,0m lề trồng cô về phía trái
- Mặt cắt ngang đường nhánh 3 chiều gồm: mặt đường (như trên), thêm mỗi bên một
dải an toàn rộng 2,0m và lề cỏ 1,0m, (các kích thước trên chưa kể phần gọt tròn ta-luy và
chỗ bố trị đặt ranh thoát nước);
: Ban kính đường cong nhỏ nhất là 30m, thông thường ding 50-60m và lén nh&t 1A 75m, chiều đài đoạn cong chuyển tiếp áp dụng như Điều 2.16 của TƠVN 4054-85;
- D6 dốc dọc lên 6% xuống dốc 7% và đều giảm xuống 5% trên các đoạn đường cong’ trên bình đồ cớ bán kính đưới 100m; ,
- Bán kính đường cong đứng lồi-là 2000 - 2600m và lâm là 1000m
= 17 Phải thiết kế các làn tăng tốc hoặc giảm tốc tại chỗ nối các đường nhánh (vào hoặc ta) © của 2 nit giao nhau khác nưức với đường cáo tốc (hình 3
1 Œ để 3 tô tách đần ra khỏi đường cao, tốc vào đường nhánh Lan nay phai gem 1 đoạn chuyển lần hình nêm dại 180m mở rộng dan làn xe sát lề của đường cao tốc thành
L lan rong '8,5m tiếp, để là Ì đoạn giảm tốc rộng đều Šm Đoạn giảm tốc này có, thể xem là 1
“đường nhánh tách xa dn đường cao tốc (trong khi đoạn chuyển làn bát buộc phải
chạy ke tiền : song song 'với lần xe trong của đường cao tốc); chiều dài của đoạn giảm tốc này
cọ vào điều kiện bình đồ và mặt cắt dọc của đoạn dường nhánh tiếp sau nó và được
án 1 theo cong thức sau:
-_ Trọng dé:
- Vy là tốc độ hạn chế do điều kiện bình đồ hoặc mặt, cất dọc của đoạn đường nhánh
cos V, 14 téc độ xe ở cuối đoạn chuyển lần hình nêm (đầu đoạn giảm tốc) (kh/h) có thể được xác định như sau: xera tốc độ ô tô lúc bát đầu tách ra ở đầu đoạn hình nêm là 980km/h
139